TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
----------------------------
NGUYỄN THỊ BÍCH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẶT Đ ộ
TRÔNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ
NĂNG SUẤT ỚT HOTCHILLI TRỒNG
VỤ ĐÔNG 2015 TẠI CAO MINH,
PHÚC YÊN, VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Trồng trọt
N gười hướng dẫn khoa học: TS. D ương Tiến Viện
HÀ NỘI, 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thày hướng dẫn khoa học TS.Dương
Tiến Viện đã tận tình hướng hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thảnh khóa
luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô ttong khoa
Sinh - KTNN, các Phòng, Ban trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tạo điều
kiện cho em trong suốt thời gian nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện do thời gian có hạn và bước đầu làm quen với
những biện pháp nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót,
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh
viên.
DANH LỤC CÁC BẢNG................................................................................. V
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................ vi
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN......................................... vii
MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tà i.............................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.......................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài........................................................................4
1.2. Giá trị dinh dưỡng của quả ớt................................................................. 5
1.3. Đặc điểm thực vật của cây ớ t................................................................. 6
1.4. Kĩ thuật trồng ớt- chăm sóc ớt................................................................. 6
1.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và ở Việt Nam............... 9
1.5.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới.................................. 9
1.5.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam................................... 10
1.6. Mật độ và các kết quả nghiên cứu mật độ trên đối tượng thực vật...... 12
1.6.1. Khái quát........................................................................................... 12
1.6.2 Giới thiệu một số mật độ, khoảng cách ừồng phù họp ừên đối tượng
nghiên cứu là ớ t.............................................................................................12
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u .............. 15
2.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................... 15
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu........................................................ 15
2.2.1. Thời gian nghiên cứ u..........................................................................15
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu...........................................................................15
iii
2.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................15
2.3.1. Cách bố trí thí nghiệm....................................................................... 15
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây (cm) sau trồng của
giống ớt Hotchilli....................................................................................... 21
Bảng 3.3. Anh hưởng của mật độ đến số lá trên thân chính sau trồng của
giống ớt Hotchilli....................................................................................... 23
Bảng 3.4. Anh hưởng của mật độ đến sự phân cành của giống ớt Hotchilli
....................................................................................................................25
Bảng 3.5a. Ảnh hưởng của mật độ đến mật độ và tỉ lệ hại của sâu đục quả
tới giống ớt Hotchilli................................................................................. 26
Bảng 3.5b.Ảnh hưởng của mật độ đến tỉ lệ bệnh trên giống ớt Hotchilli ...
....................................................................................................................27
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ đến chiều dài quả và đường kính quả của
giống ớt Hotchilli.......................................................................................28
Bảng 3.7. Anh hưởng của mật độ đến tổng số quả trên cây và khối lượng
100 quả của giống ớt Hotchilli................................................................. 29
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất ớt vụ Đông 2015..........30
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của giống ớt Hotchilli ở các mật độ thí nghiệm
...................................................................................................................33
V
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây (cm) sau trồng
của giống ớt Hotchilli................................................................................22
Hình 3.2. Biểu đồ sự ảnh hưởng của mật độ đến số lá hên thân chính.... 24
Hình 3.3. Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ đến sự phân cành của giống ớt
Hotchilli..................................................................................................... 26
vi
bắt nguồn từ một số loài hoang dại, được thuần hóa và trồng ở Châu Âu, Ấn
Độ cách đây hơn 500 năm, chỉ có 2, 3 loài phân bố rộng rãi và phổ biến [4].
Ớt là một loại quả gia vị và làm rau (ớt ngọt) phổ biến trên thế giới và ở Việt
Nam. Cây ớt trồng trong chậu có thể làm cây cảnh vì quả ớt có nhiều màu sắc:
trắng, đỏ, xanh, tím... tùy theo giống. Quả ớt dùng là gia vị giàu vitamin A,
vitamin c, hai loại vitamin này trong quả ớt gấp 5 - 10 lần trong cà chua và cà
rốt. Theo Đông y, ớt có vị cay, nóng và ớt có tác dụng tán hàn, tiêu thực, giảm
đau [10]. Trong dân gian thường dừng ớt để chữa các bệnh đau bụng do lạnh,
tiêu hóa kém, đau khớp, dùng ngoài chữa rắn, rết cắn... v.v.
