Đánh giá công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tại UBND xã trung hòa, thị trấn trảng bom, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai giai đoạn 2012 2015 - Pdf 41

ĐẶT VẤN ĐỀ
Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng, nền tảng cho sự sống và mọi hoạt
động sản xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai. Ngoài việc xác định
lãnh thổ thì đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc
gia, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh quốc phòng. Nên việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai
quyết định sự tồn tại và phát triển của chính quốc gia đó. Hiện nay, đất nước
ta đang trong thời kỳ mở cửa hội nhập với thị trường thế giới, tiến dần tới
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nên nhu cầu đất đai để phục vụ cho
sản xuất là một yêu cầu rất lớn.
Bên cạnh đó sự gia tăng dân số cũng làm cho nhu cầu sử dụng đất của
người dân và các thành phần kinh tế khác ngày một tăng cao dẫn đến tình
hình biến động đất đai ngày một diễn ta thường xuyên và phức tạp hơn.
Trung Hòa là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Trảng Bom, cách thị trấn
Trảng Bom 8km về phía Đông và được chia làm 2 ấp: ấp Bàu Cá và ấp An
Bình. Trên địa bàn có tuyến Quốc lộ 1A chạy qua với chiều dài 1km, là tuyến
đường giao thông huyết mạch của xã, nối liền Tp Biên Hòa, thị trấn Trảng
Bom và Ngã 3 Dầu Giây, có khu công nghiệp Bầu Xéo. Rất thuận lợi về giao
thông để giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các vùng lân cận. Do những
vấn đề trên đã kéo theo sự gia tăng dân số, nhu cầu nhà ở, sự mở rộng giao
thông, xây dựng các khu công nghiệp. Đã làm cho nhu cầu về đất đai ngày
càng tăng kèm theo đó là các vấn đề về biến động đất đai cũng diễn ra mạnh
mẽ và liên tục như: chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc cấp đổi giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất...
Trong khi đó, tại địa bàn xã, thì công tác cập nhật, chỉnh lý biến động còn
nhiều bất cập như: cán bộ địa chính thiếu trang thiết bị cần thiết và nghiệp vụ

1


chuyên môn còn hạn chế do đó việc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai chỉ

tiểu tu và đại tu cung giống như thời Gia Long nhung có phần chặt chẽ hơn.
- Khi thực dân Pháp đặt chân tới Đông Dương, chúng bắt đầu xây dựng
hệ thống địa chính hiện đại và hệ thống pháp luật Pháp để thay thế. Hệ thống
bản đồ địa chính được đo đạc lại và áp dụng giấy chứng nhận(bằng khoán)
thay thế cho địa bạ ở đô thị. Xây dựng lưới tọa độ - độ cao Quốc Gia và hệ
thống bản đồ địa hình. Nhằm quản lí toàn bộ đất đai ở khu vực Đông Dương.
Chính sách cai trị của thực dân Pháp trên lãnh thổ nước ta đã tồn tại nhiều chế
độ điền địa khác nhau:
- Chế độ điền thổ tại Nam kì: từ năm 1952 thiết lập chế độ bảo thủ điền
thổ thống nhất theo sắc lệnh năm 1952. Nét nổi bật của chế độ này là bản đồ
3


giải thửa được đo đạc chính xác, sổ điền thổ thể hiện mỗi trang sổ cho một lô
đất của mỗi chủ trong đó ghi rõ diện tích, nơi tọa lạc, biến động tăng giảm…
- Chế độ quản thủ địa chính tại Trung kì: bắt đầu thực hiện từ năm 1930
theo nghị định 1358 của tòa Khâm sứ Trung kì. Năm 1939 đổi thành quản thủ
địa chính. Tài liệu gồm bản đồ giải thửa, sổ địa bộ, sổ điền chủ bộ và tài chủ
bộ.
- Chế độ điền thổ và chế độ quản thủ địa chính tại Bắc kì: do đặc thù đất
đai ở Bắc bộ manh mún nên bộ máy chính quyền lúc đó đã cho triển khai
song song cùng một lúc hai hình thức:
+ Đối với đo lược đồ đơn giản hồ sơ gồm: bản lược đồ giải thửa, sổ địa
chính lập theo thứ tự thửa ghi diện tích, loại đất, tên chủ; sổ điền chủ ghi tên
chủ và số liệu các thửa của mỗi chủ; sổ khai báo ghi chuyển dịch đất đai.
+ Đối với đo vẽ chi tiết bản đồ giải thửa, sổ địa chính, sổ điền chủ, mục
lục các thửa và mục lục điền chủ, sổ khai báo để ghi các khai báo văn tự.
Giai đoạn từ năm 1945 đến 1975
Tân chế độ điền thổ: theo sắc lệnh 1925 chế độ điền thổ được đánh giá là
chặt chẽ và có hiệu quả nhất thời Pháp thuộc. Hệ thống hồ sơ thiết lập theo

