ĐÁNH GIÁ CÔNG tác cập NHẬT CHỈNH lý BIẾN ĐỘNG TRÊN địa bàn HUYỆN đức LINH, TỈNH BÌNH THUẬN GIAI đoạn 2012 2015 - Pdf 41

1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CƠ SỞ 2 – TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------  ------BAN NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: D850103

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Kim Chuyên
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Chiến Đạt
Khóa học: 2013 - 2016

ĐỒNG NAI, 2016


LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Thầy cô của Trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp Cơ sở 2 đã tận tình giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của mình cho chúng
em trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Cô Trần Thị Kim Chuyên đã hƣớng dẫn tận tình để em có thể hoàn
thành báo cáo tốt nghiệp của mình.
Các cô, chú, anh, chị trong phòng Tài Nguyên - Môi Trƣờng huyện
Đức Linh đã chỉ bảo những kinh nghiệm của mình cho tôi và cung cấp những

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 11
2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 11
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 11
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 11


2.2. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 11
2.3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 11
2.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 12
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 12
2.5.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 12
2.5.2. Phƣơng pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và xử lý số liệu.................. 12
2.5.3. Phƣơng pháp chuyên gia ....................................................................... 13
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 14
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội .............................................. 14
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 14
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 14
3.1.1.2. Địa hình địa mạo ................................................................................ 14
3.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................. 15
3.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên ....................................................................... 15
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội. .................................................. 17
3.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế. ............................................................. 17
3.1.2.2. Về nông nghiệp .................................................................................. 17
3.1.2.3. Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp ................................................. 18
3.1.2.4. Thƣơng mại – dịch vụ ........................................................................ 18
3.1.3. Thực trạng về xã hội ............................................................................. 18
3.1.3.1. Về dân cƣ ........................................................................................... 18
3.1.3.2. Lao động xã hội.................................................................................. 19
3.1.3.3. Giáo dục ............................................................................................ 19
3.1.3.4. Y tế

3.4.1.2. Năm 2013 ........................................................................................... 34
3.4.1.3. Năm 2014 ........................................................................................... 36
3.4.1.4. Năm 2015 ........................................................................................... 38
3.4.1.5. Kết quả biến động giai đoạn 2012 – 2015 ......................................... 39
3.4.2. Nguyên tắc chỉnh lý khi có biến động................................................... 40
3.4.3. Chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính ............................................. 41
3.4.4. Chỉnh lý trên sổ địa chính. .................................................................... 43
3.4.5. Chỉnh lý sổ theo dõi biến động ............................................................. 48
3.4.6. Chỉnh lý biến động trên sổ mục kê ....................................................... 50
3.4.7. Chỉnh lý biến động trên sổ cấp GCN .................................................... 51
3.5.Thuận lợi và khó khăn của công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa
chính

......................................................................................................... 53


3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 53
3.5.2.Khó khăn ................................................................................................ 53
3.6. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động hồ sơ địa
chính

........................................................................................................ 56

Chƣơng 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 56
4.1. Kết luận .................................................................................................... 56
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 56


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ

Bảng 3.6. Kết quả biến động 2014 .................................................................. 36
Bảng 3.7. Kết quả biến động 2015 .................................................................. 38
Bảng 3.8. Kết quả biến động giai đoạn 2012 - 2015....................................... 39


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Biểu đồ cơ cấu loại đất theo mục đích sử dụng ...................... 23
Hình 3.2. Thửa đất trƣớc biến động ........................................................ 41
Hình 3.3. Thửa đất sau khi biến động ..................................................... 41
Hình 3.4. Thửa đất trƣớc biến động ........................................................ 42
Hình 3.5. Thửa đất sau khi biến động ..................................................... 43
Hình 3.6 Trƣớc khi chỉnh lý .................................................................... 47
Hình 3.7. Sau khi chỉnh lý....................................................................... 47
Hình 3.8. Chỉnh lý trên sổ biến động ...................................................... 49
Hình 3.9. Chỉnh lý trên sổ mục kê trƣờng hợp hợp thửa ........................ 50
Hình 3.10. Trƣờng hợp thay đổi chủ sử dụng ......................................... 50
Hình 3.11. Chỉnh lý hồ sơ trên sổ cấp GCN ........................................... 52


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã
ban tặng cho con ngƣời và có vai trò quan trọng đối với con ngƣời trong sự
phát triển của đất nƣớc. Đất đai cũng là một trong những vấn đề nan giải của
con ngƣời khi nơi đó phát triển hay quy hoạch sự chuyển biến về kinh tế xã
hội hay con ngƣời và cùng với thời gian và sự tác động của mọi thứ mà nó
phát triền xấu hay tốt. C.Mác đã khái quát vai trò kinh tế của đất đai: "Đất là
mẹ, sức lao động là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất".
Huyện Đức Linh có 11 xã và 2 thị trấn là một trong những huyện của
tỉnh Bình Thuận đang dần phát triển mạnh, và công tác quản lý đất đai cũng
đƣợc đƣa lên hàng đầu. Để quản lý và sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả



1.1.

Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU
Cơ sở khoa học

1.1.1. Biến động đất đai
1.1.1.1. Khái niệm
Biến động đất đai là quá trình sử dụng của ngƣời sử dụng đất làm thay
đổi hình thể, kích thƣớc, diện tích, mục đích sử dụng đất...so với hiện trạng
ban đầu. Nguyên nhân dẫn đến biến động đất đai là do nền kinh tế phát triển
về mọi mặt dẫn đến nhu cầu về nhà ở ngày càng cao hơn, chẳng hạn nhƣ nông
nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp. Từ đó để Nhà Nƣớc quản lý về đất đai
đƣợc chặt chẽ hơn, quan tâm chú trọng đến vấn đề theo dõi cập nhật các
trƣờng hợp biến động đất đai là hết sức cần thiết.
1.1.1.2. Vấn đề quản lý nhà nước về đất đai
Vấn đề đất đai và chính sách đất đai gắn liền với mỗi giai đoạn lịch sử
phát triển, đấu tranh, xây dựng của Nhà nƣớc ta. Đây là vấn đề quan trọng
hàng đầu ở mỗi Nhà nƣớc. Bất kỳ một Nhà nƣớc nào cũng có những chính
sách, quan điểm giải quyết vấn đề đất đai của mình.
Trƣớc đây công tác quản lý sử dụng đất quá lỏng lẻo dẫn đến nhiều
trƣờng hợp vi phạm pháp luật về đất đai. Pháp luật về quản lý đất đai đã đƣợc
nhà nƣớc ban hành theo từng giai đoạn nhƣng không đồng bộ và không theo
kịp sự vận động phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, trong đó có thị trƣờng
bất động sản nhƣng còn mang tính tự phát thiếu định hƣớng. Sự ra đời của thị
trƣờng bất động sản đã khẳng định đƣợc giá trị của đất đai nhƣng về quản lý
thị trƣờng này còn yếu kém đã tạo ra thị trƣờng ngầm về đất đai… Do đó Nhà
nƣớc không kiểm tra hết những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, nhiều văn
bản còn chồng chéo nhau, làm cho cấp thực hiện bị lúng túng, bị động. Đồng

+ Biến động do chia tách QSDĐ của hộ gia đình, thay đổi tên chủ sử
dụng.
+ Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất.
+ Biến động do thay đổi những hạn chế về quyền của ngƣời sử dụng
đất.
+ Chuyển đổi hình thức từ thuê đất sang hình thức Nhà nƣớc giao đất
có thu tiền sử dụng đất.

4


1.1.2. Công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam
1.1.2.1. Giai đoạn trước ngày 30/03/1975
Ngành địa chính Việt Nam có từ thời đại vua Hồng Đức (gọi là bản đồ
Hồng Đức), bản đồ lúc bấy giờ vẽ đại khái vị trí các huyện trong cả nƣớc và
ghi tên các quận, huyện.
Từ năm 1896 – 1930 đo vẽ xong bản đồ giải thửa các làng ở Nam Kỳ.
Dựa vào các bản đồ ấy lập ra các tài liệu của chế độ quản thủ địa chính. Cùng
với lý trƣởng, Chƣởng bạ có quyền nhận thức các văn bản về ruộng đất trong
các làng, chuyển dịch ruộng đất phải nộp lệ phí, thù lao cho Chƣởng bạ.
Năm 1931, các Sở địa chính ở các tỉnh thành đƣợc lập ra, về nghiệp vụ
có 3 phần việc, ở làng do Chƣởng bạ làng làm; việc ở Sở giao cho phòng quản
thủ địa chính; ở trung gian khu vực huyện có phái viên, hình thành 3 bộ chịu
trách nhiệm của 3 phần việc nhƣ sau:
Phần việc ở làng giữ một bộ tài liệu, thi hành công việc là Chƣởng bạ,
Chƣởng bạ phải làm việc khi có đƣơng sự đến khai báo, chứng thực căn tự
vào sổ khai báo và sửa ngay vào sổ địa chính.
Phần việc ở phòng quản thủ địa chính thuộc Sở địa chính, công việc
làm nhƣ các việc ở làng trừ chứng thực nhiệm vụ sửa chữa trong HSĐC của
phòng quản thủ địa chính do quản lý viên của Phòng quản thủ địa chính đảm