Cây ớt phát triển tốt ở đất thịt nhẹ, đất pha cát dễ thoát nước, có khả
năng chịu hạn cao, không chịu được úng, nhiệt độ sinh trưởng thích hợp từ 25
- 30°c. Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có khí hậu
nóng, ẩm, mưa nhiều tuy nhiên sự phân bố các yếu tố đó lại không đều trong
năm và ở từng vụ ừồng nên ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và năng suất của
cây ớt. Vì vậy tùy từng vùng khác nhau mà tiến hành gieo trồng các vụ khác
nhau. Nhưng tựu trung lại có 2 vụ chín là vụ đông -xuân và vụ hè - thu [4].
Ở Việt Nam, diện tích ừồng ớt cay ở các vùng tập trung vào khoảng
3000 ha, năm cao nhất (1998) lên tới 5700 ha. Vùng trồng ớt chuyên canh tập
trung chủ yếu ở khu vực miền Trung: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Những
năm gàn đây, một số tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng cũng đã bắt đầu trồng
ớt với diện tích lớn, nhằm cũng cấp nguyên liệu cho các nhà máy, các công ty
sản xuất các mặt hàng thực phẩm để tiêu thụ và xuất khẩu, đem lại lợi nhuận
cao.
1
Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh có diện tích trồng ớt tưcmg đối cao,
tập trung nhiều ở các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Đảo và thị xã Phúc
Hotchilli.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Ớt là loài cây thuộc học Cà (Solanaceae), chi Ớt (Capsicum L.) [3]. Ớt
có 2 loại chính là ớt cay (Capsỉcum ýlutescent L.) và ớt ngọt (Capsỉcum
annuum L.).
Ớt được chia thành
2
nhóm ớt cay và ớt ngọt dựa vào hàm lượng
capsicain chứa trong quả. Chất capsaisin (C 18H27NO3) là một loại alcaloit có
vị cay, gây cảm giác ngon miệng khi ăn, kích thích quá trình tiêu hóa. Hoạt
chất capsicain hạn chế sự hình thảnh của các cục máu đông, giảm đau trong
cơ thể , gần đây người ta còn chứng minh được vai trò của ớt trong ngăn chặn
các chất gây ung thư [1 0 ].
Năng suất của giống ớt cay phụ thuộc vào nhiều yếu tố ừong suốt quá
trình sinh trưởng phát triển của cây trồng như: Đặc tính di truyền của giống có
tính ừạng quý về tiền năng, năng suất, chất lượng quả, tính kháng bệnh, điều
kiện ngoại cảnh, biện pháp kĩ thuật. Để có năng suất cao, giống càn phải có
các yếu tố tạo thành năng suất tốt như: Tỷ lệ đậu quả, số quả trên cây, khối
lượng trung bình quả...
Mật độ khoảng cách có ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng ớt. Do đó muốn
đạt sản lượng cao cần đảm bảo mật độ trồng thích họp. Mật độ là số cây trên
đơn vị diện tích, còn khoảng cách là cự ly các cây được bố trí trên đồng
ryptoxanthins.
Ớt chứa một luợng phong phú khoáng chất nhu kali, mangan, sắt và
magie. Kali là một thành phần quan trọng của tế bào và dịch cơ thể giúp kiểm
soát nhịp tim và huyết áp [16].
Ớt còn có một nhóm vitamin B phức họp phong phú chẳng hạn nhu
niacin, pyridoxine (vitamin B-6), riboflavin và thiamin (vitamin B-l). Các
vitamin này đặc biệt quan trọng nên cơ thể cần chúng từ các nguồn bên ngoài
để bổ sung [16].
Ớt có những vitamin và khoáng chất ở mức cao. Chỉ 100 g ớt tươi cung
cấp (% của liều lượng nên dừng hàng ngày) 240% vitamin-C (Ascorbic acid),
39% vitamin B-6 (Pyridoxine), 32% vitamin A, 13% sắt, 14% đồng, 7% kali,
nhưng không có colesterol (theo nguồn : Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng Mỹ
USDA) [16].
