MỤC LỤC
Mục lục.......................................................................................................1
Ký hiệu và từ viết tắt.................................................................................3
Chương 1: Đặt vấn đề...............................................................................4
Chương 2: Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................11
2.1.Nhiệm vụ 1..........................................................................................11
2.2.Nhiệm vụ 2..........................................................................................11
2.3.Nhiệm vụ 3..........................................................................................11
2.4.Nhiệm vụ 4..........................................................................................11
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu...................................................12
3.1.Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo..............12
3.2. Phương pháp nhân trắc.....................................................................12
3.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm..........................................................13
3.4.Phương pháp tính chỉ số BMI ( chỉ số khối cơ thể )...........................14
3.5.Phương pháp tính hệ số hô hấp theo chỉ số ERITSMAN ..................
.............................................................................................................................14
3.6.Phương pháp xếp loại hoạt động hiếu khí chạy 500 m theo tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể (TCRLTT) của Bộ Giáo dục –Đào tạo..................................15
.................................................................................................................................
3.7.Phương pháp toán học, thống kê.........................................................15
3.8. Phương pháp phát phiếu phỏng vấn, thăm dò....................................15
Chương 4 :Tổ chức nghiên cứu..............................................................
1
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
................................................17
6.2.Kiến nghị ............................................................................................60
Chương 7: Tài liệu tham khảo...............................................................64
KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu và từ viết tắt
Từ đầy đủ
TDTT
Thể dục thể thao
THPT
Trung học phổ thông
RLTT
Rèn luyện thân thể
TCRLTT
Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
THPT BC
Trung học phổ thông bán công
BMI
Đại diện của số trung bình
ttính
So sánh 2 số trung bình quan sát
tbảng
Số tương quan so sánh theo lý thuyết
P=0,5
Xác xuất bằng 0,5%
Đoàn TNCS HCM
Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã xác định đến
năm 2010 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp. Muốn đạt đựợc mục tiêu
này, chúng ta phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế, xây dựng lại cơ cấu đội ngũ lao
động phục vụ phát triển kinh tế. Trong thành công của sự nghiệp này đòi hỏi
người lao động phải được chuẩn bị tốt cả về tri thức lẫn thể chất.
Vấn đề sức khoẻ, khả năng làm việc và cuộc sống hạnh phúc của con
huyết, thiếu oxy não, thiếu máu não. Các nguyên nhân khách quan nêu trên đã
tác động đến trí lực và thể lực của học sinh, nhất là nữ sinh. Do vậy khi học hoặc
làm bài kiểm tra căng thẳng tần số tuần hoàn tần số hô hấp chậm lại kết hợp với
sự thay đổi thời tiết nhất là sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ, áp suất không khí
gây ra hiện tượng ức chế thần kinh, hiện tượng ức chế bị lan toả trên diện rộng
gây ra hiện tượng choáng ngất hàng loạt ở nữ sinh trung học phổ thông.
Chúng ta cần biết tác dụng tích cực của hiện tượng “choáng ngất”,
“choáng ngất” là hiện tượng tự bảo vệ cơ thể trong các trường hợp va chạm
mạnh, sốt nóng, hạ thân nhiệt quá nhanh, quá lâu hơn 30 giây ảnh hưởng không
tốt đến thần kinh và não bộ do các rối loạn các dẫn truyền thần kinh.
Tình hình bệnh “choáng ngất” đã xảy ra ở Việt Nam trước đây chưa được
chú ý nhiều vì hiện tượng này thường xảy ra trong giờ học thể dục nội khoá nhất
là giờ tập chạy bền. Như năm học 1993-1994 ở trường THPT Hoà Vang, THPT
Phan Châu Trinh 1996-1997 …Tại TP Đà Nẵng , tình trạng “choáng ngất” xảy
ra lẻ tẻ đến năm học 2002-2003 hiện tượng “choáng ngất” hàng loạt xảy ra tại
trường THPT BC Nguyễn Hiền trong giờ học các môn văn hoá, tiếp đến năm
học 2003-2004 xảy ra ở một trường THPT tại Phú Thọ thuộc tỉnh Vĩnh Phúc,
nhiều trường hợp xảy ra tại các trường THPT thuộc tỉnh Quảng Nam (qua lời kể
6
của các em sinh viên đại học Duy Tân quê ở Quảng Nam). Năm học 2004-2005
xảy ra tại một trường THPT thuộc tỉnh Vĩnh Long, năm học 2005-2006 xảy ra tại
một trường THPT thuộc tỉnh Thừa Thiên, Huế, các trường hợp xảy ra “choáng
ngất hàng loạt thường xảy ra vào giữa tháng 10 đến giữa tháng 1 dương lịch năm
sau. Những trường hợp xảy ra “choáng ngất” hàng loạt trong các giờ học văn
hoá tại Đà Nẵng và các tỉnh trong nước đã phản ánh tình trạng sức khoẻ của học
sinh nói chung và sức khoẻ nữ sinh nói riêng rất đáng lo ngại.
Tình trạng “choáng ngất” hàng loạt của nữ sinh trung học phổ thông đã
Ngược lại nếu thiếu giáo dục thể chất, nghỉ ngơi vui chơi một cách hợp lý sẽ
đưa đến những nguy hại không nhỏ. Học tập và làm việc quá sức sẽ dễ dàng gây
bệnh, phương pháp học tập không đúng cũng dễ làm mụ đầu óc, học kém, thi rớt
đại học…thường xảy ra ở lứa tuổi này. Nhưng nếu hiểu rõ và sử dụng đúng năng
lực các em thì lứa tuổi nay có nhiều đóng góp tốt, có nhiều tài năng đang độ nảy
nở, kể cả tài năng thể dục thể thao. Do vậy phải chú ý nội dung, phương pháp
học tập văn hoá, tập luyện thể dục thể thao, hoạt động thể dục thể thao nhằm
nâng cao sức khoẻ và chữa một số bệnh của học sinh.
Tất cả vì sức khoẻ của học sinh, sức khoẻ của học sinh là cái quý nhất,
chúng ta không được lãng phí. Vì đường học của các em còn dài, học hết cấp học
phổ thông các em còn học lên đại học hoặc ra công tác, rồi cũng phải tiếp tục học
nữa, học mãi.
Chính vì muốn nâng cao sức khoẻ để các em học tập tốt và đạt kết quả cao
trong các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, nên đã có
nhiều công trình điều tra thể chất của người Việt Nam để cải thiện thể lực và
nâng cao thể hình ở trong nước do các tập thể và cá nhân thực hiện mang tính
bao quát chung. Còn ở nước ngoài một số công trình nghiên cứu về tác dụng của
giáo dục thể chất giúp phòng chống bệnh tật “Thể dục giúp chống ngất xỉu”
(Nhóm khoa học gia của trường đại học Amsterdam Hà Lan) “Tập thể dục sớm
8
giúp ngừa ung thư” (Các nhà khoa học thuộc đại học Washington_Mỹ), và còn
nhiều nghiên cứu khác như “Tập nhảy dây để chữa bệnh béo phì trong giờ học
chính khoá ở trường: Tập trước, trong buổi học” (Theo báo Thanh Niên).
Vấn đề nghiên cứu sự phát triển thể chất, giáo dục thể chất, tập luyện
TDTT để chữa bệnh đã thu hút sự chú ý của các nhà chuyên môn trong và ngoài
nước bởi ý nghĩa thời sự và bức thiết của nó đối với quá trình giáo dục thể chất
chung. Ở nước ta việc tìm hiểu sự phát triển các năng lực thể chất của học sinh
đến các quận Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Hoà Vang, Cẩm Lệ, Hải Châu, thậm
chí có nhiều em ở tỉnh Quảng Nam tại các huyện Điện Bàn, Hội An ra học tại
đây. Trường THPT Phan Châu Trinh có nhiều thuận lợi được sự giúp đỡ của các
cấp lãnh đạo: Uỷ ban nhân dân TP Đà Nẵng, Sở Giáo dục-Đào tạo TP Đà Nẵng,
các đoàn thể, các tổ chức nhất là sự nhiệt tình trong chỉ đạo của Ban giám hiệu,
thầy cô giáo, phụ huynh học sinh đã nhận thức được việc cần thiết của sự phát
triển năng lực thể chất.
Đặt vấn đề giáo dục thể chất tốt để phòng chống các bệnh học đường là
một vấn đề cấp bách quan trọng, việc này phù hợp với mục tiêu chỉ thị 36CT/TƯ
của Ban chấp hành Đảng Cộng sản Việt Nam là nâng cao chất lượng giáo dục
thể chất trong tất cả các trường học.
Triển khai thực hiện Chỉ thị 17/CT-TƯ ngày 23/10/2002 của Ban chấp
hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về “Phát triển thể dục thể thao đến
năm 2010”; Quyết định số 14/2001-QĐ-BGD&ĐT ngày 3/5/2001 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc “Ban hành quy chế Giáo dục thể chất và Y tế trường
học”; Thông tư liên Bộ số 03/TTLB-BYT-BGD&ĐT ngày 1/3/2000 về “Hướng
dẫn công tác y tế trường học”; Chỉ thị số 09/CT, ngày 30/3/1998 của Thành uỷ
Đà Nẵng về việc “Đẩy mạnh công tác thể dục thể thao trong giai đoạn mới”;
Hướng dẫn liên ngành số 1891/LN ngày 12/11/2001 của Sở GD&ĐT,Sở Y tế,Sở
TDTT TP Đà Nẵng về việc “Hướng dẫn công tác giáo dục thể chất và y tế
trường học giai đoạn 2000-2004”; Hướng dẫn liên ngành số 2483/LN ngày
10
6/12/2001 của Sở GD&ĐT,Sở Y tế,Sở TDTT TP Đà Nẵng về việc “Hướng dẫn
thực hiện công tác giáo dục thể chất và y tế trường học giai đoạn 2004-2008”.
Quyết định số 03/2004/QĐ-UB ngày 7/01/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Đà Nẵng về việc Phê duyệt chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001-2010…thực hiện các hướng dẫn của trung
Để giải quyết được các nhiệm vụ nghiên cứu đã nêu, chúng tôi đã sử dụng
một số phương pháp nghiên cứu sau:
3.1. Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu tham khảo
Trong nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các loại sách và tài liệu tham khảo
sau đây:
- Các chỉ thị, văn bản, quyết định của Đảng và Nhà Nước về giáo dục, thể
dục thể thao và chăm sóc sức khỏe toàn dân.
- Các tài liệu nghiên cứu về công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe
học sinh trong trường phổ thông.
- Các loại sách gồm có: Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất; Y học
thể dục thể thao; Sổ tay giáo viên thể dục trong trường phổ thông ; Sách giáo
khoa giảng dạy thể dục thể thao; Sách tự theo dõi sức khỏe; Sách giải phẫu sinh
lý người; Sách tâm lý học sinh trong trường phổ thông; Sách các môn điền kinh,
thể dục, các môn bóng, các môn võ; Các tài liệu nghiên cứu khoa học và thể dục
thể thao;Các tạp chí; Báo chí chuyên ngành; Thực trạng thể chất người Việt Nam
từ 6-20 tuổi (thời điểm nãm 2001); Báo Thanh Niên; Báo sức khỏe; Báo Khoa
học và ðời sống.
3.2. Phương pháp nhân trắc
3.2.1. Đo chiều cao đứng
Chiều cao cơ thể được đo từ mặt phẳng học sinh đứng đến đỉnh đầu, Học
sinh ở tư thế nghiêm (chân đất) 4 điểm phía sau chạm vào thước, đó là chẩm,
lưng, mông, gót chân. Đuôi mắt và vành tai nằm trên một đường ngang. Người
đo đứng bên phải học sinh, đặt êke chạm đỉnh đầu, sau khi đo học sinh bước ra
ngoài thước, đọc kết quả, ghi giá trị đo được với đơn vị tính cm.
12
3.2.2. Đo vòng ngực
Số đo vòng ngực biểu hiện sự phát triển của khung xương lồng ngực (độ
Đo đường chạy 150 m/1 vòng, đo bằng thước dây 10m của Trung Quốc.
Cho học sinh chạy theo nhóm mỗi nhóm 8- 10 em, xuất phát cao. Dùng đồng hồ
bấm giây điện tử của Đài Loan chính xác đến phần trăm giây, mỗi em chạy một
lần, kiểm tra vào buổi sáng tiết 1, 2 ở mỗi buổi học thể dục.
3.4. Phương pháp tính chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể )
Cách tính:
Bảng 3.1. Xếp loại theo BMI :
Chỉ số BMI
Xếp loại
10-18,4
Thiếu cân
18,5-22,9
Bình thường
23-24,9
Thừa cân
25-29,9
Béo phì
30-60
Xếp loại
2’4” - 2’2”
Đạt
2’2” – 2’0”
Khá
2’0’’- 1’50’’
Giỏi
3.7. Phương pháp toán học, thống kê
Chúng tôi đã sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu thu thập được. Các
công thức tính được sử dụng với n>30. Gồm có:
- Trung bình cộng :
-
Phương sai :
X =
δ=
( ∑ mi × X i )
n
3.8. Phương pháp phát phiếu phỏng vấn, thăm dò
Việc phỏng vấn, thăm dò bằng phiếu thăm dò được tiến hành như sau:
phổ biến yêu cầu và giải thích cho các em học sinh các câu hỏi vả nêu mục đích
của việc thăm dò.
Phiếu thăm dò được soạn ra với 14 câu nhằm các mục đích sau: tìm hiểu
các hoạt động thể chất, sinh lý nội tiết, sinh hoạt thường ngày của các em và các
em đánh dấu vào chữ có hoặc không của phiếu thăm dò. Nội dung của phiếu
thăm dò :
1. Buổi sáng mới thức dậy thường xuyên tập thể dục vệ sinh buổi sáng.
2. Thường xuyên ăn điểm tâm trước khi đến trường.
3. Thường xuyên ăn điểm tâm sau tiết học 1-2.
4. Thường xuyên không ăn điểm tâm.
5. Chu kỳ kinh nguyệt 18-23 ngày.
6. Chu kỳ kinh nguyệt 24-30 ngày.
7. Chưa có kinh nguyệt.
8. Thời gian hành kinh 2-4 ngày.
9. Thời gian hành kinh từ 5-8 ngày
10. Thời gian hành kinh trên 10 ngày.
11. Hằng ngày tập luyện thể lực từ 30-45 phút ngày.
16
12. Hằng ngày uống 1-1,5lít nước.
13. Mỗi ngày thường ngủ từ 4-6 tiếng đồng hồ.
14. Mỗi ngày thường ngủ từ 7-9 tiếng đồng hồ.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nhiệm vụ 1
- Điều tra: chiều cao, cân nặng, vòng ngực, chỉ số BMI, hệ số hô hấp theo
5.1.3. Giai đoạn 3 : Từ tháng 5/2008 - tháng 8/2008
- Tổng kết, xử lý số liệu và tìm nguyên nhân, đề xuất các biện pháp
rèn luyện, khắc phục
- Lập báo cáo tổng kết đề tài.
18
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
ĐIỀU TRA CHIỀU CAO, CÂN NẶNG, VÒNG NGỰC, CHỈ SỐ BMI, CHỈ
SỐ ERITSMAN, THÀNH TÍCH CHẠY CỰ LY TRUNG BÌNH 500m
TRÊN ĐỊA HÌNH TỰ NHIÊN CỦA NỮ
Việc tìm hiểu các số đo trên cơ thể người có ý nghĩa lớn trong kiểm tra
sức khỏe. Phân tích các kết quả đó ta có thể nhận định được về tình hình phát
triển cơ thể, trạng thái chức năng của các hệ cơ quan và tình trạng sức khỏe của
người được đo.
1.1. Hiện trạng chiều cao
Hiện trạng chiều cao của nữ sinh THPT Phan Châu Trinh.
Chiều cao là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá thể chất của
con người như chỉ số BMI, chỉ số PINHÊ, chỉ số ERITSMAN, chỉ số quay vòng
cao. Do vậy, điều tra chiều cao của nữ sinh THPT Phan Châu Trinh là cần thiết.
Hình 1.1. Tiến hành đo chiều cao
19
- Chiều cao trung bình của nữ sinh trường THPT Phan Chu Trinh :
X cao = 154,17
- 173
Tổng cộng
Số
lượng(hs)
Tỷ lệ
(%)
Xếp
loại
Chú
52
16,05
Thấp
209
64,51
Trung
63
19,44
Khi đánh giá cân nặng thường tính đến sự tương quan với các số đo khác
của cơ thể như chiều cao, vòng ngực,v.v…
Cân nặng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá thể lực
bằng các chỉ số như: PINHÊ, chỉ số BMI, v.v…
Do đó, điều tra cân nặng của nữ sinh THPT Phan Châu Trinh:
X nang = 45,31 kg.
- Độ lệch chuẩn: δ = ± 5,67
- Tính đại diện của số trung bình: ε =0,12
Kết luận: Nữ sinh có trọng lượng từ 50,98 kg trở lên là loại nặng cân, nữ
sinh có trọng lượng 39,46 kg trở xuống gọi là loại nhẹ cân.
Tiếp đây là bảng thống kê xếp loại cân nặng của nữ sinh THPT Phan Châu
Trinh:
Bảng 1.2. Thống kê phân loại cân nặng của nữ sinh THPT Phan Châu
Trinh
TT Cân nặng (kg)
1
32,5-39,46
2
39,5-50,98
3
51-85
Tổng cộng
Số lượng(hs)
37
247
40
324
Hình 1.2. Tiến hành đo vòng ngực
Thường đo lấy vòng ngực bình thường, nghĩa là đo lúc cơ thể bình
thường.
Vòng ngực cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá
thể lực bằng các chỉ số như PINHÊ, quay vòng cao, chỉ số ERITSMAN,v.v…
Do vậy, điều tra vòng ngực của nữ sinh THPT Phan Châu Trinh là cần
thiết.
- Vòng ngực trung bình của nữ sinh THPT Phan Châu Trinh:
X
vòng ngực
= 76,95 cm.
- Độ lệch chuẩn: δ = ± 4,29.
Tính đại diện của số trung bình: ε =0,05 ( ε