nước quan tâm tới công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất. Ngày 1/7/1980 Chính Phủ có quyết định 201/CP về công tác quản
lý đất đai trong cả nước, Chỉ thị 299/TTG ngày 10/11/1980. Thực hiện yêu
cầu này Tổng Cục quản lý ruộng đất ban hành văn bản đầu tiên quy định: thủ
đăng ký thống kê ruộng đất
+ Việc ban hành các văn bản đã tạo cơ sở pháp lý cho việc đăng ký đất
đai, lập hệ thống hồ sơ. Tuy nhiên, trong thực hiện công tác đăng ký đất đai
còn tồn tại nhiều vướng mắc chưa giải quyết được: do chất lượng hệ thống hồ
sơ thiết lập theo Chỉ thị 299/TTG còn nhiều tồn tại, hệ thống chính sách đất
đai đang trong qúa trình đổi mới.
Giai đoạn từ năm 1987 đến 1993
Năm 1987 Chính phủ ban hành luật đất đại đầu tiên.
Giai đoạn năm 1993 đến 2003

5


Sự ra đời của Luật đất đai năm 1993 đã tạo ra những thay đổi lớn trong
công tác quản lý và sử dụng đất đai ví dụ như: ruộng đất được giao ổn định
lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; đất đai có giá trị; người sử dụng đất được
hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, thừa kế và thế chấp
quyền sử dụng đất…Với những thay đổi đó công tác đăng ký đất đai, lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng trở lên bức
bách. Do vậy các cấp chính quyền, các địa phương phải coi trọng, tập trung
chỉ đạo công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính.
Giai đoạn năm 2003 đến năm 2013
Luật đất đại năm 2003 được quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/7/2004. Quy định chặt chẽ và chi tiết công tác quản lý nhà
nước về đất đai (13 nội dung so với 7 nội dung của Luật cũ). Tháng 11/2004,
Chính phủ ban hành Nghị định số 181 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật đất

Các thông tin về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thửa đất: tên chủ sử
dụng đất, vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, hạng đất, giá đất, mục đích sử
dụng đất, thời hạn sử dụng đất và những ràng buộc khác nhau về quyền và
nghĩa vụ sử dụng đất.
Các thông tin về cơ sở pháp lý: tên văn bản, số văn bản, cơ quan ký văn bản,
ngày - tháng - năm ký văn bản theo yêu cầu của từng loại tài liệu hồ sơ địa
chính làm căn cứ xác định giá trị pháp lý của tài liệu.
- Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác nhận.
- Sổ địa chính
Sổ địa chính được in từ cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã
để thể hiện thông tin về người sử dụng đất và thông tin về sử dụng đất của
người đó đối với thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận.
- Sổ mục kê đất
Sổ mục kê đất được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả các
thửa đất theo từng tờ bản đồ và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo
7


thành thửa đất (riêng các loại đất giao thông, thủy hệ được thống kê diện tích
phần cuối của từng tờ bản đồ).
- Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập ở cấp xã để theo dõi tình hình đăng ký
biến động về sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai
hàng năm.
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp UBND cấp có thẩm quyền
cấp GCNQSDĐ theo dõi việc xét duyệt cấp GCN đến từng chủ sử dụng đất,

- Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận, do
thay đổi số thứ tự tờ bản đồ.
- Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định công nhận kết quả hòa giải
thành đối với tranh chấp đất đai của Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền.
- Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, theo Quyết định của Tòa Án
Nhân Dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án.
- Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá
quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp
với pháp luật.
- Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan
có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật.
- Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết
định của cơ quan, tổ chức.
c. Các hình thức chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính
- Chỉnh lý bản đồ.
- Chỉnh lý GCNQSDĐ.
- Chỉnh lý hoàn thiện sổ bộ địa chính:
+ Sổ theo dõi biến động
+ Sổ địa chính
+ Sổ mục kê
+ Sổ cấp GCNQSDĐ
9


1.2. Cơ sở pháp lý
-

uật đất đai trƣớc 2013


10


+ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
+ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
+ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
+ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
+ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
+ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

11


CHƢƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nguyên cứu

-

Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Trung

Hòa.
-

Đánh giá tình hình quản lý đất đai

-

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2016

-

Đánh giá tình hình biến động đất đai qua các giai đoạn 2012 – 2016

-

Đánh giá công tác chỉnh lý biến động đất đai trong hệ thống hồ sơ địa

chính.
-

Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động đất đai

2.3.2 . Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu cập nhật chỉnh lý biến động chủ yếu sử dụng
các phương pháp sau:
- Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu: điều kiện tự nhiên (vị trí địa

Trên địa bàn xã có đường Quốc lộ 1A chạy qua với chiều dài 1 km, là
tuyến đường giao thông huyết mạch của xã nối liền thành phố Biên Hòa, thị
trấn Trảng Bom và Ngã ba Dầu Giây, rất thuận lợi về giao thông để giao lưu
phát triển kinh tế, xã hội với các vùng lân cận.
b. Địa hình, địa mạo
Địa hình của xã dạng đồi lượn sóng, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 3 80, độ cao trung bình 105m so với mặt nước biển. Gồm các dạng địa hình sau:
Địa hình bằng trũng: phân bố chủ yếu ở ấp An Bình, thường xuyên bị ngập
úng vào mùa mưa, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa và xen canh các loại cây
hàng năm trong mùa khô.
Địa hình đồi lượn sóng: chạy dài từ Bắc đến Nam giáp xã Lộ 25, chiếm
phần lớn diện tích của xã, thuận lợi cho việc trồng các loại cây lâu năm và hoa
màu.
c. Khí hậu
Xã Trung Hòa huyện (Trảng Bom) nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các
yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh
14


năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, không có biến đổi lớn về khí hậu,
rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất.
d. Thủy văn
- Nguồn nước mặt: hệ thống sông suối trên địa bàn xã rất ít, chỉ có các
suối nhỏ chảy qua, nên nguồn nước mặt cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt
khá hạn chế.
- Nguồn nước ngầm: trên địa bàn xã khá phong phú ở độ sâu khai thác từ
30 - 40m và có chất lượng tốt, phục vụ chủ yếu trong sinh hoạt và một phần
cho sản xuất nông nghiệp.
3.1.2. Điều kiện kinh tế
a. Tăng trƣởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2012 - 2016 bình quân từ 6 - 8%/ năm.

xã lân cận. Ngoài ra, mạng lưới thu mua nông sản, gia công cơ khí, dịch vụ
vận tải và các dịch vụ cần thiết khác... tập trung hai bên Quốc lộ 1A cũng góp
phần tích cực thúc đẩy ngành thương mại dịch vụ phát triển, đồng thời giải
quyết việc làm, tăng thu nhập ổn định cuộc sống cho người dân.
- Khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiệp.
Hiện nay, trên địa bàn xã có các cơ sở chế biến gỗ, chế biến tinh bột, đan
lát,... hoạt động ổn định, thu hút hơn 200 lao động tại địa phương, từng bước
thay làm đổi bộ mặt của xã và giải quyết việc làm cho lao động dư thừa, tăng
thu nhập cho người dân, cần được sự quan tâm của nhà nước để ngành tiểu
thủ công nghiệp ngày càng phát triển.
3.1.3. Điều kiện xã hội
a. Dân số
Dân số toàn xã năm 2016 là 15.856 người với 3.949 hộ, bình quân 4,0
người/hộ, mật độ dân số 10,57 người/km2.
Tổng số lao động toàn xã năm 2016 là 8.887 người, chiếm 56,05 % tổng dân
số toàn xã, trong đó:
Lao động nông nghiệp 4.688 người, chiếm 52,75% lao động toàn xã.
16


