BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************
NGUYỄN NHƯ NGỌC
KHẢO SÁT,ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VƯỜN
QUỐC GIA U MINH HẠ,TỈNH CÀ MAU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************
NGUYỄN NHƯ NGỌC
KHẢO SÁT,ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VƯỜN QUỐC
GIA U MINH HẠ,TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Thiết kế cảnh quan
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ii
TÓM TẮT
Đề tài nhiên cứu: “Khảo sát, đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển du lich
sinh thái bền vững tại Vườn Quốc Gia U Minh Hạ tỉnh Cà Mau” được thực hiện từ
tháng 8/2012 đến tháng 12/2012.
Mục tiêu của đề tài: Khảo sát hiện trạng, đánh giá tài nguyên du lịch cùng
các hoạt động hiện có nhằm định hướng bảo tồn, tái tạo các giá trị cảnh quan thiên
nhiên, môi trường sinh thái và đa dạng sinh học để phát triển du lịch sinh thái bền
vững vùng đất ngập nước của Vườn Quốc Gia U Minh Hạ tỉnh Cà Mau. Ngoài ra,
còn bảo tồn và phát triển nguồn gen của các loài động thực vật quý hiếm, các giá trị
văn hóa, tinh thần, di tích lịch sử, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, tham quan
và phát triển du lịch.
Kết quả đạt được:
– Đánh giá được hiện trạng và những điều kiện phát triển du lịch sinh thái
của Vườn Quốc Gia U Minh Hạ tỉnh Cà Mau.
– Xác định được các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch có thể khai thác
tại khu vực.
– Xây dựng các mục tiêu phù hợp khi phát triển khu du lịch sinh thái bền
vững nơi đây.
– Đề xuất các giải pháp phát triển DLST bền vững tại Vườn Quốc Gia U
Minh Hạ tỉnh Cà Mau.
iii
Hình 4.8 – Rái cá lông mũi.................................................................................. 49
Hình 4.9 – Rái cá vuốt bé .................................................................................... 49
Hình 4.10 – Tê tê................................................................................................. 50
Hình 4.11 – Dơi quạ ............................................................................................ 50
Hình 4.12 – Heo rừng ......................................................................................... 50
Hình 4.13 – Khỉ đuôi dài ..................................................................................... 50
Hình 4.14 – Bồ nông ........................................................................................... 51
Hình 4.15 – Điêng điểng ..................................................................................... 51
Hình 4.16 – Cò bợ ............................................................................................... 51
Hình 4.17 – Hổ mang chúa.................................................................................. 51
vi
Hình 4.18 – Sơ đồ bố trí mạng lưới PCCC vào mùa khô 2010-2011 ở VQG U
Minh Hạ................................................................................................................ 54
Hình 4.19 – Tháp quan sát .................................................................................. 55
Hình 4.20 – Giao thông vào VQG.......................................................... ……….55
Hình 4.21 –Hệ thống đê bao được dọn dẹp ........................................................ 56
Hình 4.22 –Bản đồ các tuyến du lịch nội tỉnh .................................................... 80
Hình 4.23 – Bản đồ dự kiến quy hoạch phân khu chức năng ở VQG U Minh
Hạ......................................................................................................................... 82
Hình 4.24 – Mặt bằng tổng thể khu hành chính-nghỉ dưỡng .............................. 86
Hình 4.25 – Mặt bằng tiểu cảnh hồ nước ............................................................ 87
Hình 4.26 – Mặt bằng tiểu cảnh trước phòng trưng bày ..................................... 88
Hình 4.27 – Phối cảnh tổng thể ........................................................................... 89
Hình 4.28 – Tiểu cảnh hồ nước ........................................................................... 89
Hình 4.29 – Một góc chòi nghỉ............................................................................ 89
vii
Tài nguyên du lịch tự nhiên................................................................... 10
Tài nguyên du lịch nhân văn ................................................................. 10
2.1.2.5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững....................................... 12
2.1.2.6. Du lịch sinh thái ở Việt Nam .................................................. 14
2.2. Tổng quan về đất ngập nước .......................................................... 15
2.2.1. Khái niệm về đất ngập nước........................................................ 15
2.2.2. Chức năng của đất ngập nước ..................................................... 17
