Header Page 1 of 123.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
ĐẶNG THỊ THẢO HUYỀN
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRONG
DẠY HỌC PHẦN BA SINH HỌC 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học
ThS. TRƯƠNG ĐỨC BÌNH
HÀ NỘI – 2016
Footer Page 1 of 123.
Header Page Khóa
2 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này tôi đã nhận được rất nhiều sự
động viên và giúp đỡ. Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với tất cả các
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Th.S Trương Đức Bình
cùng các thầy cô trong khoa. Trong quá trình tiến hành nghiên cứu tôi đã đọc
nhiều tài liệu tham khảo có liên quan đến những vấn đề đặt ra trong đề tài của
mình. Tuy nhiên, tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Nó không trùng với bất cứ một kết
quả nào của những tác giả khác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2016
Tác giả khoá luận
Đặng Thị Thảo Huyền
Footer Page 3SVTH:
of 123.Đặng Thị Thảo Huyền
K38C – Sp Sinh
Header Page Khóa
4 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
HS
Học sinh
MT
Môi trường
ÔNMT
Ô nhiễm môi trường
SGK
Sách giáo khoa
SH
Sinh học
SP
Sư phạm
THPT
Trung học phổ thông
VSV
1.2.3. Nguyên tắc của hoạt động ngoại khóa sinh học ............................ 10
1.2.4. Yêu cầu và quy trình thiết kế HĐNK .............................................. 11
1.2.4.1. Yêu cầu khi thiết kế HĐNK.........................................................11
1.2.4.2. Quy trình thiết kế HĐNK.............................................................12
1.2.5. Một số hình thức tổ chức ngoại khóa môn SH [7] ......................... 13
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 16
1.3.1. Những thuận lợi và khó khăn của HĐNK môn SH ........................ 16
1.3.2. Thực trạng về tổ chức HĐNK trong trường phổ thông ................. 17
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG THỰC HIỆN ........................................................ 21
2.1. Phân tích nội dung phần 3: Sinh học vi sinh vật (SH 10) .................... 21
2.1.1. Vị trí phần 3 - Sinh học vi sinh vật ................................................. 21
Footer Page 5SVTH:
of 123.Đặng Thị Thảo Huyền
K38C – Sp Sinh
Header Page Khóa
6 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
2.1.2. Cấu trúc phần 3 - Sinh học vi sinh vật ........................................... 21
2.2. Khái quát một số chủ đề ngoại khóa phần SH VSV ............................ 22
2.2.1. Chủ đề 1: Phòng chống bệnh truyền nhiễm. .................................. 22
2.2.2 Chủ đề 2: Ứng dụng của VSV trong bảo vệ MT. [10] .................... 24
2.2.3. Chủ đề 3: VSV đối với thực phẩm .................................................. 26
2.2.4. Chủ đề 4: Phòng chống ma túy và HIV/AIDS ................................ 27
Phần 1: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá và tiến trình hội nhập quốc tế
của đất nước đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao, năng động, sáng tạo và
phẩm chất đạo đức tốt. Để đáp ứng nhu cầu đó nghành giáo dục cần đổi mới
toàn diện. Do vậy với văn kiện đại hội đảng lần thứ X của ban chấp hành
trung ương đảng khoá IX đã khẳng định ''...ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao
chất lượng dạy và học. Đổi mới trương trình, nội dung, phương pháp dạy và
học... Phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh...’’ [1].
Điều 28 luật giáo dục quy định ''phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm của từng môn học, lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học cho học sinh" [2].
Thực hiện yêu cầu trên, ngành giáo dục nước ta có chủ trương đổi mới
nội dung, chương trình sách giáo khoa. Với nội dung chương trình sách giáo
khoa mới thì việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt
động nhận thức của học sinh là thật sự cần thiết.
Sinh học là một môn học bắt buộc trong hệ thống các môn học của nhà
trường phổ thông ở nước ta hiện nay. SH là môn học có trong hệ thống các
môn thi tốt nghiệp và SH cũng là môn thi bắt buộc trong kỳ thi tuyển sinh vào
các trường đại học, cao đẳng thuộc ngành y, sư phạm, nông nghiệp, môi
trường….SH là môn có ứng dụng rất lớn trong thực tiễn đời sống. Yêu cầu
đổi mới phương pháp dạy và học trong nhà trường phổ thông trong đó yêu
cầu đổi mới phương pháp dạy và học đối với môn sinh học là điều tất yếu.
