ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÙY LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÙY LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Phạm Văn Hạnh,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan BHXH huyện Phú Lương, BHXH
tỉnh Thái Nguyên, Phòng thống kê huyện Phú Lương, Phòng Lao động
Thương binh & Xã hội huyện Phú Lương, cùng một số cơ quan ban ngành
khác trên địa bàn huyện Phú Lương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, tháng … năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thùy Linh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................... ii
MỤC LỤC ......................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ..................... viii
MỞ ĐẦU ............................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................... 3
4. Những đóng góp của luận văn ........................... 4
2.3.1. Chỉ tiêu số thu BHXH ........................... 35
2.3.2. Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thu .................... 38
2.3.3. Một số chỉ tiêu thu BXHX khác ..................... 38
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở
BHXH HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN .......... 39
3.1. Khái quát chung về địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên .. 39
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Phú Lương ................. 39
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Phú Lương ............. 39
3.1.3. Điều kiện văn hóa, y tế, giáo dục của huyện Phú Lương ..... 41
3.2. Giới thiệu chung về cơ quan BHXH huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 42
3.3. Thực trạng công tác thu BHXH tại BHXH huyện Phú Lương, giai đoạn
2011 - 2013 ........................................ 48
3.3.1. Công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH ............. 48
3.3.2. Công tác quản lý mức thu và quy trình quản lý thu bảo hiểm xã hội
ở bảo hiểm xã hội huyện Phú Lương ...................... 56
3.3.3. Công tác thu BHXH, BHYT bắt buộc của BHXH huyện Phú Lương 61
3.4. Đánh giá về công tác thu BHXH ở bảo hiểm xã hội huyện Phú Lương . 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
3.4.1. Một số kết quả đạt được .......................... 75
3.4.2. Những hạn chế ................................ 76
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................... 78
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU BHXH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN .......................... 81
4.1. Phương hướng về công tác thu BHXH huyện Phú Lương, tỉnh
: Bảo hiểm xã hội tự nguyện
BHYT
: Bảo hiểm y tế
DNNN
: Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD
: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ĐTNN
: Đầu tư nước ngoài
HCSN
: Hành chính sự nghiệp
HS
: Hồ sơ
HTX
: Hợp tác xã
: Tổng hợp
TH-PT
: Truyền hình - Phát thanh
TX
: Thị xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình tham gia BHXH, BHYT tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng
Nam qua một vài năm ..................................................................... 26
Bảng 3.1: Nhân khẩu của huyện Phú Lương .................................................. 40
Bảng 3.2: Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc huyện Phú Lương ................ 49
Bảng 3.3: Số tiền nợ đọng BHXH trên địa bàn huyện Phú Lương................. 55
Bảng 3.4: Kết quả thu BHXH bắt buộc trên địa bàn huyện Phú Lương giai
đoạn 2011 - 2013 ............................................................................ 61
Bảng 3.5: Kết quả thu BHXH bắt buộc theo khối quản lý từ năm 2011-2013..... 65
Bảng 3.6: Kết quả thu BHXH tự nguyện theo khối loại hình từ năm 2011 - 2013 66
Bảng 3.7: Kết quả thu BHXH bắt buộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
giai đoạn 2011 - 2013 ..................................................................... 68
Bảng 3.8: Tồng hợp kết quả thu BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Phú
Lương qua một số năm ................................................................... 70
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, nhiệm
vụ chủ yếu là tổ chức thực hiện tốt chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y
tế, Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH, BHYT, BHXHTN) bao gồm các chế
độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất, khám
chữa bệnh BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động và nhân
dân trên phạm vi cả nước. Vì vậy trong những năm qua Nhà nước có nhiều
những văn bản sửa đổi, bổ xung để phù hợp với nền kinh tế trong từng thời
điểm, có thể nói chính sách BHXH luôn mang tính cấp thiết thể hiện sự quan
tâm của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề an sinh xã hội.
Cùng với sự đổi mới của đất nước, gần 20 năm qua ngành BHXH Việt
Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, tổ chức thực hiện tốt chính sách
BHXH khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của chủ trương đổi mới chính
sách BHXH của Đảng và Nhà nước trong nền tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa. Với chức năng nhiệm vụ được giao BHXH Việt Nam luôn hướng
vào các mục tiêu chủ yếu sau:
Từng bước mở rộng đối tượng tham gia BHXH, BHYT ở mọi thành
phần kinh tế tiến tới thực hiện mục tiêu BHXH cho mọi người lao động và
BHYT toàn dân như Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và IX
đã đề ra.