2.3. Đặc điểm tiềm năng phát triển Du lịch sinh thái tỉnh Cà Mau...... 20
2.3.1. Khái quát về tỉnh Cà Mau .......................................................... 20
2.3.1.1. Lịch sử hình thành tỉnh Cà Mau............................................... 20
2.3.1.2.Vị trí địa lý tỉnh Cà Mau ........................................................... 20
2.3.2. Tiềm năng phát triển Du lịch sinh thái tỉnh Cà Mau.................. 22
2.3.2.1. Tiềm năng phát triển Du lịch của tỉnh Cà Mau....................... 22
2.3.2.2. Các địa điểm du lịch nổi tiếng................................................. 24
ix
2.3.2.3. Dự án, chính sách, chiến lược phát triển du lịch tỉnh Cà Mau. 27
2.4. Đặc điểm của Vườn Quốc Gia U Minh Hạ ................................... 29
2.4.1. Lịch sử hình thành Vườn Quốc Gia U Minh Hạ......................... 29
2.4.2. Vị trí địa lý ................................................................................. 30
2.4.3.Điều kiện tự nhiên ........................................................................ 30
2.4.3.1. Địa hình ................................................................................... 30
2.4.3.2. Đất đai – Thổ nhưỡng ............................................................. 30
2.4.3.3. Khí hậu thủy văn ..................................................................... 31
Khí hậu ................................................................................................. 31
Thủy văn................................................................................................ 32
2.4.3.4. Tài nguyên Động – Thực vật................................................... 33
Tài nguyên Động vật ............................................................................ 33
4.1.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ................................................... 52
4.1.2. Hiện trạng phát triển DLST tại Vườn Quốc Gia U Minh Hạ .... 53
4.1.2.1. Chòi canh tháp quan sát .......................................................... 53
4.1.2.2. Hệ thống giao thông ................................................................ 53
4.1.2.3. Hệ thống đê bao....................................................................... 53
4.1.2.4. Hệ thống cống ......................................................................... 56
4.1.2.5. Hệ thống điện .......................................................................... 56
4.1.2.6. Hệ thống nước ........................................................................ 56
4.1.2.7. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ................................................. 57
4.1.2.8. Các loại hình và sản phẩm du lịch ........................................... 57
4.1.2.9. Ban quản lý Vườn Quốc Gia U Minh Hạ ................................ 58
4.2. Kết quả điều tra xã hội học............................................................ 60
4.2.1. Kết quả điều tra du khách............................................................ 60
4.2.2. Kết quả điều tra người dân tại VQG U Minh Hạ ........................ 63
4.2.3. Kết quả điều tra cán bộ quả lý VQG U Minh Hạ........................ 65
4.2.4. Kết quả điều tra chính quyền địa phương .................................. 68
4.3. Kết quả phân tích SWOT và đề xuất các giải pháp phát triển DLST
................................................................................................................ 72
4.3.1. Kết quả phân tích SWOT ........................................................... 72
4.3.1.1. Điểm mạnh .............................................................................. 72
xi
4.3.1.2. Điểm yếu ................................................................................. 73
4.3.1.3. Cơ hội ...................................................................................... 73
4.3.1.4. Thách thức............................................................................... 74
4.3.2. Các giải pháp phát triển DLST bền vững tại VQG U Minh Hạ.. 74
4.3.2.1. Giải pháp phát huy điểm mạnh tận dụng thời cơ .................... 74
4.3.2.2. Giải pháp không để điểm yếu làm mất thời cơ ....................... 75
Tài liệu tham khảo................................................................................ 95
xiii
Chương1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sống trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, khi những nhà máy, xí
nghiệp chiếm phần lớn không gian, môi trường bị suy giảm nghiêm trọng, kéo theo
những hệ lụy như thiên tai, hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường do tiếng ồn,
khói bụi đang dần dần đe dọa đến cuộc sống, sức khỏe con người. Bên cạnh đó con
người phải hối hả cuốn theo vòng xoáy, nhịp sống xô bồ thì niềm khát khao tìm một
không gian mới lạ, thư giãn sau những giờ làm việc mệt nhọc là một điều tất yếu.