 Thông tƣ 346/TT-TCDC ngày 16/03/1998 của TCĐC hƣớng dẫn thủ
tục đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
 Nghị đinh 17/1999/NĐ-CP ngày 29/06/1999 của Chính phủ về thủ
tục chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp
vốn bằng QSDĐ.
 Thông tƣ 1990/2001/NĐ-TCDC ngày 30/11/2001 của TCĐC về việc
hƣớng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử
dụng đât.
1.1.2.6. Giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013
Luật Đất Đai năm 2003 ra đời đánh dấu những chuyển biến mới trong
công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai với việc thành lập Văn phòng đăng ký
đất đai nhằm quản lý hồ sơ địa chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính,
phục vụ ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ.
Ngoài ra, điểm mới của Luật Đất Đai 2003 là quy định cấp có thẩm
quyền cấp GCNQSDĐ, quy định này nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp
GCNQSDĐ thực hiện còn rất chậm. Bên cạnh đó, Bộ trƣởng Bộ TN & MT
cũng ban hành nhiều văn bản pháp quy khác để cụ thể hoá và hƣớng dẫn thi
hành LuậtĐất Đai.

8


Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành luật đất đai.
Thông tƣ 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN & MT về
việc hƣớng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
Các văn bản này đã đƣa ra các trình tự thủ tục đăng ký biến động mới
nhằm rút ngắn thời gian thực hiện và tránh cho ngƣời dân đi lại nhiều lần,
điều mà ngƣời dân rất ngại mỗi khi làm hồ sơ địa chính.
1.1.2.7. Giai đoạn từ năm 2013 đến nay

1.2.2. Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2013
Luật Đất Đai ngày 29 tháng 11 năm 2013.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính
phủ quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Nghị định số 47/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất;
Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên môi trƣờng quy định về hồ sơ địa chính;
Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
tài nguyên môi trƣờng quy định về bản đồ địa chính;
Thông tƣ số 55/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
tài nguyên môi trƣờng quy định về thành lập bản đồ địa chính.
Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
tài nguyên môi trƣờng quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tái sản khác gắn liền với đất.

10


Chƣơng 2. MỤC TIÊU , ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu và đánh giá công tác cập nhật, chỉnh
lý biến động tại địa phƣơng đồng thời làm cơ sở đề xuất các giải pháp để nâng
cao hiệu quả trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tại
địa phƣơng.
Tìm hiểu và khai thác khả năng ứng dụng công nghệ tin học, phần mềm

2.4.

Nội dung nghiên cứu
Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi nghiên cứu.
Tình hình quản lý đất đai và sử dụng dụng đất của địa phƣơng.
Đánh giá tình hình cập nhật chỉnh lý biến động đất đai.
Thuận lợi và khó khăn rút ra trong công tác cập nhật chỉnh lý biến

động, đề xuất một số giải pháp khắc phục.
2.5.

Phƣơng pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng phƣơng pháp kế thừa các tƣ liệu, số liệu có liên quan.
Số liệu điều kiện tự nhiên khí hậu thuỷ văn, địa hình, đất đai, tài
nguyên của khu vực nghiên cứu.
Số liệu điều kiện kinh tế xã hội: cơ cấu ngành nghề, sản xuất hàng hoá,
dân số, phong tục tập quán,….
Số liệu về sự biến động đất đai đƣợc cập nhật, chỉnh lý của địa phƣơng.
Thu thập, tìm hiểu các tài liệu liên quan nhƣ: tình hình cơ bản của đơn
vị, công tác theo dõi biến động đất đai, văn bản, phần mềm phục vụ cập nhật,
chỉnh lý biến động đất đai, thông qua: sách, giáo trình, tạp chí, báo cáo, luận
chứng, kế hoạch, Website, …
2.5.2. Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và xử lý số liệu
Tổng hợp số liệu trong những năm 2012 đến 2015 và có những loại
biến động nào chẳng hạn nhƣ: Đăng ký quyền sử dụng đất, Tách thửa, hợp
thửa, Chuyển mục đích sử dụng đất....
Phân tích số liệu của từng năm và nêu ra đƣợc tình hình sử dụng đất
của năm đó sau khi phân tích từng năm thì sẽ tiến hành so sánh giữa các năm