Giải quyết đúng chế độ chính sách, chi trả kịp thời đầy đủ các chế
BHXH cho người lao động; đảm bảo quyền lợi về khám chữa bệnh cho người
tham gia BHYT. Cải cách thủ tục hành chính úng dụng công nghệ thông tin,
đổi mới quy trình làm việc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người lao động va
nhân dân khi tham gia BHXH, BHYT
động lạm dụng quỹ BHXH, lạm dụng tiền đóng BHXH của người lao động để
làm vốn sản xuất kinh doanh… Do đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực
hiện chế độ, chính sách BHXH cho người lao động nói chung và việc thực
hiện công tác thu BHXH nói riêng, làm ảnh hưởng đến việc thu, nộp BHXH.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
Để đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, đáp ứng được
những yêu cầu trong công tác thu BHXH nhằm nâng cao hiệu quả công tác
thu BHXH do vậy tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thu Bảo hiểm xã hội
trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác thu tại BHXH huyện Phú
Lương, quan đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu,
góp phần đảm bảo nguồn thu của Quỹ BHXH.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác thu
Bảo hiểm xã hội.
- Đánh giá các tác động, xác định nguyên nhân của những nhân tố tác
động tới công tác thu BHXH
- Phân tích thực trạng quản lý thu BHXH tại BHXH huyện Phú Lương
giai đoạn 2011 - 2013.
- Đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác thu BHXH của huyện Phú
Lương đến năm 2015.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH trên địa bàn
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. Cơ sở lý luận về Bảo hiểm Xã hội và công tác thu BHXH
1.1.1. Khái niệm và bản chất của BHXH
Bảo hiểm và BHXH đã hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của
xã hội loài người và đã được nhiều nhà khoa học đề cập và nghiên cứu một
cách sâu sắc dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. BHXH đã xuất hiện
và phát triển theo cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì nước Phổ (nay là Cộng hòa Liên
bang Đức) là nước đầu tiên trên thế giới ban hành chế độ BHXH ốm đau vào
năm 1883, đánh dấu sự ra đời của BHXH. Đến nay, hầu hết các nước trên thế
giới đã thực hiện chính sách BHXH và coi nó là một trong những chính sách
xã hội quan trọng nhất trong hệ thống chính sách bảo đảm an sinh xã hội. Mặc
dù đã có quá trình phát triển tương đối dài, nhưng cho đến nay còn có nhiều
khái niệm về BHXH, chưa có khái niệm thống nhất. Bởi lẽ BHXH là đối
tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội,
pháp lý…
Theo từ điển Bách khoa: “BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị
bởi các bên tham gia BHXH đóng góp và việc sử dụng quỹ đó cung cấp tài
chính nhằm đảm bảo mức sống cơ bản cho bản thân người lao động và những
người ruột thịt (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của người lao động trực tiếp phải nuôi
dưỡng, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
1.1.2. Sự cấn thiết khách quan của BHXH trong nền kinh tế thị trường
Trong quá trình phát triển, lực lượng lao động, làm công ăn lương tăng
nhanh, cuộc sống phụ thuộc chính vào tiền lương nhận được. Do đó, khi gặp
rủi ro như mất việc làm hay ốm đau, tai nạn thì đó là mối đe dọa lớn đến cuộc
sống của họ. Khi rơi vào những hoàn cảnh này thì các nhu cầu cần thiết không
những là không mất đi mà còn tăng thêm, thậm chí còn phát sinh nhiều nhu
cầu mới như: cần được khám chữa bệnh, điều trị ốm đau; cần người nuôi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
dưỡng chăm sóc khi gặp tai nạn rủi ro…Tổng thời gian nghỉ việc người chủ
không trả lương, làm cho người lao động càng gặp nhiều khó khăn hơn và
không yên tâm làm việc. Vì vậy lúc đầu người chủ lao động chỉ cam kết trả
công lao động nhưng sau đó phải cam kết cả việc đảm bảo cho người lao động
có một số thu nhập nhất định để họ trang trải khi không may gặp phải những
khó khăn đó.
