nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng và năng suất lúa xuân trên đất phù sa sông thái bình vĩnh bảo hải phòng - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

MAI THỊ HUYỀN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ðẠM
ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA XUÂN TRÊN ðẤT
PHÙ SA SÔNG THÁI BÌNH - VĨNH BẢO - HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số

: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH

HÀ NỘI - 2009


LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.


Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2009

Tác giả luận văn

Mai Thị Huyền

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục bảng


4

2.1.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam

4

2.2.

ðặc ñiểm sinh lý của cây lúa

8

2.3.

ðặc ñiểm, yêu cầu dinh dưỡng chính của cây lúa

10

2.4.

Những nghiên cứu về bón phân ñạm cho cây lúa

14

3.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


36

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

37

4.1.

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu ñất thí nghiệm

37

4.2.

Kết quả khảo sát tình hình bón phân tại Vĩnh Bảo - Hải Phòng

37

4.3.

Ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón ñến thời gian sinh trưởng

38

4.4.

Ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón ñến chiều cao cây



4.9.

Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến tích luỹ chất khô

51

4.10.

Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến tốc ñộ tích luỹ chất khô

52

4.11.

Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến sâu, bệnh hại

54

4.12.

Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất

4.13.

56

Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến năng suất sinh vật học và hệ
số kinh tế


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTTN

Công thức thí nghiệm

CV(%)

Hệ số biến ñộng

FAO

Tổ chức Nông - Lương thế giới

Ha

Hecta

HSKT

Hệ số kinh tế

KTðN

Kết thúc ñẻ nhánh


Nhà xuất bản

TSC

Tuần sau cấy

TGST

Thời gian sinh trưởng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.4.5. Lượng phân bón cho lúa

25

4.1:

Một số chỉ tiêu nông hoá thổ nhưỡng ñất thí nghiệm


44

4.7.

Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến tốc ñộ ñẻ nhánh (nhánh/khóm/
2tuần)

4.8.

Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến chỉ số diện tích lá (LAI) (m2
lá/ m2 ñất)

4.9.

47
49

Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến khối lượng chất khô tích luỹ của
giống lúa D.ưu 527 và Bắc thơm số 7 (gam/khóm)

51

4.10. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến tốc ñộ tích luỹ chất khô
(gam/m2 ñất/ngày)
4.11. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến sâu, bệnh hại

53
54


hơn 110 quốc gia có sản xuất và tiêu thụ gạo với các mức ñộ khác nhau [13].
Việt Nam là nước có truyền thống canh tác lúa nước từ lâu ñời, với
diện tích lúa khá lớn, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nghề trồng
lúa của nước ta có nhiều thay ñổi tích cực. Từ một nước thiếu ñói lương thực
thường xuyên, ñến nay sản lượng lúa gạo của chúng ta không những ñáp ứng
ñủ nhu cầu lương thực ở trong nước mà còn dư ñể xuất khẩu. Tuy nhiên,
trong ñiều kiện canh tác hiện nay, nghề trồng lúa vẫn chưa mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho người nông dân. Nông dân vẫn sử dụng nhiều phân bón ñể
tăng năng suất. Nhưng hiệu quả của nó lại không cao, mặt khác còn làm tăng
mức ñộ sâu bệnh, gây ô nhiễm môi trường...
Các kết quả nghiên cứu cho thấy, ñạm có vai trò rất quan trọng trong
việc phát huy hiệu quả của việc sử dụng phân bón cho cây trồng. Các loại
phân khác chỉ phát huy tác dụng khi có ñủ ñạm hay bón cân ñối ñạm theo
nhu cầu của cây. Vì vậy khi xác ñịnh các loại phân bón khác cần trên cơ sở
lượng ñạm bón. Nếu chưa tăng ñược lượng phân ñạm bón thì chưa lên tăng
các loại phân bón khác [18].
Ở Vĩnh Bảo - Hải Phòng, nghề trồng lúa vẫn là nghề chính của nông
dân. Hiện nay, trong cơ cấu giống lúa có hai xu hướng chủ yếu. Nông dân
trồng cả lúa lai và lúa chất lượng. Mặt khác, mỗi giống lúa trên mỗi vùng sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