Footer Page 7SVTH:
of 123.Đặng Thị Thảo Huyền
1
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐNK ở trường PT.
- Tìm hiểu tình hình tổ chức ngoại khóa môn SH ở trường phổ thông
hiện nay.
- Nghiên cứu nội dung kiến thức phần SH VSV trong chương trình SH
lớp 10.
- Thiết kế và tổ chức các chủ đề ngoại khóa phần SH VSV.
- Đánh giá các chủ đề ngoại khóa đã thiết kế.
Footer Page 8SVTH:
of 123.Đặng Thị Thảo Huyền
2
K38C – Sp Sinh
Header Page Khóa
9 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Nội dung phần SH VSV lớp 10.
4.2. Khách thể nghiên cứu: HĐNK trong trường phổ thông.
5. Phạm vi giới hạn của đề tài
- Nội dung nghiên cứu: kiến thức phần SH VSV SH 10.
- Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo.
- Thời gian nghiên cứu: từ 9/2015 tới 4/2016.
6. Giả thuyết khoa học
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
- Xin ý kiến nhận xét của giảng viên hướng dẫn
8. Dự kiến những đóng góp của đề tài
- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận của HĐNK SH tại các trường
THPT.
- Đề xuất được một số nội dung và hình thức dạy học ngoại khoá sinh
học.
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho việc tổ chức hoạt động ngoại khoá
sinh học.
SVTH:
Đặng Thị Thảo Huyền
Footer Page 10
of 123.
4
K38C – Sp Sinh
Header Page Khóa
11 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
Phần 2: NỘI DUNG
5
K38C – Sp Sinh
Header Page Khóa
12 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
chất lượng hoạt động ngoài giờ lên lớp của giảng viên Thái Thị Bi - khoa Sư
phạm trường Đại học An Giang (2006); Hội thảo “Hiệu quả của HĐNK đối
với việc nâng cao chất lượng dạy và học trong trường phổ thông” do Viện
Nghiên cứu giáo dục, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh tổ
chức vào 10/2007.
1.2. Cơ sở lý luận [5]
Hứng thú trong học tập có được khi học sinh yêu thích môn học, ý thức
được tầm quan trọng của việc học. Muốn tạo sự hứng thú cho học sinh, giáo
viên cần đa dạng các phương pháp dạy học. Giáo viên dạy học sinh cách tự
học, rèn luyện các kĩ năng tư duy logic và sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề,
ngoài ra còn phải dạy học sinh cách diễn đạt bằng lời nói, kĩ năng viết, thuyết
trình trước đám đông.
Để rèn kĩ năng thì phải dành thời gian để các em tự rèn luyện, do đó
phải nghĩ ra phương pháp tạo điều kiện cho các em chủ động tham gia vào
quá trình tìm kiếm, khám phá chiếm lĩnh kiến thức. Phải làm sao để các em áp
dụng nguyên tắc học thông qua hành ở mọi nơi, mọi lúc. Phải tạo cho học
sinh sự hứng thú trong học tập thông qua sinh hoạt ngoại khóa, tham quan thực tế
thiên nhiên, qua các bài giảng sinh động, luôn cho các em thấy được “ học mà
tương ái trong quan hệ cộng đồng, bạn bè. Ngoại khóa cũng là một loại hình
hoạt động giáo GD-ĐT nằm trong những phạm vi quy phạm GD của nhà
trường. Đó là những hoạt động ngoài giờ lên lớp, đối tượng tham gia chính là
học sinh; có nội dung liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến môi trương dạy và
học mang tính GD cao.
XH hiện đại đòi hỏi người có học vấn không chỉ có khả năng lấy ra từ
trí nhớ các tri thức dưới dạng có sẵn, đã lĩnh hội ở nhà trường phổ thông, mà
còn phải có năng lực chiếm lĩnh, sử dụng các chi thức một cách độc lập; khả
năng đánh giá các sự kiện, các tư tưởng, các hiện tượng mới một cách thông
minh, sáng suốt khi gặp vấn đề trong cuộc sống, trong lao động và trong mối
quan hệ giữa người với người. Nội dung kiến thức được hình thành và phát
triển trong quá trình được đào tạo trong nhà trường và quá trình tự học phải
góp phần quan trọng để phát triển hứng thú và năng lực nhận thức của học
sinh; cung cấp cho học sinh những kĩ năng cần thiết cho việc tự học và tự giáo
dục sau này.