lý nằm trong khoảng từ :
100 55’00’’đến 100 52’55’’ vĩ độ Bắc.
1070 53’35’’ đến 1070 39’37’’ kinh độ Đông.
+ Phía Bắc giáp huyện Đa Huoai tỉnh Lâm Đồng.
+ Phía Nam giáp huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai.
+ Phía Đông giáp huyện Tánh Linh.
+ Phía Tây giáp huyện Định Quán và huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai.
Huyện Đức Linh nằm ở vị trí chuyển tiếp của các vùng Nam bộ, Tây
Nguyên và Đông Nam bộ, có vị trí thuận tiện giao lƣu kinh tế, văn hóa, xã hội
với vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ – qua đƣờng quốc lộ
1A, qua Đồng Nai đi thành phố Hồ Chí Minh và Đà Lạt. Đây là địa bàn kinh
tế trọng điểm của các tỉnh phía Nam có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và
năng động tạo điều kiện thuận lợi cho huyện tiếp thu nhanh các thành tựu
khoa học - kỹ thuật, hội nhập với nền kinh tế thị trƣờng... và là thị trƣờng tiêu
thụ nông sản hàng hóa của huyện góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh
tế của huyện theo hƣớng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
3.1.1.2. Địa hình địa mạo
Huyện Đức Linh là huyện cuối cùng của tỉnh Bình thuận và cũng là nơi
vùng núi. Địa hình của huyện đa phần là đồng bằng chiếm gần 64.32% diện
tích, Đồi núi chiếm khoảng 35.68% diện tích, huyện miền núi nằm về phía
cực Tây - Nam của tỉnh Bình Thuận, trong tỉnh, Đức Linh chỉ giáp với huyện
Tánh Linh về phía Đông và Đông Nam. Đức Linh nằm tại ngã ba ranh giới
giữa Bình Thuận với hai tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía Bắc giáp huyện
Đạ Huoai của tỉnh Lâm Đồng, phía Tây và Tây Nam giáp các huyện của tỉnh

14


Đồng Nai: Tân Phú (phía Tây Bắc), Định Quán (phía Tây) và Xuân Lộc (phía
Tây Nam). Đức Linh là huyện bán sơn địa, sông La Ngà chảy cắt ngang

Nƣớc mặt: Chủ yếu là dùng kênh mƣơng lấy từ hệ thống thủy lợi phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp và đời sống, ngoài ra còn có các ao hồ chứa
nƣớc mƣa.
b. Tài nguyên đất
Huyện Đức Linh có tổng diện tích là 54,657.12ha diện tích tự nhiên
trong đó có những loại đất chính. Đất phù sa chiếm 62.37% , đất đỏ vàng
chiếm 31.09% và còn lại là các loại đất khác chiếm diện tích nhỏ là 6,54%
Đất phù sa tập trung chủ yếu ở các vùng thấp thích hợp trồng cây hàng
năm nhƣ lúa, bắp, đậu..... tập trung chủ yếu ở các xã MePu, xã Trà Tân, xã
Đức tín, xã Sùng nhơn. Đất đỏ vàng hay còn gọi là nhóm đất Feralit trong
phân loại của FAO, nó đƣợc gọi tên là Ferralsols, là nhóm đất có màu đỏ hoặc
lẫn đỏ, thƣờng xuất hiện dƣới tán rừng mƣa nhiệt đới , là loại đất tập trung ở
các nơi cao chủ yếu là núi đồi là nhiều loại đất này ngƣời dân chủ yêu là trồng
cây hàng năm nhƣ cao su, tiêu điều, tập trung tại một số xã nhƣ xã Mepu, xã
Sùng Nhơn, xã Đakai; còn lại là một số loại đất chiếm diện tich nhỏ phân bố
rãi rác khác huyện.
c. Tài nguyên rừng
Huyện đức linh bây giờ là huyện có diện tích đất rừng thấp 6,136.48ha
rừng, nhƣng chủ yếu là rừng phòng hộ, một số ít trong đó là diện tích đất rừng
cao su. Vì trƣớc kia là huyện vùng núi, vốn là khu trầm tích của các rừng già
từ Lâm Đồng đổ về, hàng năm đƣợc sông La Ngà bồi đắp phù sa. Là đầu mối
tiếp giáp giữa 3 vùng: cực Đông cao nguyên, cực Nam Trung bộ và Bắc Đông
Nam bộ nên địa hình Đức Linh có 3 dạng: rừng núi, đồi gò và đồng ruộng.
Rừng núi bao bọc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao 800 – 1.000
mét, chiếm 15% diện tích tự nhiên. Đây là đoạn cuối cùng của dãy Trƣờng
Sơn tiếp giáp vùng rừng cấm Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Nhƣng do chiến tranh
tàn phá và là vùng đất mới nên ngƣời dân đổ về khai thác, khai hoang rừng
núi nên bây giờ chỉ còn lại một phần diện tích rừng phòng hộ.

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status