1


thái yêu cầu từng loại phân bón khác nhau. Vì vậy, việc nghiên cứu lượng
ñạm bón phù hợp sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả phân
bón, tăng năng suất, chất lượng và mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân.
Với mục ñích ñó, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: "Nghiên cứu ảnh
hưởng của liều lượng ñạm ñến sinh trưởng và năng suất lúa Xuân trên ñất
phù sa sông Thái Bình - Vĩnh Bảo - Hải Phòng".

2


lượng dinh dưỡng nhất ñịnh trong ñó ñạm là yếu tố quan trọng [1]. Trong ñất
canh tác hàng năm chỉ có một phần lượng dinh dưỡng, phân ñạm, lân và kali
trong ñất còn lại là do con người cung cấp bằng việc bón phân [22]. Với cây
lúa, ñạm có vai trò cấu tạo cơ thể, ñạm có trong protein, ñạm ñiều tiết hoạt
ñộng sống của cây, tổng hợp các hợp chất tạo nên sinh khối. Vì vậy, ñạm là
yếu tố then chốt, quyết ñịnh năng suất lúa [21].
Lúa lai và lúa thuần có nhu cầu ñạm khác nhau. Do vậy kết quả nghiên
cứu của ñề tài góp phần xây dựng một quy trình kỹ thuật thâm canh năng suất
lúa lai và lúa thuần nói chung và cho giống D.ưu 527 và Bắc thơm số 7 tại
Vĩnh Bảo - Hải Phòng nói riêng.
1.3.2. Cơ sở thực tiễn
Trên cơ sở tổng kết công tác chỉ ñạo sản xuất nông nghiệp tại Vĩnh Bảo
- Hải Phòng những năm gần ñây cho thấy còn tồn tại về kỹ thuật canh tác, chủ
yếu là về phân bón. Nông dân tập trung vào bón lót, bón thúc lần một chưa
ñúng thời gian, hầu như nông dân không bón thúc lần hai. Nhiều nơi, nông
dân quá lạm dụng vào phân bón nên lúa ñẻ nhánh không tập trung, sâu bệnh
nặng và năng suất thấp.
Hai giống lúa Bắc thơm số 7 và D.ưu 527 là hai giống lúa ñược trồng
phổ biến tại Vĩnh Bảo - Hải Phòng.
Do vậy, kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp những thông tin
ñáng tin cậy cho thực tiễn sản xuất ở ñịa phương trong việc xây dựng lượng
ñạm bón, chỉ ñạo thực hiện quy trình canh tác cho giống D.ưu 527 và Bắc
thơm số 7. ðiều ñó có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng năng suất cây trồng,
tăng thu nhập và góp phần ổn ñịnh ñộ phì nhiêu của ñất. ðảm bảo cho việc
sản xuất lúa ñược bền vững trên ñất phù sa sông Thái Bình.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

thấp cây, ngắn ngày, không quang cảm, mà tiêu biểu là các giống lúa IR5,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