Nắm bắt được xu hướng trên, ngành du lịch ra đời đang ngày càng phát triển trên
khắp thế giới để đáp ứng kịp thời nhu cầu của con người.
Ngành du lịch tạo nên một sức hút to lớn với các nhà đầu tư trong và ngoài
nước. Nó được mệnh danh là ngành công nghiệp không khói, mang lại nhiều lợi
nhuận, góp phần đẩy mạnh các ngành khác cùng phát triển. Không những thế,
ngành du lịch còn đưa con người trên khắp thế giới lại gần nhau hơn, để lại dấu ấn
của họ trên từng cây số trong những lần chinh phục, khám phá những vùng đất
mới.Theo số liệu thống kê của Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới, năm 2011
ngành du lịch và lữ hành toàn cầu đã đóng góp tới 6,3 nghìn tỷ đô la GDP, tạo ra
255 triệu việc làm, 743 tỷ đô la đầu tư, 1,2 nghìn tỷ đô la xuất khẩu, đại diện 9%
GDP, 1/12 tổng số việc làm, 5% tổng đầu tư và 5% tổng xuất khẩu toàn cầu. Theo
dự báo của Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới, số lượng khách quốc tế năm 2012
sẽ vượt 1 tỷ lượt người, đóng góp 6,5 nghìn tỷ đô la cho kinh tế toàn cầu và tạo ra
260 triệu việc làm trên toàn thế giới và trong 10 năm tới sẽ đạt mức tăng trưởng
trung bình 4% năm (Nguồn internet).
Riêng ở Việt Nam, ngành du lịch có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc
biệt khi nước ta đang dần chuyển đổi từ nông nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ.
triển chung của cả nước, du lịch ở đồng bằng Sông Cửu Long vốn có lợi thế về sông
nước, thiên nhiên hữu tình, mộc mạc, thích hợp cho du lịch sinh thái. Thực tế đã
chứng minh được điều đó khi năm 2011, vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
2
đón trên 1,2 triệu lượt khách quốc tế và trên 8 triệu lượt khách nội địa. Nằm trong
hệ thống bảo tồn và phát triển hệ sinh thái của Việt Nam, Vườn quốc gia U Minh
Hạ tại tỉnh Cà Mau được xem là nơi có hệ sinh thái đặc trưng cho vùng đất ngập
nước còn sót lại của đồng bằng Sông Cửu Long với nhiều loài động thực vật quý
hiếm được liệt vào Sách Đỏ cần được bảo vệ. Đặc biệt, Vườn quốc gia U Minh Hạ
nằm ở vùng đất xa xôi tận cùng phía nam của tổ quốc với đất đai trù phú, thiên
nhiên hiền hòa với con người, vẻ đẹp hoang sơ thu hút sự khám phá của du khách.
Nơi đây còn có ý nghĩa lịch sử sâu sắc ghi dấu những chiến tích hào hùng của thời
kì kháng chiến của quân và dân ta, gắn liền với giáo dục truyền thống yêu nước của
vùng đất U Minh kiên cường. Với thiên nhiên trù phú của vùng đất ngập nước,
Vườn quốc gia U Minh hạ còn cung cấp cho con người về nhiên liệu, thức ăn, giải
trí và lưu trữ nguồn gen quý hiếm. Cùng những lợi ích vô cùng to lớn trên, việc bảo
tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái bền vững ở Vườn quốc gia U
Minh Hạ là hết sức quan trọng. Vì vây, đề tài “Khảo sát, đánh giá và đề xuất giải
pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Vườn Quốc Gia U Minh Hạ, tỉnh Cà
Mau” được chọn với hy vọng tạo một hướng đi mới nhằm góp phần định hướng cho
chiến lược phát triển du lịch sinh thái bền vững và bảo tồn thiên nhiên của nước
Việt Nam.