5
1.3. Đăc điểm thưc vât của cây ớt
* Thân
Ớt là cây bụi, hai lá mầm, thân bình thường mọc thẳng, đôi khi có thể
gặp các dạng có thân bò, nhiều cành, chiều cao trung bình từ 0,5-l,5m, có thể
là cây hàng năm hoặc lâu năm nhưng thường được gieo trồng hàng năm [1],
*Rễ
Ớt có rễ cọc phát triển mạnh với nhiều rễ phụ. Tuy nhiên do việc cấp
chuyển, rễ cọc thường bị đứt và cho một hệ rễ chùm phát triển. Vì thế nhiều
người lầm tưởng ớt có hệ rễ chùm.
* Lá
Thường ớt có lá đơn mọc xoắn trên thân chính. Lá có nhiều dạng khác nhau,
nhưng thường gặp nhất là các loại lá mác, mép lá có ít răng cưa. Công thức
xay nhỏ và lấp đầy miệng lỗ. Mỗi lỗ gieo 1 hạt.
- Gieo hạt trong vườn ươm, bề mặt luống gieo rộng từ 60 cm đến 70 cm,
cao từ 20 cm đến 25 cm và rãnh rộng từ 25cm đến 30 cm. Đất bề mặt luống
được đập nhỏ, trộn lẫn với phân chuồng hoai mục và san phẳng. Ngâm hạt 3
đến 4 giờ, ủ cho nứt nanh mới đem gieo. Lượng hạt gieo lg/m2. Phủ đất bột
vừa kín hạt, bề mặt luống phủ một ít trấu hoặc rơm rạ ngắn. Giữ ẩm thường
xuyên.
Trồng ra ruộng khi cây con có từ 4 đến 5 lá thật (khoảng 40 ngày ở vụ
Đông xuân, 25 ngày ở vụ Xuân hè).
«b
T M
_
^
_ ỵ» _
/
^ _r
-3 -S \ .
.
^
J\ _
+ Lần 3: Sau ừồng từ 70 đến 80 ngày, hoà nước tưới
+ Lần 4: Sau trồng từ 100 đến 115 ngày, hoà nước tưới.
- Tỉa cành: Tỉa bỏ lá già, lá bệnh gần gốc để tạo thông thoáng. Đối với
giống vô hạn tỉa bỏ cành phụ, để lại 1 thân chính và 2 thân phụ.
- Cắm giàn: Với các giống dễ đổ, cắm kiểu giàn đứng dọc theo 2 bên
luống.
* Tưởi nước
Tưới rãnh hoặc tưới mặt luống. Luôn giữ độ ẩm đất thường xuyên
khoảng 70% đến 75% độ ẩm tối đa đồng ruộng.
* Phòng trừ sâu bệnh hại
8
Theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh hại theo hướng dẫn của ngành
bảo vệ thực vật (trừ những thí nghiệm khảo nghiệm quy định không sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật).
* Thu hoach
Thu hoạch khi quả bắt đầu chín thương phẩm, số lần thu hoạch căn cứ
vào đặc điểm chín của giống [2].
1.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và ở Việt Nam
1.5.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới
Cây ớt có nguồn gốc rất cổ xưa. Cây ớt được phân bố rộng khắp châu
Mỹ kể cả dạng hoang dại và dạng trồng. Nhiều tác giả khẳng định rằng ớt có
nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ và được trồng lâu đời ở Peru và
Mehico. Trung tâm khởi nguồn của ớt có thể là Mehico và trung tâm thứ hai
là Guatemala. Theo Tong và Boslan, chi Capsium khoảng 20 - 27 loài, 5 trong
(1.000 ha)
(tấn/ha)
(1.000 tấn)
2008
2009
2010
2008
2009
2010
2008
2009
2010
607,17
662,23
672,33
79,50
90,00
99,00
22,59
20,41
20,07
1.796,18
1.837,00
1.986,70
Indonexia
202,71
233,90
237,52
5,39
5,89
20,40
18,00
48,68
49,59
48,44
918,14
1.011,70
872,00
1.794,59
1.859,76
1.878,83
15,68
15,33
15,66
28.134,16
của Hải Dương cao nhất cả nước chiếm 12% và 18% sản lượng so với cả
nước [9].