4


IR8. Các giống lúa này có yêu cầu kỹ thuật cao hơn, tạo ñiều kiện cho các
nước tăng nhanh sản lượng lúa bằng con ñường tăng năng suất nhờ có hệ
thống thuỷ lợi hoàn chỉnh và ñầu tư phân bón, kỹ thuật cao. Do ñó, ñến những
năm 1990, dẫn ñầu năng suất lúa trên thế giới là các nước Triều Tiên, Úc, Mỹ,
Nhật Bản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990).
ðến năm 2005, theo thống kê của FAO (2006), dẫn ñầu năng suất lúa là
Mỹ, rồi ñến Hy Lạp, El Salvador, Tây Ban Nha với trên 7 tấn/ha. Mặc dù năng
suất lúa các nước Châu Á còn thấp nhưng do diện tích sản xuất lớn nên Châu Á
vẫn là nguồn ñóng góp rất quan trọng cho sản lượng lúa trên thế giới (trên
90%). Các quốc gia dẫn ñầu về sản lượng lúa theo thứ tự là Trung Quốc, Ấn
ðộ, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam, Thái Lan và Myanmar, tất cả ñều nằm ở
Châu Á. Như vậy, có thể nói Châu Á là vựa lúa quan trọng nhất thế giới.
Wailes và Chavez (2006) tiên ñoán trong vòng 10 năm tới, năng suất
lúa thế giới tiếp tục tăng bình quân trên 0,7% hằng năm. Bảy mươi phần trăm
tăng trưởng về lượng lúa thế giới sẽ tăng từ Ấn ðộ (37%), Indonesia, Việt
Nam, Thái Lan, Myanmar và Nigeria. Trong khi mức tiêu thụ gạo cũng tăng
bình quân ñầu người sẽ giảm khoảng 0,4% mỗi năm. Ấn ðộ và Trung Quốc
vẫn là các nước tiêu thụ gạo nhiều nhất và ước khoảng 50% lượng gạo tiêu
thụ toàn thế giới. Cân ñối giữa sản xuất và tiêu thụ gạo thế giới, các ông cũng
dự ñoán giá gạo thế giới sẽ tăng bình quân 0,3% mỗi năm và lượng gạo lưu
thông trên thị trường thế giới cũng tăng trung bình 1,8% năm. Khoảng năm
2016, lượng gạo trao ñổi toàn cầu sẽ ñạt 33,4 triệu tấn (17% cao hơn mức kỷ
lục năm 2002). Dù vậy, lượng gạo lưu thông trên thị trường thế giới cũng chỉ
chiếm khoảng 7,5% lượng gạo tiêu thụ hàng năm. Cùng với mức tăng năng

miền của ñất nước. Trong quá trình sản xuất ñã hình thành hai vùng sản xuất
lúa rộng lớn ñó là ðồng bằng Châu thổ sông Hồng và vùng ðồng bằng sông
Cửu Long [26], [31].
Trước năm 1945, diện tích trồng lúa cả nước ta là 4,5 triệu ha, năng
suất trung bình ñạt 1,3 tấn/ha, sản lượng 5,4 triệu tấn. Hiện nay, với những
tiến bộ vượt bậc trong sản xuất nông nghiệp, người dân ñã tiếp cận với những
phương thức sản xuất tiên tiến nên họ ñã mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

6


vào sản xuất, dùng các giống lúa mới, các giống lúa ưu thế lai, các giống lúa
cao sản, các giống lúa thích nghi với ñiều kiện của từng vùng, các giống lúa
chất lượng ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu..., kết hợp ñầu tư thâm canh cao, hợp lý.
Nhờ vậy, ngành trồng lúa nước ta ñã có bước nhảy vọt về năng suất, sản lượng
và giá trị kinh tế. Năm 1996, nước ta xuất khẩu ñược 3,2 triệu tấn lương thực.
Năm 1999, nước ta vươn lên ñứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo. Năm
2002, tổng sản lượng lương thực ñạt 36,4 triệu tấn, trong ñó lúa chiếm 70%.
Tuy nhiên con số này bị trững lại vào năm 2003 giảm xuống còn 34,5 triệu tấn.
Theo FAO, 2006, Việt Nam có tổng sản lượng lúa hàng năm ñứng thứ 5 trên
thế giới nhưng lại là nước xuất khẩu ñứng thứ hai thế giới. Hiện nay với sản
lượng lúa gạo xuất khẩu bình quân trên dưới 4 triệu tấn/năm. Hạt gạo Việt Nam
chẳng những ñủ ñảm bảo yêu cầu về an ninh lương thực trong nước mà còn
góp phần rất quan trọng trong thị trường lúa gạo thế giới [13].
Hiện nay, ở Việt Nam dân số tăng nhanh, diện tích ñất trồng lúa bị
giảm, sự phát triển không nhịp nhàng ñó cho thấy nhu cầu lương thực vẫn là
một nhu cầu thiết yếu. ðể giải quyết lương thực cho những năm tới, ở nước ta
có hai con ñường chủ yếu:
- Tăng diện tích ñất trồng trọt: bằng biện pháp tăng vụ hay tăng hệ số

Giai ñoạn sinh sản từ phân hoá ñòng ñến lúa trổ bông. Giai ñoạn này
kéo dài từ 27-35 ngày, trung bình 30 ngày và giống lúa dài ngày hay ngắn
ngày thường không khác nhau nhiều. Lúc này, số nhánh vô hiệu giảm nhanh,
chiều cao tăng lên rõ rệt do sự vươn dài của 5 lóng trên cùng. ðòng lúa hình
thành và phát triển qua nhiều giai ñoạn, cuối cùng thoát ra khỏi bẹ của lá
ñòng: lúa trổ bông. Trong giai ñoạn này, nếu ñầy ñủ dinh dưỡng, mực nước
thích hợp, ánh sáng nhiều, không sâu bệnh và thời tiết thuận lợi thì bông lúa
sẽ hình thành nhiều hơn và vỏ trấu sẽ ñạt ñược kích thước lớn nhất của giống,
tạo ñiều kiện gia tăng khối lượng hạt sau này.
Giai ñoạn chín từ lúc lúa trổ bông ñến lúc thu hoạch. Giai ñoạn này
trung bình khoảng 30 ngày ñối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt ñới.
Tuy nhiên, nếu ñất ruộng có nhều nước, thiếu lân, thừa ñạm, trời mưa ẩm, ít
nắng trong thời gian này thì giai ñoạn chín sẽ kéo dài hơn và ngược lại. Giai
ñoạn này cây lúa trải qua các thời kỳ sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

8


- Thời kỳ chín sữa: các chất dự trữ trong thân lá sản phẩm quang hợp
ñược vận chuyển vào trong hạt. Hơn 80% chất khô tích luỹ trong hạt là quang
hợp ở giai ñoạn sau khi trỗ. Do ñó, các ñiều kiện dinh dưỡng, tình trạng sinh
trưởng, phát triển của cây lúa và thời tiết từ giai ñoạn lúa trỗ trở ñi hết sức
quan trọng ñối với quá trình hình thành năng suất lúa. Kích thước và trọng
lượng hạt gạo tăng dần làm ñầy vỏ trấu. Bông lúa nặng cong xuống. Hạt gạo
chứa một dịch lỏng màu trắng ñục như sữa, nên gọi là thời kỳ lúa ngậm sữa.
- Thời kỳ chín sáp: hạt mất nước, từ từ cô ñặc lại, vỏ trấu vẫn còn xanh.
- Thời kỳ chín vàng: hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trấu chuyển
sang màu vàng ñặc thù của giống lúa, bắt ñầu từ những hạt cuối cùng của chót
bông lan dần xuống các hạt từ phần cổ bông nên gọi là "lúa ñỏ ñuôi", lá già

hướng ñất, mọc ra từ các mắt, ở trên cao càng phát triển ngang dần. Lớp rễ gần
mặt ñất nhiều, rễ to khoảng 2mm và có thể 4-5 lần rễ nhánh, tạo ra một lớp rễ
ñan dày ñặc ở lớp sát mặt ñất, lông hút của lúa lai nhiều và dài (0,1-0,25 mm)
hơn lúa thường (0,01 - 0,0013 mm). Rễ lúa lai có khả năng hút oxy trong
không khí.
2.3. ðặc ñiểm, yêu cầu dinh dưỡng chính của cây lúa
2.3.1. Yêu cầu dinh dưỡng ñạm của cây lúa
ðạm là một yếu tố dinh dưỡng quan trọng, quyết ñịnh sự sinh trưởng và
phát triển của cây trồng. ðạm là một trong những nguyên tố cơ bản của cây
trồng, là thành phần cơ bản của axit amin, axit nucleotit và diệp lục. Trong
thành phần chất khô của cây có chứa từ 0,5 - 6% ñạm tổng số. Hàm lượng
ñạm trong lá liên quan chặt chẽ với cường ñộ quang hợp và sản sinh lượng
sinh khối. ðối với cây lúa thì ñạm lại càng quan trọng hơn, nó có tác dụng
trong việc hình thành bộ rễ; thúc ñẩy nhanh quá trình ñẻ nhánh và sự phát triển
thân lá của lúa dẫn ñến làm tăng năng suất lúa. Do vậy, ñạm góp phần thúc ñẩy
sinh trưởng nhanh (chiều cao, số dảnh) và tăng kích thước lá, số hạt, tỷ lệ hạt
chắc và tăng hàm lượng protein trong hạt. ðạm ảnh hưởng ñến tất cả các chỉ
tiêu sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa.
ðạm ảnh lớn ñến hình thành ñòng và bông lúa sau này, sự hình thành
số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc, trọng lượng nghìn hạt ...
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

10


Lúa là cây trồng rất mẫn cảm với việc bón ñạm. Nếu giai ñoạn ñẻ
nhánh mà thiếu ñạm sẽ làm năng suất lúa giảm do ñẻ nhánh ít, dẫn ñến số
bông ít. Nếu bón không ñủ ñạm sẽ làm thấp cây, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ,
lá có thể biến thành màu vàng, bông ñòng nhỏ, từ ñó làm cho năng suất lúa
giảm. Nhưng nếu bón thừa ñạm làm cho cây lúa có lá to, dài, phiến lá mỏng,

- Tăng khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất lợi và sâu bệnh hại.
- Thúc ñẩy phân chia tế bào, tạo thành các hợp chất béo và protein.
- Ngoài ra, lân còn có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục,
protit và sự vận chuyển tinh bột.
Khi thiếu lân, lá lúa có màu xanh ñậm, bản lá nhỏ hẹp và mềm yếu,
mép lá có màu vàng tía, ñẻ nhánh kém, kéo dài thời kỳ chỗ chín. Nếu thiếu
lân ở thời kỳ làm ñòng sẽ ảnh hưởng rất rõ ñến năng suất lúa, cụ thể là làm
giảm năng suất lúa.
Khi cấy lúa ñược cung cấp lân thoả ñáng sẽ tạo ñiều kiện cho bộ rễ phát
triển tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo ñiều kiện cho sinh trưởng, phát triển,
thúc ñẩy sự chín của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa [35].
Theo ðào Thế Tuấn, 1963 [36] cho biết: Bón lân có ảnh hưởng ñến chất
lượng hạt giống rõ rệt, làm tăng khối lượng nghìn hạt, tăng tỷ lệ lân trong hạt,
tăng số hạt trên bông và cuối cùng làm cho năng suất lúa cao hơn.
Theo Bùi Huy ðáp, 1980 [11] cho rằng: lân có vai trò quan trọng trong quá
trình tổng hợp ñường, tinh bột trong cây lúa và có ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất.
Theo Vũ Hữu Yêm, 1995 [41], cây non rất mẫn cảm với ñiều kiện thiếu
lân. Thiếu lân trong thời kỳ cây con cho hiệu quả rất xấu, sau này có bón
nhiều lân thì cây trỗ cũng không ñều hoặc không thoát. Do vậy, cần phải bón
ñủ lân ngay từ giai ñoạn ñầu và bón lót phân lân là rất có hiệu quả.
Dinh dưỡng lân có liên quan mật thiết với dinh dưỡng ñạm. Nếu bón ñủ
lân sẽ làm tăng khả năng hút ñạm và các chất dinh dưỡng khác. Cây ñược bón
cân ñối ñạm, lân sẽ xanh tốt, phát triển mạnh, chín sớm, cho năng suất cao và
phẩm chất tốt.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

12



13


hoạch, ñạm tích luỹ nhiều trong rơm rạ không ñược vận chuyển về hạt là
nguyên nhân làm giảm năng suất và chất lượng gạo [15], [39].
Thiếu kali, lá lúa bi xém nâu, cây phát triển chậm và còi cọc, thân yếu
và dễ bị ñổ, hạt teo quắt. Thiếu kali làm cho cây lúa dễ bị nấm bệnh, vi khuẩn
...Theo Nguyễn Vi, với các giống lúa hiện nay, tỷ lệ hạt chắc tăng từ 30-57%
do bón kali và trọng lượng hạt cũng tăng từ 12-30% [40].
ðối với lúa lai từ gian ñoạn ñẻ nhánh ñến trỗ, cường ñộ hút kali tương
tự luá thuần. Tuy nhiên, từ sau khi lúa trỗ thì lúa thuần hút rất ít kali, trong khi
ñó lúa lai vẫn duy trì sức hút kali mạnh, mỗi ngày hút 670g/ha, chiếm 8,7%
tổng lượng hút. Như vậy trong suốt quá trình sinh trưởng, cường ñộ hút kali
của lúa lai luôn cao. ðây là ñặc ñiểm dinh dưỡng rất ñặc trưng về hút các chất
dinh dưỡng của lúa lai . Vì vậy, ñể có năng suất cao cần bón kali cho lúa lai.
2.4. Những nghiên cứu về bón phân ñạm cho cây lúa
2.4.1. Vai trò của ñạm với ñời sống cây lúa
Tuy cách ñây hơn 3000 năm người Hy Lạp, La Mã, Trung Quốc ñã biết
dùng phân hữu cơ ñể tạo nên ñộ màu mỡ ñất và tăng năng suất cây trồng,
nhưng không thể coi nhẹ việc dùng phân hoá học. Không dùng hoặc ít dùng
phân hoá học cho cây trồng chúng ta sẽ bị ñói. Trung Quốc so sánh năm 1993
với năm 1965 năng suất ngũ cốc tăng 2,58 lần, sản lượng tăng 2,3 lần. Một
trong những nguyên nhân làm biến ñổi năng suất là nhờ lượng phân hoá học
(NPK) tăng nhanh, tăng 21,8 lần so với năm 1965 (Xie, 1995).
Với cây lúa, bất kỳ lúa nước hay lúa trồng trên cạn, muốn só năng suất
cao cần có nguồn dinh dưỡng rất lớn. Theo GS - TS Mai Văn Quyền tổng kết
kinh nghiệm trên 60 thí nghiệm khác nhau ñược tiến hành trên 40 nước có khí
hậu khác nhau cho thấy: Nếu ñạt 3 tấn thóc/ha, lúa lấy ñi hết 50 kg N, 26kg
P2O5, 80kg K2O, 10kg Ca, 6kg Mg, 5kg S. Và nếu ruộng lúa ñạt năng suất 6
tấn/ha thì lượng dinh dưỡng cây lúa lấy ñi là 100kg N, 50kg P2O5, 160kg

trọng. Theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi bón ñạm vãi trên mặt ruộng sẽ gây
mất ñạm tới 50% do nhiều con ñường khác nhau do rửa trôi, bay hơi, ngấm
sâu hay do phản ñạm hoá [7], [9], [19].
Theo Bùi Huy ðáp, 1980 [11], khi bón vãi ñạm trên mặt ruộng lúa ở ñất nhẹ,
sau 15 ngày mất 50% lượng ñạm, còn ñất thịt sau một tháng mất 40% lượng ñạm.
Theo ðào Thế Tuấn, 1970 [37] lại cho rằng khi vãi ñạm trên mặt ruộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