3
Chương 2
thời gian rảnh rỗi liên quan đén sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư
trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng
cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về
tự nhiên, kinh tế và văn hóa.
Ở nước Anh, du lịch xuất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi
(Tour round the world – cuộc đi vòng quanh thế giới; to go for tour round the town
– cuộc dạo quanh thành phố; tour the inspection – cuộc kinh lý kiểm tra,…). Tiếng
pháp du lịch bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạo chơi, dã ngoại,…theo nhà
sử học trần quốc vượng, du lịch được hiểu như sau: Du có nghĩa là đi chơi, lịch là
lịch lãm, từng trải, hiểu biết, như vậy du lịch được hiểu là đi chơi nhằm tăng thêm
kiến thức.
Theo luật du lịch Việt Nam: Du lịch là các hoạt động liên quan đến các
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng
nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng, chữa bệnh trong một khoảng thời
gian nhất định mà không nhằm mục đích kiếm tiền.
Như vậy,có khá nhiều khái niệm Du lịch nhưng tổng hợp ta thấy du lịch bao
gồm những nội dung cơ bản sau:
– Du lịch là một hiện tượng kinh tế – xã hội.
– Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên của
các ca nhân hoặc tập thể nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của họ.
– Du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằm
phục vụ cho các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời và các nhu cầu khác của cá nhân
hoặc tập thể khi học ở ngoài nơi cư trú của họ.
(Nguồn:Th%C6%B0%20vi%E1%BB%87n%20Gi%C3%A1o%20%C3%A1n%20%
C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD.htm).
5
2.1.1.2. Các loại hình Du lịch
Ngày nay sự hiểu biết về du lịch sinh thái đã phần nào được cải thiện, thực
sự đã có một thời gian dài du lịch sinh thái là chủ đề nóng của các hội thảo về chiến
lược và chính sách bảo tồn và phát triển các vùng sinh thái quan trọng của các quốc
gia và thế giới. DLST khuyến khích quản lý du lịch có trách nhiệm bảo tồn, khôi
phục và duy trì tính độc đáo, tự nhiên của các điểm du lịch.
Ở Việt Nam DLST được xác định là một trong những tiềm năng và thế mạnh
đặc thù của du lịch Việt Nam và phát triển du lịch sinh thái là một hướng ưu tiên
trong chiến lược phát triển du lịch ở nước ta.
Thực sự đã có nhiều nhà khoa học danh tiếng tiên phong nghiên cứu lĩnh
vực này, điển hình như:
Hector Ceballos-Lascurain – một nhà nghiên cứu tiên phong về DLST, định
nghĩa DLST lần đầu tiên vào năm 1987 như sau: "DLST là du lịch đến những khu
vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên
cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động – thực vật hoang dã, cũng
như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những
khu vực này".
Năm 1991, "DLST là loại hình du lịch diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái
tự nhiên còn bảo tồn khá tốt nhằm mục tiêu nghiên cứu, chiêm ngưỡng, thưởng thức
phong cảnh, động thực vật cũng như các giá trị văn hóa hiện hữu’’ (Boo, 1991).
Một định nghĩa khác của Honey (1999) : “DLST là du lịch hướng tới những
khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra ít
tác hại và với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi
trường, nó trực tiêp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa
phương và nó khuyên kích tôn trọng các giá trị về văn hóa và quyền con người”.
Năm 1994 nước Úc đã đưa ra khái niệm “DLST là du lịch dựa vào thiên
nhiên, có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trường thiên nhiên được
quản lý bền vững về mặt sinh thái”.