Lao động công nghiệp - TTCN, xây dựng 1763 người, chiếm 19,84% lao động toàn
xã.
Lao động dịch vụ và các hoạt động khác 2436 người, chiếm 27,41% lao động toàn
xã.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 45,66 triệu/hộ và ước tính năm
2017 đạt 56,86 triệu/hộ.
b. Giao thông
Mạng lưới giao thông tương đối tốt, Quốc Lộ 1A dài 8 km và tuyến đường sắt
Bắc - Nam dài 8,5 km chạy qua xã, tạo cho Trung Hòa một lợi thế lớn trong
phát triển dịch vụ và lưu thông hàng hoá. Ngoài ra còn có các tuyến đường

f. Văn hóa
Các nghành khối văn hóa xã hội đã phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể quần
chúng, địa phương tổ chức khá tốt cac hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục
thể thao, chào mừng các ngày lễ lớn,đa dạng hóa các hoạt động trong dịp hè
cho thanh thiếu niên..., tuyên truyền chủ trương các chính sách của Đảng và
nhà nước, góp phần nâng cao nhận thức của người dân.
g. Thể dục - thể thao
Ngành thể dục thể thao của xã có nhiều tiến bộ, từng bước mở rộng và phát
triển nhiều bộ môn. Cùng với đó là sự tham gia của các tầng lớp nhân dân vào
các phong trào, lĩnh vực hoạt động năng cao rèn luyện và nâng cao sức khỏe
cho người dân được phát triển dưới hình thức, nội dung phong phú trên địa
bàn dân cư, cơ quan ban hành, trường học,...
h. An ninh, quốc phòng
Công tác dịnh canh định cư trong những năm qua đạt được kết quả tốt nhất
định, các vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu và vùng đặc biệt khó khăn đã được
đầu tư thông qua chương trình định canh định cư và các chương trình lòng
ghép, bước đầu phát huy hiệu quả tốt. Tuy nhiên, đời sống đồng bào các dân
tộc địa phương chưa được cải thiện nhiều. Tình trạng di dân tự do từ các tỉnh
miền Bắc và miền Trung vào xã cũng gây ảnh hưởng lớn phát triển kinh tế xã hội và gây nên những khó khăn nhất định trong công tác quản lý trật tự an
ninh xã hội ở địa phương.
3.1.4 . Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội ảnh
hƣởng đến đất đai.
a. Điều kiện tự nhiên
18


Thuận lợi: là xã có vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều cảnh quan thiên nhiên, đất
đai có tầng dày khá, địa chất ổn định, nên thuận lợi đối với cho xây dựng
công trình phi nông nghiệp, phát triển công nghiệp.
Hệ thống giao thông thuận tiện cho việc mở cửa, giao lưu, phát triển kinh tế văn hóa – xã hội với các khu vực lân cận


Tên

Diện tích(ha)

T lệ diện tích

1

Ấp An Bình

671,35

44,73

2

Ấp Bàu Cá

829,65

55,27

3

Toàn xã

1.499,6

100

việc khiếu nại tranh chấp đất đai đã giảm cả về số vụ cũng như về tính chất
phức tạp của vụ việc. Phần lớn các vụ tranh chấp thời gian qua chủ yếu về lối
đi, ranh giới thửa đất,... UBND xã đã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện, Thanh tra huyện tổ chức hòa giải, hầu hết các vụ việc được
người dân đồng tình chấp thuận, không có trường hợp kiếu kiện tập thể kéo
dài làm mất an ninh trật tự trên địa bàn.
- Công tác Quy hoạch, Kế hoạch, Kiểm kê sử dụng đất
Q SDĐ xã Trung Hòa thời kỳ 2011- 2020 đã được UBND huyện phê
duyệt từ năm 2010, làm cơ sở để xã thực hiện tốt các chính sách Pháp luận về
đất đai, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích theo quy hoạch được duyệt. Căn
cứ vào Q SDĐ được duyệt, hàng năm, UBND xã tiến hành xây dựng kế
hoạch sử dụng đất trình UBND huyện. Nhìn chung công tác quản lý đất đai
theo quy hoạch, kế hoạch đã được thực hiện khá tốt, hạn chế tình trạng sử
dụng đất sai mục đích, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao
hiệu quả sử dụng đất tại địa phương.
Đầu năm 2010 đến nay, xã đã phối hợp với Trung tâm kỹ thuật Địa chính Nhà
đất Đồng Nai tiến hành kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đã được phê
duyệt và đang tiến hành lập quy hoạch sử dụng giai đoạn 2011 - 2020 và lập
kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2012 - 2015.
3.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2015
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2015

21


Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2015
Đơn vị: ha
Thứ

Chỉ tiêu

-

2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNK

151,21

14,93

3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

351,76

34,72

4

Đất rừng sản xuất

RSX

20,50


2,2

23,39
0,63

2

SKC

5,3

1,51

3

Đất
cơ sở sản xuất kinh doanh
sự nghiệp
Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

-

4

Đất tôn giáo, tín ngưỡng



Trong đó:

67,55
27,79
-

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

-

-

Đất cơ sở y tế

DYT

0,09

0,03

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

DGD

4,13

DCS

-

-

*

Đất khu dân cƣ nông thôn

DNT

135,78

9,06

(Nguồn UBND xã Trung òa, năm 2015)
- Từ bảng 3.2, cho thấy hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn xã
Trung

òa với tổng diện tích tự nhiên 1.499,6 (ha), trong ba loại đất (đất

nông nghiệp; đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) thì diện tích đất nông
22


nghiệp chiếm diện tích cao nhất với 1.012,99 ha chiếm 67,55% so với tổng
diện tích đất tự nhiên. Kế đến là đất phi nông nghiệp với diện tích 350,83 ha
chiếm 23,39%. Cuối cùng là đất chưa sử dụng với diện tích 137,18 ha chiếm
9,14%.


+ Đất tôn giáo tín ngưỡng với diện tích 6,7 ha chiếm 1,9% phân bố chủ
yếu ở ấp An Bình .
+ Đất cơ sở sản xuất kinh doanh với diện tích là 5,3 ha chiếm 1,51% phân
bố nhiều nhiều ấp Bàu Cá.
+ Đất xây dựng cơ quan công trình sự nghiệp với diện tích là 2,2 ha
chiếm 0,63% phân bố ở ấp An Bình.
- Đất chƣa sử dụng
+ Đất khu dân cư nông thôn với diện tích là 135,78 ha chiếm 9,06% phân
bố đều ở 2 ở ấp.
Sự chênh lệch về các nhóm đất theo mục đích sử được thể hiện trên biểu đồ
sau:

9,14%
23,37%

67,49%

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đấtchưa sử dụng

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng các loại đất chính
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tƣợng sử dụng 2015

24




cƣ và Cơ

trong

(TKT)

nhà nƣớc

(TKH)

sở tôn giáo

nƣớc

(CDS)

(TCN)

(GDC)
Tổng DT

1.499,6

712,6

426,3

185


20,30

3. CSD

135,78

100

27,1

-

-

10,08

(Nguồn UBND xã Trung òa, năm 2015)
- Qua bảng 3.3. Ta thấy đối tượng chủ yếu trong khu vực nghiên cứu là
hộ gia đình cá nhân với 712,6 ha trong đó:
+ Đất nông nghiệp chiếm: 512ha
+ Phi nông nghiệp chiếm: 120 ha
+ Đất chưa sử dụng chiếm: 100 ha
- Kế tiếp là tổ chức trong nước (TCC) có tổ chức kinh tế (TKT) chiếm
426,3 ha trong đó:
+ Đất nông nghiệp chiếm: 251 ha
+ Phi nông nghiệp chiếm: 150 ha
+ Đất chưa sử dụng chiếm: 27,1 ha
+ Và thấp nhất nhất là nhóm cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo (CDS)
chiếm 36,6 ha trong đó:
+ Đất nông nghiệp chiếm: 25,99 ha


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status