15


lúa có thể gây mất tới 60 - 70% lượng ñạm bón. Chính vì vậy, khi bón ñạm
cần bón sớm, bón tập trung và bón dúi sâu xuống tầng ñất nơi có bộ rễ lúa tập
trung nhiều.
Theo Nguyễn Như Hà, 1999 [15], khi bón ñạm ta nên bón sớm, bón tập
trung toàn bộ hoặc 5/6 tổng lượng ñạm cần bón, bón lót sâu vừa có tác dụng
tránh mất ñạm, lại vừa tăng tính chống lốp ñổ cho lúa do bộ rễ cây phát triển
mạnh. Cũng theo Nguyễn Như Hà, nên bón kết hợp giữa phân vô cơ và phân
hữu cơ mà cụ thể là phân chuồng [15], [16].
Như vậy, những thông tin cho thấy cây lúa rất cần dinh dưỡng mới tạo
ñược năng suất cao. Do vây, bón phân cho lúa ñể tăng năng suất, phẩm chất là
một nhu cầu tất yếu.
2.4.2. Quá trình chuyển hoá ñạm trong ñất lúa và cân bằng ñạm
ðất lúa nước phân hoá lớp ñế cày thành hai bộ phận có ranh giới rõ
ràng(Hình 1): tầng oxy hoá là lớp ñất trên cùng của tầng canh tác dày từ vài
mm ñến 1cm, mà ở ñó vi sinh vật tồn tại trong ñiều kiện hảo khí, do lớp nước
ở mặt ruộng lúa ñược giàu oxy nhờ quang hợp của những thực vật thuỷ sinh
sống trong ruộng lúa và nhờ tiếp xúc với không khí, còn dưới ñó là tầng khử
nơi vi sinh vật tồn tại ở ñiều kiện yếm khí.


- Nguồn thu:
+ Do nước mưa: Theo Bùi Huy ðáp [12], ruộng lúa nước nhiệt ñới
trong mùa mưa còn nhận ñược từ những trận mưa giông có sấm sét một lượng
ñạm ñáng kể do nước mưa ñưa xuống. ðo mưa và phân tích nước mưa ở Việt
Nam cho thấy, một năm một hecta ruộng lúa nước có thể thu thêm ñược 15 20 kg N do sấm sét tạo ra và nước mưa ñưa xuống. Ngoài ra một số loại tảo
xanh lam sinh sống tự nhiên ở ruộng lúa nước cũng có khả năng cố ñịnh ñạm
tự do của khí trời. ðất ruộng lúa cũng có nhiều loại vi sinh vật azotobacter cố
ñịnh ñạm. Lại còn các loại vi sinh vật sống ở vùng rễ lúa, làm cho hiệu quả cố
ñịnh ñạm tự do của rễ khá mạnh.
+ Do tưới nước
+ Trong ñất
+ Do bón phân
- Nguồn tiêu thụ ñạm
+ Cây lúa hút ñạm ñể tạo năng suất hạt
+ Mất ñạm do bị phản ñạm hoá, rửa trôi.
2.4.3. Các kết quả nghiên cứu về phân ñạm cho cây lúa
ðạm là yếu tố quan trọng ñối với cây trồng nói chung và cây lúa nói
riêng. Nhu cầu về ñạm của cây lúa ñã ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới
ñi sâu nghiên cứu và có nhận xét chung là: nhu cầu ñạm của cây lúa có tính
chất liên tục từ ñầu thời kỳ sinh trưởng cho ñến lúc thu hoạch. Trong suốt quá
trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa, có hai thời kỳ mà nhu cầu dinh
dưỡng ñạm của cây lúa cao nhất là thời kỳ ñẻ nhánh rộ và thời kỳ làm ñòng.
Ở thời kỳ ñẻ nhánh rộ cây hút nhiều ñạm nhất [6], [24].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

18


Trích đoạn Một số nguy cơ từ phân ựạm Ảnh hưởng của liều lượng ựạm bón ựến chiều cao cây
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status