7
8
trong quản lý các khu BTTN & VQG. Tuy vậy phát triển DLST phải đảm bảo được
phát triển phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
(Nguồn:Th%C6%B0%20vi%E1%BB%87n%20Gi%C3%A1o%20%C3%A1n%20%
C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD.htm)
2.1.2.2. Quan hệ giữa DLST và các loại hình Du lịch khác
Nhìn chung khi đề cập đến DLST, chúng ta không thể tách rời nó với các
loại hình du lịch khác mà còn phải dựa vào chúng làm nền tảng để so sánh, đối
chiếu với DLST.
Nếu dựa vào vấn đề thiên nhiên, DLST còn liên quan đến các loại hình khác
như nghỉ dưỡng, tham quan, mạo hiểm, thể thao, vui chơi giải trí, thắng cảnh,... chủ
yếu đưa con người về với thiên nhiên, giáo dục nâng cao nhận thức về thiên nhiên
môi trường, văn hóa cộng đồng địa phương, giúp con người có trách nhiệm hơn với
việc bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa cộng đồng,đồng thời tạo được việc làm
có ích cho người dân địa phương.
Dựa vào văn hóa, DLST liên quan đến loại hình khác như tham quan nghiên
cứu, hành hương lễ hội,...
Vì vậy, khi nghiên cứu các đặc tính của DLST như sự hấp dẫn, kinh tế, xã
hội thì không thể nào mà bỏ qua việc thông qua các loại hình du lịch khác.
2.1.2.3. Đặc trưng cơ bản của DLST
– Tính đa ngành: Đối tượng được khai thác để phục vụ du lịch lien quan
nhiều ngành quản lý (sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa,
cơ sở hạ tầng và các dịch vụ tìm theo,…).Mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh
tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch (điện,
nước, nông sản, hàng hóa,…)
– Tính đa thành phần: Gồm nhiều bên liên quan như khách du lịch, những
người phục vụ du lịch, cộng đồng địa phương, các tổ chức chính phủ và phi chính
phủ, các tổ chức tư nhân tham gia vào hoạt động du lịch.
là một bộ phận cấu thành trong tài nguyên du lịch, bao gồm các giá trị của tự nhiên
DLST thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa tồn tại và
phát triển không tách rời khỏi hệ sinh thái tự nhiên đó. Tuy vậy, không phải bất cứ
mọi giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đều được xem là tài nguyên DLST, mà chỉ
có các thành phần và các tổng thể tự nhiên, các giá trị văn hóa gắn với một hệ sinh
10
thái cụ thể có thể được khai thác, sử dụng để tạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ
cho mục đích phát triển du lịch nói chung, DLST nói riêng mới được xem là tài
nguyên DLST.
Tài nguyên Du lịch tự nhiên (TNDLTN):
TNDLTN là tổng thể tự nhiên các thành phần của nó có thể góp phần khôi
phục và phát triển thể lực, trí tuệ con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ,
được lôi cuốn và phục vụ cho nhu cầu cũng như sản xuất phục vụ du lịch.
TNDLTN bao gồm địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật. Trong chuyến du
lịch, người ta cho nhu cầu cũng như sản xuất dịch vụ du lịch. Trong chuyến du lịch,
người ta thường tìm đến những nơi có phong cảnh đẹp. Phong cảnh theo một nghĩa
nào đó được hiểu là một khái niệm tổng hợp liên quan đến tài nguyên du lịch. Căn
cứ vào mức độ biến đổi của phong cảnh do con người tạo nên, có thể chia nó làm 4
loại:
– Phong cảnh nguyên sinh (thực tế rất ít gặp trên thế giới).
– Phong cảnh tự nhiên trong đó thiên nhiên bị thay đổi tương đối ít bởi con
người.
– Phong cảnh nhân tạo (văn hóa), trước hết nó là những yếu tố do con người
tạo ra.
– Phong cảnh suy biến (loại phong cảnh bị thoái hóa khi có những thay đổi
không có lợi đối với môi trường tự nhiên).
(Nguồn: />2.1.2.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn