TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP CƠ SỞ 2
BAN NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH SINH TRƢỞNG CỦA RỪNG KEO LAI
TRỒNG NĂM 2013 TRÊN CÁC MẬT ĐỘ KHÁC NHAU
TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM CƠ SỞ 2_ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGÀNH: LÂM SINH
MÃ SỐ: C620205
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Khóa học:
MSSV:
ThS. Nguyễn Văn Việt
Dương Huy Hưng
2013 - 2016
131620205005
ĐỒNG NAI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “So sánh sinh trưởng
của rừng keo lai trồng năm 2013 trên các mật độ khác nhau tại trại thực nghiệm cơ
sơ 2_Đại học Lâm Nghiêp Việt Nam”, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến.
Ban Giám đốc nhà trường cùng Ban Nông Lâm đã giúp đỡ và tạo điều kiện
cho em thực hiện đề tài này.
2.3.3. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động .....................................16
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................16
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................16
2.4.2. Xử lý số liệu ....................................................................................................17
Chƣơng 3. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .................22
3.1. Đặc điểm tự nhiên...............................................................................................22
3.1.1. Vị trí .................................................................................................................22
3.1.2. Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì ..................................................................22
3.1.3. Tình hình khí hậu, thủy văn .............................................................................24
ii
3.2. Điều kiện về kinh tế ............................................................................................25
3.3. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu .........................................................................27
3.3.1. Các đặc điểm sinh thái - Phân bố của Keo lai .................................................27
3.3.1.1. Đặc điểm hình thái........................................................................................27
3.3.1.2. Đặc t nh sinh thái ..........................................................................................27
3.3.1.3. Giống và tạo cây con ....................................................................................28
3.3.2. Kỹ thuật trồng và khai thác Keo lai .................................................................30
3.3.2.1. Trồng v chăm s c rừng ...............................................................................30
3.3.2.1. hai thác, sử dụng ........................................................................................32
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................34
4.1. Một số đặc điểm sinh trưởng của lâm phần Keo lai 3 tuổi.................................34
4.2. Một số đặc điểm cấu trúc của lâm phần tại khu vực nghiên cứu .......................36
4.2.1. Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ...................................................................36
4.2.1.1. Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 1,5m ...............................36
4.2.1.2. Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 2m ..................................37
4.2.2. Phân bố số cây theo chiều cao .........................................................................41
4.2.2.1. Phân bố số cây theo chiều cao ở mật độ 3m x 1,5m ....................................41
4.2.2.2. Phân bố số cây theo chiều cao ở mật độ 3m x 2m ......................................42
Bảng 4.1. Mật độ rừng hiện tại của Keo lai 3 tuổi ở khu vực nghiên cứu ............35
Bảng 4.2. Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 1,5m......................36
Bảng 4.3. Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 2m ...........................37
Bảng 4.4. Phân bố số cây theo cấp kính D1.3 ở mật độ 3m x 2,5m ........................39
Bảng 4.5. Phân bố số cây theo Hvn ở mật độ 3m x1,5m .....................................41
Bảng 4.6.Phân bố số cây theo Hvn ở mật độ 3m x 2m .........................................42
Bảng 4.7. Phân bố số cây theo Hvn ở mật độ 3m x 2,5m .....................................43
Bảng 4.8. Sinh trưởng đường kính D1.3 của các OTC Keo lai 3 tuổi khu vực
nghiên cứu .............................................................................................................45
Bảng 4.9. Sinh trưởng D1.3 v tăng trưởng của lâm phần Keo lai 3 tuổi khu vực
nghiên cứu .............................................................................................................46
Bảng 4.10. Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn của rừng Keo lai tại khu vực
nghiên cứu .............................................................................................................47
Bảng 4.11. Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn của rừng Keo lai tại khu vực
nghiên cứu. ............................................................................................................48
Bảng 4.12. Sinh trưởng đường kính tán Dt của các OTC Keo lai 3 tuổi khu vực
nghiên cứu .............................................................................................................50
Bảng 4.13. Sinh trưởng Dt v tăng trưởng bình quân của
eo lai 3 năm tuổi tại
khu vực nghiên cứu ...............................................................................................50
Bảng 4.14. Chất lượng rừng trồng Keo lai 3 tuổi tại khu vực nghiên cứu ...........52
Bảng 4.15. Kết quả kiểm kê phẩm chất rừng Keo lai tại khu vực nghiên cứu......54
Bảng 4.16. Sinh trưởng về trữ lượng của các OTC Keo lai 3 tuổi khu vực nghiên
cứu .........................................................................................................................54
Bảng 4.17. Sinh trưởng về trữ lượng của lâm phần Keo lai 3 tuổi khu vực nghiên
cứu .........................................................................................................................55
v
Đường kính thân tại vị trí 1,3m(cm)
Dt :
Đường kính tán cây(m)
Hvn:
Chiều cao vút ngọn
Hdc:
Chiều cao dưới cành
%:
Tỉ lệ phần trăm
Tj :
Tổng tần số quan sát tương ứng với chất lượng
Ti :
Tổng tần số quan sát tương ứng từng mẫu
n:
Tổng tần số quan sát
Logarit thập phân (cơ số 10)
Ln
Logarit tự nhiên (cơ số e)
PTNT
Phát triển nông thôn.
4.1.
Số hiệu của hình hay bảng theo chương
r
Hệ số tương quan
R
Biên độ biến động
R2
Hệ số xác định mức độ tương quan
vii
S
trưởng của lo i cây đến thổ nhưỡng khí hậu của vùng.
viii
Do vậy việc ngiên cứu so sánh sinh trưởng của keo lai theo mật độ để l m cơ sở
chọn loại cây trồng có giá trị cao về mặt kinh tế lẫn sinh thái Qua những vấn đề trên
em xin được l m chuyên đề “So sánh sinh trưởng của rừng keo lai trồng năm 2013
trên các mật độ khác nhau tại trại thực nghiệm cơ sơ 2_Đại học Lâm Nghiêp Việt
Nam”.
ix
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Keo lai là tên viết tắt để chỉ giống lai tự nhiên giữa
eo tai tượng (Acacia
mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Giống lai n y được Messrs
Henrburn và Shim phát hiện lần đầu tiên v o năm 1972 trong số những cây Keo tai
tượng được trồng ven đường ở Sook telupid thuộc bang Sabah của Malaysia. Sau này
Tham (1976) cũng coi đ l giống lai. Đến tháng 7 năm 1978, sau khi xem xét các mẫu
tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland đã xác nhận đ l giống lai tự nhiên
giữa eo tai tượng và Keo lá tràm.
Keo lai tự nhiên cũng được phát hiện ở Balamuk và Old Touda của Papua New
Guinea (Turnbull, 1986, Gunetal,1978, Griffin,1988), Sabah (Rutelds, 1987),
Ulukukut (Darus và Rasip, 1989) của Malaysia.
eo lai cũng được phát hiện ở Thái Lan (Kijkar, 1992), ở đây eo lai được gây
trồng th nh đám khoảng 30 cây tại trụ sở của trung tâm nghiên cứu gống cây rừng
tượng xuất hiện ở lá thứ 8 – 9 (Gan and Sim Bôn Liang,1991). Tính chất trung gian
giữa
eo tai tượng và
eo lá tr m l
eo lai còn được phát hiện ở tính trạng khác
nhau như hoa tự và hạt (Boen, 1981).
10
hi đáng giá chỉ tiêu chất lượng cảu Keo lai Pinso và Nái (1990) thấy rằng độ
thẳng thân, đoạn thân dưới c nh, độ tròn đều của thân, vv… ở cây eo lai đều tốt hơn
cả hai loài bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp cho trồng rừng thương mại. Cây Keo
lai còn c ưu điểm l c đỉnh ngọn sinh trưởng tốt, thân cây đơn trục và tỉa cành tự
nhiên tốt (Pinyopusarerk,1990).
1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Keo lai tự nhiên được Lê Đình
hả, Phạm Văn Tuấn và các cộng
sự thuộc trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (Viện khoa học lâm nghiệp) phát hiện
tại Ba Vì (Hà Nội), Đông Nam Bộ và Tân Tạo (Thành Phố Hồ Chí Minh) từ năm
1992.(Lê Đình hả,1999).
Những nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng của Keo lai
Nghiên cứu giống Keo lai tự nhiên giữa
eo tai tượng và Keo lá tràm của Lê
mới.
Kết quả điều tra rừng trồng sản xuất cảu tỉnh Thái Nguyên, Quảng Trị, Gia Lai
v Bình Dương của Đo n Hải Nam (2003), cho thấy chất lượng sinh trưởng của rừng
trồng Keo lai sau 5 và 15 tháng tuổi có tỷ lệ sống cao, bình quân đạt 89%. Trong khi tỷ
lệ cây xấu chỉ bình quân là 4,5%, tốc đọ sinh trưởng nhanh và có thể trồng rừng Keo
lai được ở nhiều vùng trong cả nước.
11
Đo n Ngọc Giao (2003), đã tiến h nh đánh giá sinh trưởng của Keo lai và các
loài Keo bố mẹ tại một số vùng sinh thái ở giai đoạn sau 5 tuổi, kết quả cho thấy dù
trồng thâm canh hay quảng canh
eo lai đều c sinh trưởng nhanh hơn các lo i
eo
bố mẹ.
Nguyễn Văn Thế (2004), đã tiến hành nghiên cứu sinh trưởng của cây Keo lai và
Keo tai tượng trồng thuần loài tại Lâm trường Hữu Lũng v Lâm Trường Phúc Tân.
Kết quả cho thấy sinh trưởng chiều cao của Keo lai 5 tuổi ở hai địa điểm đều nhanh
hơn
eo tai tượng từ 3,1 đến 4,1m. Cùng một loại cây sinh trưởng trên cùng một loại
đất, Hvn ở Hữu Lũng luôn cao hơn so với ở Phúc Tân từ 2m đối với
đối với
eo lai đến 3,1m
eo tai tượng là những loài có nốt sần chứa vi khuẩn cố định nitơ tự do. Nốt sần của
Keo lá tràm chứa các loài vi khuẩn nitơ tự do rất đa dạng, nốt sần của
eo tai tượng
chứa vi khuẩn cố định nitơ tự do có tính chất chuyên hóa. Sau khi được nhiễm khuẩn 1
năm ở vườn ươm những công thức được nhiễm khuẩn ở
eo tai tượng c tăng trưởng
nhanh hơn so với eo lá tr m, tăng trưởng của eo lai được nhiễm khuẩn có tính chất
trung gian giữa hai loài bố mẹ Lê Đình
hả (1999). Trong điều kiện tự nhiên ở giai
đoạn vườn ươm 3 tháng tuổi, số lượng tế bòa vi khuẩn cố định nitơ tự do trong bầu đất
của Keo lá tràm nhiều hơn
eo tai tượng. Một số dòng Keo lai có số lượng vi khuẩn
cố định nitơ tự do cao hơn các lo i
eo bố mẹ, một số khác có tính chất trung gian.
Đặc biệt dưới tán rừng Keo lai 5 tuổi, số lượng vi khuẩn cố định nitơ tự do trong 1
gam đất cao hơn rõ rệt so với đất dưới tán rừng
eo tai tượng và Keo lá tràm. Vì thế
sau khi đã triết khấu về giá trị hiện tại cho thấy việc trồng Keo lai là có lợi nhuận khá
cao so với các cây trồng lâm nghiệp khác.
Theo kết quả nghiên cứu của Đo n Hải Nam (2003), ở vùng Đông Bắc, Bắc
Trung Bộ, Tây Nguyên v Đông Nam Bộ cho thấy
eo lai bình quân đạt trên 20
(m3/ha/năm), tỉ lệ lãi suất nội tại (IRR = 16%), đây l hiệu quả kinh tế cao trong sản
xuất lâm nghiệp, tác giả khẳng định năng suất cây trồng là yếu tố quan trọng quyết
định đến hiệu quả kinh tế của rừng trồng.
Cũng theo nghiên cứu của Đo n Hải Nam (2006), về đánh giá hiệu quả kinh tế
của rừng trồng thâm canh Keo lại tại một số vùng sản xuất kinh tế lâm nghiệp cho thấy
ở 4 tỉnh nghiên cứu l Bình Dương, Quảng Trị, Gia Lai, Thái Nguyên có tỷ suất thu
hồi vốn nội bộ IRR nằm trong khoảng từ 2,56 – 3,23% như vậy IRR t nh toán được ở
các tỉnh đều lớn hơn 3 lần lãi suất vay đầu tư ưu đãi (5,4%/năm), như vậy việc kinh
doanh trồng rừng Keo lai ở các địa bàn nghiên cứu là có lãi.
Nguyễn Văn Thế (2004), dã tiến hành nghiên cứu sinh trưởng của cây Keo lai và
eo tai tượng trồng thuần laoif tại lâm trường Hữu Lũng v lâm trường Phúc Tân. Kết
quả cho thấy sinh trưởng chiều cao của Keo lai 5 tuổi ở hai địa điểm đều nhanh hơn
eo tai tượng từ 3,1 – 4,4m. Bên cạnh việc đánh giá tình hình sinh trưởng tác giả cũng
đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng lo i v đưa ra kết luận: ở hai địa điểm nghiên cứu
loài Keo lai (BV10) có hiệu quả kinh tế cao hơn so với Keo tai tượng (hạt).
Tóm lại: Qua các công trình nghiên cứu trong v ngo i nước cho thấy cây Keo
lai đã được phát hiện khá lâu, đã c nhiều nghiên cứu về cây Keo lai từ hình thái, chọn
lọc cây trội, nhân giống hom và nuôi cấy mô,khảo nghiệm dòng vô t nh đến các nghiên
cứu về sinh trưởng, tăng trưởng điều kiện gây trồng hiệu quả kinh tế xã hội của cây
Keo lai. Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu mới dừng ở mức khảo nghiệm, những
nghiên cứu liên quan đến biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong trồng rừng còn thiếu tính
hệ thống v chưa đồng bộ. Do vậy cần có những nghiên cứu đánh giá thực tế hơn về
2.3.2. Đánh giá quá trình sinh trƣởng
2.3.2.1. Sinh trưởng đường kính ngang ngực (D1.3, cm).
2.3.2.2. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn, m).
2.3.2.3. Sinh trưởng chiều cao dưới cành (Hdc, m).
2.3.2.4. Chất lượng của các lâm phần Keo lai 3 tuổi.
15
2.3.3. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.4.1.1. Phương pháp kế thừa
Kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế -xã hội.
Kế thừa tài liệu liên quan đến rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu.
2.4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp:
Thu thập số liệu trên các ô tiêu chuẩn (ÔTC): Mỗi vị trí lập 3 ô tiêu
chuẩn điển hình có diện tích 500m 2( 20m x 25m ) để thu thập số liệu.
Trong ÔTC:
Hvn
Hdc
(cm)
(m)
(m)
Dt (m)
Ghi
Tên cây
ĐT
NB
1
2
+ Chất lượng cây được đánh giá theo cấp tốt, trung bình và xấu.
16
T.Bình
chú
+ Cây tốt(A):là những cây có thân thẳng, tròn đều, tán lá rộng, sinh trưởng phát
-
T nh các đặc trưng mẫu.
X max X min
m
+ Cự ly tổ:
k=
+ Giá trị trung bình mẫu:
X
1 . f .X
n
+Phương sai mẫu:
S2
Qx
n 1
i
n
n
S%
+ Phạm vi biến động:
(2.5)
S
*100
X
R= Xmax-Xmin
(2.6)
(2.7)
+ Tính sai số thí nghiệm với độ tin cậy 95%
∆=
X
*100 1,96*
S
n
+ Sai số tương đối:
(2.8)
Sử dụng công thức:
M(m3/otc) = Vi * N
1
Trong đ :
Vi l thể tích cây thứ i
N là số cây trong OTC
Vi = Gi*hi*fi
18
(2.11)
G1.3 = /4 * D21.3
Gi: tiết diện ngang cây thứ i.
Hi: chiều cao cây thứ i
fi = 0.5
-
Tính toán trữ lượng v lượng tăng trưởng bình quân chung.
+
Tổng tiết diện ngang của lâm phần (G):
4
G .10
(m3/ha)
Sôtc
(2.13)
Trong đ :
k
MÔTC =
Vi.Ni
(2.14)
i 1
Vi: Thể t ch thân cây đứng được tra từ biểu thể tích hai nhân tố
Ni: Số cây trong ÔTC
+
Lượng tăng trưởng bình quân chung (T)
T =
T
A
(2.15)
Trong đ : T là nhân tố điều tra của lâm phần (D, H, M)
Xấu
Tổng
A1
f1.1
f1.2
f1.3
Ta 1
A2
f2.1
f2.2
f2.3
Ta 2
Tb1
Tb2
Tb3
j 1 Tai xTbj
(2.17)
Trong đ : Tai tần số quan sát chất lượng.
Tbj tần số quan sát mẫu i.
fij là tần số thực nghiệm ứng với mẫu j và cấp chất lượng i.
Tra bảng xác định X205 có bậc tự do kết cấu bằng (c- 1)(r-1).
Nếu X 2tt ≤ X205: Có sự thuần nhất về kết quả điều tra.
20
Nếu X 2tt > X205: Thì có sự sai khác về giá trị quan sát.
21
Chƣơng 3. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm tự nhiên
3.1.1. Vị trí
+ Phía Bắc giáp Ông Ba trồng mít.
+ Ph a Nam giáp Vườn ươm số 1.
+ Ph a Đông giáp Sân gôn Trảng Bom.
+ Phía Tây giáp rừng trồng huyện đội và rừng trồng của Công ty sinh thái.
3.1.2. Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì
Địa hình:
- Toàn bộ bề mặt địa hình các khu vực dự án c địa hình tương đối bằng
nông nghiệp.
+
Nh m đất đen (Luvisols): c diện tích 16.425 ha, chiếm khoảng 50,7%
diện tích tự nhiên; gồm đất đen điển hình, tầng đá sâu; đất nâu thẩm, tầng đá sâu
v đất nâu thẩm, tầng đá nông; phân bố chủ yếu ở các xã Sông Trầu, Thanh
Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bắc Sơn. Loại đất n y được hình th nh trên đá
bazan, tầng đất lẫn nhiều đá bọt, có kết von. Tuy vậy, đất lại rất gi u mùn, đạm
đặc biệt l lân, đất chua, gi u bazơ, cacbon, kiềm cấu tạo viên hạt bền thích hợp
cho nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp ngắn ng y, cây ăn trái v hoa
màu.
+
Nh m đất xám (Acrisols): gồm đất xám điển hình, đất xám v ng, đất
xám có kết von, đất xám cơ giới nhẹ v đất xám gley; diện tích 11.737 ha, chiếm
khoảng 37% diện tích tự nhiên. Đất n y được hình thành trên mẩu chất phù sa
cổ, có thành phần cơ giới nhẹ, sét bị rửa trôi mạnh, độ phì nhiêu thấp; thích hợp
với nhiều loại cây trồng kể cả cây công nghiệp dài ngày, cây công nghiệp ngắn
ngày, hoa màu, cây lương thực tuy nhiên phải đầu tư cao v c chế độ tưới tiêu
tốt mới cho hiệu quả.
+
Nh m đất đỏ (Ferrasols): gồm đất v ng đỏ (Xanthic Ferrasols) v đất
đỏ thẩm (Radic ferrasols) diện tích 3.834 ha, chiếm khoảng 11,8% diện tích tự
nhiên. Đất được hình thành từ đá bazan, th nh phần cơ giới nặng, cấu tạo viên,
tơi xốp, gi u đạm, lân. Loại đất này thích hợp cho cây lâu năm như cao su, c
phê, cây ăn trái …