Trong thực tế, nhiều khi các rủi ro trên không xảy ra và người chủ
không phải mất khoản chi đó nhưng cũng có khi xảy ra dồn dập khiến họ phải
chi khoản rất nhiều tiền mà họ không muốn. Do đó mâu thuẫn giữa chủ và thợ
sẽ trở nên vô cùng gay gắt. Khi những mâu thuẫn này kéo dài, Nhà nước phải
đứng ra can thiệp bằng cách: Buộc giới chủ phải có trách nhiệm hơn với
người lao động mà mình xử dụng, thể hiện ở việc phải trích ra một phần thu
nhập của mình để hình thành quỹ. Sau đó dung nguồn quỹ này để trợ cấp cho
đồng thì BHXH phải được áp dụng với toàn bộ thành viên của cộng đồng.
Tuy nhiên trong điều kiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, trong các
thành viên cộng đồng có nhóm người là công chức, có nhóm người làm công
ăn lương trong một đơn vị, một tập thể ổn định, có nhóm tuy cũng làm công
ăn lương nhưng công việc và nơi sử dụng không ổn định, có nhóm người lao
động đập lập, không có quan hệ lao động... Mỗi nhóm người gặp rủi ro khác
nhau như: rủi ro tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, ốm đau tuổi
già. Như vậy vấn đề đặt ra là phải có nhiều hình thức, nhiều cơ chế bảo vệ rất
đa dạng...
Quan điểm về bảo hiểm xã hội tuy chưa thống nhất giữa các nước
nhưng các nước vẫn chưa xây dựng cho mình một hệ thống BHXH. Cũng như
vậy, đối tượng của BHXH vẫn chưa được thống nhất. Tuy vậy các nước thực
hiện BHXH thường theo hai khuynh hướng:
Đối tượng BHXH là tất cả người lao động.
Đối tượng BHXH chỉ có viên chức nhà nước, người làm công ăn lương.
Hầu hết các nước trong trong buổi sơ khai của BHXH đều theo khuynh
hướng thứ hai tức chỉ thực hiên BHXH cho công nhân viên chức nhà nước.
Việt Nam cũng không vượt ra khỏi quan điểm đó, mặc dù như vậy là không
bình đẳng giữa những người lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
1.1.4. Chức năng của BHXH
BHXH thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động
tham gia BHXH khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do mất khả năng lao động
hoặc mất việc làm. Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định
nhiệm vụ tính chất và cơ chế tổ chức của BHXH.
(8) Chế độ trợ cấp khi tàn phế.
(9) Chế độ trợ cấp cho những người còn sống.
Tùy theo điều kiện kinh tế của mỗi nước mà có thể thực hiện các chế
độ khác nhau. Nhưng nhất thiết phải thực hiện được ba chế độ trong đó có các
chế độ (3, 4, 5, 8, 9). ở nước ta mới thực hiện được 5 chế độ (2, 4, 5, 7, 9) và
từ năm 2010 thực hiện thêm chế độ (3) do đó đã góp phần đảm bảo được
quyền lợi cho những người lao động làm công ăn lương.
1.1.6. Nguồn hình thành quỹ BHXH
* Khái niệm và đặc điểm của quỹ BHXH
Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách
Nhà nước. Quỹ có mục đích và chủ thể riêng. Mục đích tạo lập quỹ BHXH là
dùng để chi trả cho người lao động, giúp họ ổn định cuộc sống khi gặp các
biến cố hoặc rủi ro. Chủ thể của quỹ BHXH chính là những người tham gia
đóng góp để hình thành nên quỹ, do đó có thể bao gồm cả: người lao động,
người sử dụng lao động và Nhà nước.
* Quỹ BHXH có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Quỹ ra đời, tồn tại và phát triển gắn với mục đích đảm bảo ổn định
cuộc sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp các biến cố, rủi ro làm
giảm hoặc mất thu nhập từ lao động. Hoạt động của quỹ không nhằm mục
đích kinh doanh kiếm lời. Vì vậy, nguyên tắc quản lý quỹ BHXH là: Cân
bằng thu - chi.