Bảng 1.2. Diện tích trồng, năng suất và sản lượng của cây ớt tại một số
tỉnh phía Bắc
N ăm 2007
Đ ịa
phương
D iệ n
tích
N ăm 2008
N ăng
Sản
S ả n lư ợ n g
D iệ n tíc h
N ă n g su ấ t
(tấ n )
(h a)
(tạ /h a )
3.842
346
163,4
5.654
132
58
766
Bắc N inh
V ĩnh Phúc
106
78,4
831
115
79,1
910
Ninh Bình
phẩm ớt bột nước ta hiện nay đang đứng đàu trong các mặt hàng gia vị xuất
khẩu, với thị trường tiêu thụ khá ổn định ở các nước như: Nhật Bản, Hồng
Kông, Singapo ớt bột xuất sang các nước Nga, Tiệp Khắc, Hunggari,
Bungariv.v đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể [9].
Theo thống kê hiện nay ừên địa bàn các tinh phía Bắc đã có trên 10
doanh nghiệp lớn sản xuất, chế biến và xuất khẩu ớt cay dưới dang khác nhau:
ớt tươi (đông lạnh), muối mặn, muối chua, đóng lọ nguyên quả, ớt chiên, ớt
sấy khô, ớt bột, tương ớt (paste).. .Điển hình là công ty chế biến nông sản Hải
Dương, Công ty GOC Bắc Giang, Công ty chế biến xuất nhập khẩu rau quả
Thanh Hóa hàng năm xuất khẩu hàng nghìn tấn ớt cay đông lạnh và muối.
11
1.6.
Mât đô và các kết quả nghiên cứu mât đô trên đối tương thưc vât
1.6.1. Khái quát
Mật độ, khoảng cách trồng tùy thuộc vào giống, đất đai, khí hậu, mật độ
cao sẽ có sự cạnh tranh ánh sáng, phân bón, nhiều sâu bệnh ảnh hưởng đến
năng suất [17].
Ở các mật độ khác nhau có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển năng
suất của giống tham gia thí nghiệm. Mật độ càng cao thì chiều cao cây càng
lớn và sâu bệnh càng tăng nhưng đường kính tán, số lượng quả trên cây, khối
lượng 100 quả càng giảm. Qua kết quả nghiên cứu ở ớt chỉ thiên cho thấy ở
mật độ trồng 20.500 cây/ha ớt cho năng suất cao nhất và đạt đến 18,56 tấn/ha
[ 6].
1.6.2. Giói thiệu một số mật độ, khoảng cách trồng phù họp trên đối
cm.
12
- Ruộng có trồng xen các cây khác, khoảng cách trồng 60 X 60 cm.
- Nếu đất trũng, khó thoát nước, phải lên liếp, khoảng cách 70
X
60 cm
Mật độ khoảng cách trồng tùy thuộc vào giống, đất đai và khí hậu, mật
độ cao cây sẽ có sự cạnh tranh áng sáng, phân bón, nhiều sâu bệnh ảnh hưởng
đến năng suất.
Mật độ khoảng cách trồng tùy thuộc vào giống, đất đai và khí hậu, mật
độ cao cây sẽ có sự cạnh tranh áng sáng, phân bón, nhiều sâu bệnh ảnh hưởng
đến năng suất. Khoảng cách trồng - mật độ: + Vào mùa khô: hàng đôi cách
hàng đôi 1,2 - 1,4 m, hàng cách hàng của hàng đôi 0,6 mét, cây cách cây ừên
hàng 0,6m. Mật độ trung bình từ 1.700 - 1.900 cây/1.000 m2. + Vào mùa mưa:
hàng cách hàng từ 1,2 - l,4m, cây cách cây trên hàng 0,7 m. Mật độ trung
bình từ 1.400 - 1.500 cây/1.000 m2 [7].
Ngoài ra, khoảng cách trồng thay đổi tùy thời gian dự định thu hoạch
trái, nếu ăn trái nhanh ( 4 - 5 tháng sau khi trồng) nên trồng dày, khoảng cách
trồng 50
X
(30 - 40) cm, mật độ 3.500-5.000 cây/1.000 m2; nếu muốn thu
nếu được trồng ở khoảng cách 30 cm/cây trong hàng đơn (55,550 cây/ha).
Tiếp đến là trong khoảng cách 30 cm/cây ở hàng đôi (44,400 cây/ha) năng
suất đạt 5,8 tấn/ha. Trọng lượng quả trồng ở hai mật độ này không khác nhau
tuy nhiên trồng hàng đôi thì dễ đi lại chăm sóc và thu hoạch.
Holle, M (1993) [12] cũng có kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật
độ, phương pháp và thời vụ trồng đến năng suất ớt. Kết quả nghiên cứu được
nêu như sau: Khi so sánh 3 mật độ trồng: 20.883,41.666, 83.333 cây/ha, bằng
2 phương pháp ừồng gieo trực tiếp và cấy cây con ở 2 thời vụ tháng 6 và
tháng 7 của 2 giống ớt là Jalapeno và Serrano. Quả ớt được thu hoạch cuối
tháng 10, đầu tháng 11. Ket quả đạt cao nhất cho thấy sản lượng đạt cao nhất
khi trồng trong tháng 6 với mật độ 83.333 cây/ha, giống Jalapeno chín sớm
hơn giống Serano và có sản lượng cao hơn. Như vậy sản lượng ớt chịu ảnh
hưởng nhiều của giống, thời vụ và kĩ thuật trồng.
14
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1. Đổi tượng nghiên cứu
- Đối tượng: Giống ớt Hotchilli được cung cấp bởi công ty TNHH
ĐT&PTNN DŨNG ĐẠT.
- Đặc điểm của giống ớt: Ớt Hotchilli với những đặc điểm trái to, dài
13-15 cm, thịt đầy, cây phát triển mạnh, ít héo rũ, cháy lá, thán thư, trái
suông, chín tập trung.
2.2. Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Thời gian nghiên cứu
- Tháng 9/2015 đến tháng 1/2016.
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
- Xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.3. Phương pháp nghiền cứu
MĐ2
MĐ3
MĐ1
Lần 3
MĐ2
Dải bảo vệ
2.3.2.Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi được thực hiện theo quy chuẩn QCVN 0164:2011BNNPTNT (Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh
tác và sử dụng của giống ớt) [2].
*Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển
- Ngày ra hoa: Ngày có khoảng 50% số cây trên ô có hoa đầu. Đánh giá ở
giai đoạn ra hoa.
- Ngày thu quả đầu: Ngày có khoảng 50% số cây trên ô có quả chín thương
phẩm có thể thu hoạch. Đánh giá ở giai đoạn quả chúi.
- Ngày kết thúc thu hoạch: Ngày thu hoạch hết quả thương phẩm. Đánh giá ở
giai đoạn quả chín.
Chiều cao cây: Đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng (cm). số cây mẫu: 10
cây/làn nhắc.
Sổ lá: Đếm trực tiếp số lá trên thân chính, số cây mẫu: 10 cây/lần nhắc.
16
số cành: Đếm trực tiếp số cành của các cấp. số cây mẫu: 10 cây/lần
nhắc.
Dài: 8 cm đến 12cm
4 điểm
Rất dài: trên 12 cm
5 điểm
- Đường kính quả (mm): Đo đường kính mặt cắt ngang tại vị trí giá
noãn, quả đốt 2 đến đốt 3 ở giai đoạn quả chùi, số quả mẫu: 10/lần nhắc.
- Số quả /cây (quả): Tổng số quả của các lần thu hoạch/cây ở giai đoạn
quả chín, số cây mẫu: 5/lần nhắc.
- Khối lượng quả/cây (kg): Tổng khối lượng quả thu/cây ở giai đoạn quả
chín. Số cây mẫu: 5/lần nhắc.
Năng suất cả thể (NSCT): số quả/cây X Khối lượng trung bình quả
Năng suất lỉ thuyết (kg/ô): NSCT X số cây/ô
Năng suất thực thu trên ô: Năng suất thực thu được trên ô thí nghiệm.
17