- Phân phối quỹ BHXH vừa mang tính chất hoàn trả vừa mang tính chất
không hoàn trả. Tính chất hoàn trả thể hiện ở chỗ, người lao động là đối
tượng tham gia và đóng góp BHXH đồng thời họ cũng là đối tượng được
nhận trợ cấp, được chi trả từ quỹ BHXH cho dù chế độ, thời gian trợ cấp và
mức trợ cấp của mỗi người sẽ khác nhau, tùy thuộc vào những biến cố hoặc
rủi ro mà họ gặp phải, cũng như mức đóng góp và thời gian đóng góp BHXH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
động trên cơ sở quan hệ lao động. Điều này không phải là sự phân chia rủi ro,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
mà là lợi ích giữa hai bên. Về phía người sử dụng lao động, sự đóng góp một
phần BHXH cho người lao động sẽ tránh được thiệt hại kinh tế do phải chi ra
một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối với người lao động mà mình thuê
mướn. Đồng thời nó còn góp phần giảm bớt tình trạng tranh chấp, kiến tạo
được mối quan hệ tốt đẹp giữa chủ - thợ. Về phía người lao động, sự đóng
góp một phần để BHXH cho mình vừa biểu hiện sự tự gánh chịu trực tiếp rủi
ro của chính mình, vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợi một cách
chặt chẽ.
Mối quan hệ chủ - thợ trong BHXH thực chất là mối quan hệ lợi ích. Vì
thế, cũng như nhiều lĩnh vực khác trong quan hệ lao động, BHXH không thể
thiếu được sự tham gia đóng góp của Nhà nước. Ngoài ra, bằng nhiều hình
thức, biện pháp và mức độ can thiệp khác nhau, Nhà nước không chỉ tham gia
đóng góp và hỗ trợ thêm cho quỹ BHXH mà còn trở thành chỗ dựa để đảm
bảo cho hoạt động BHXH chắc chắn ổn định.
1.2. Quản lý thu BHXH
1.2.1. Hoạt động thu BHXH
Công tác thu là khâu đầu tiên trong hoạt động BHXH, có tính chu kỳ
lặp đi, lặp lại. Các cán bộ công chức, viên chức làm công tác thu phải theo dõi
kết quả thu nộp BHXH của từng cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao
động theo từng tháng, quý, năm, từng thời kỳ để kịp thời nắm bắt được tình
hình đóng BHXH của từng cá nhân, từng đơn vị. Từ đó làm cơ sở để lập báo
cáo kết quả lên BHXH cấp trên. Có thể nói công tác thu là một công việc vất
vả, khối lượng công việc rất lớn, cần một nguồn nhân lực lớn đủ năng lực,
dụng đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 10 lao động trở lên, ở những doanh
nghiệp này, người sử dụng lao động, người lao động phải đóng BHXH theo
quy định…”; “Người lao động làm việc ở những nơi sử dụng lao động dưới
10 lao động hoặc làm những công việc có thời hạn dưới 3 tháng, theo mùa vụ
hoặc làm các công việc tạm thời khác, thì các khoản BHXH được tính vào
tiền lương do người sử dụng lao động trả để người lao động tham gia BHXH
theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm”.
Ngày 26/1/1995, Chính phủ ban hành điều lệ BHXH kèm theo Nghị
định số 12CP, trong đó quy định rõ về đối tượng tham gia BHXH và tỷ lệ thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
BHXH như: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên thuộc đối
tượng phải áp dụng các chế độ BHXH theo quy định. Với tỷ lệ thu BHXH là
20%, trong đó người sự dụng lao động 15% tổng quỹ tiền lương, người lao
động 5% tiền lương tháng. Theo đó, Bộ Tài chính có Thông tư số 58/TT-BTC
hướng dẫn quy định tạm thời về tài chính BHXH, trong đó quy định cụ thể về
đối tượng, quy trình quản lý thu BHXH.
Mặt khác, để phù hợp với tình hình kinh tế phát triển của đất nước
Chính phủ tiếp tục quy định đối tượng lao động hợp tác có thời hạn ở nước
ngoài theo quy định tại nghị định số 152/2000/NĐ-CP; Các chức danh thuộc
xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 09/2008/NĐ-CP ngày
03/01/1998; người lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa và
thể thao theo quy định tại Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999…
Ngày 09/01/2003 Chính phủ ban hành Nghị định số 01/2003/NĐ-CP đã
quy định đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc được mở rộng đến các doanh