Tuy nhiên, những nội dung kiến thức được trình bày trong SGK không
đủ đáp ứng được yêu cầu phát triển con người theo mong muốn. Chính vì vậy,
bên cạnh các hoạt động phục vụ chương trình chính khóa, phải có các hoạt
động ngoại khóa. HĐNK là dịp để học sinh củng cố đối chiếu những kiến
thức đã được học và giúp các em phát huy cao độ tính tích cực, chủ động sáng
tạo trong việc tiếp thu tri thức mới.
HĐNK là hoạt động giáo dục sự lĩnh hội và hoạt động thẩm mỹ, là các
hoạt động nằm ngoài chương trình học chính khóa thường mang tính chất tự
SVTH:
Đặng Thị Thảo Huyền
Footer Page 13
of 123.
7
các giải pháp đã có sẵn được tạo ra, Như vậy, ở lứa tuổi này nảy sinh một yêu
cầu và cũng là một quá trình là sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển kĩ
năng. Nhưng các phương thức học tập ở HS nếu muôn được hình thành và
phát triển một cách có chủ định thì cần thiết phải có sự hướng dẫn đồng thời
tạo các điều kiện thuận lợi nhất.
Trong công tác ngoại khóa,năng lực hoạt động tự lập của HS được
phát huy. Các em tìm hiểu ,nghiên cứu, suy nghĩ và tự mình trình bày các kiến
SVTH:
Đặng Thị Thảo Huyền
Footer Page 14
of 123.
8
K38C – Sp Sinh
Header Page Khóa
15 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
thức mà tự mình khám phá được. GV không phải là người lên lớp giảng bài,
truyền thụ kiến thức, ở đây công tác độc lập của HS chiếm một vị trí đặc biệt
quan trọng. Ngoài tác dụng GD tư tưởng, tình cảm, mở rộng, bổ sung cho
kiến thức nội khóa, phát triển tài năng cá nhân, nâng cao khả năng hoạt động
tự lập, trình độ thực hành và khả năng làm việc tập thể của HS được phát huy
rõ rệt. Công tác ngoại khóa được tổ chức tốt còn có tác dụng gắn liền HS với
Header Page Khóa
16 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
1.2.2. Hoạt động ngoại khóa sinh học [6]
HĐNK Sinh học theo quan niệm đổi mới phương pháp dạy học là một
hình thức tự học tích cực, bổ ích và có hiệu quả, nối liền bục giảng với thực
tiễn đời sống, mở rộng, kéo dài trường suy tưởng - thẩm định về bài học cho
học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học, kiểm tra lại
chất lượng dạy học trong giờ chính khoá. Hoạt động ngoại khoá Sinh học, vừa
là hoạt động giáo dục, vừa là hoạt động trí tuệ. Qua hoạt động ngoại khoá Sinh học
học sinh được phát triển cân đối về trí tuệ và đạo đức.
Hoạt động ngoại khoá Sinh học càng cần thiết và bổ ích, thu hút nhiều
học sinh tham gia khi được áp dụng vào quá trình dạy học những nội dung
mang tính giáo dục cao như: bảo vệ môi trường, phòng chống HIV-AIDS, …
+Thứ nhất: Ngoại khoá Sinh học góp phần làm sáng tỏ những vấn đề
mà giáo viên và học sinh rất khó thực hiện trong giờ chính khoá do hạn chế về
điều kiện và thời gian giảng dạy.
+ Thứ hai: Ngoại khoá Sinh học cho phép người dạy khắc phục được
những bất cập trong chương trình giữa thời gian cho phép và khối lượng kiến
thức cần phải truyền đạt, có thể mở rộng và đào sâu những nội dung quan
trọng, bổ sung những vấn đề chưa được đặt ra trong chương trình chính khoá.
+ Thứ ba: Ngoại khoá Sinh học còn tăng cường tính giáo dục, tính xã
hội cho nội dung bài học. Qua hoạt động ngoại khoá Sinh học, học sinh có thể
hiểu sâu hơn về ý thức của mỗi công dân trong bảo vệ môi trường, cùng
chung tay trong việc phòng chống HIV-AIDS.
1.2.3. Nguyên tắc của hoạt động ngoại khóa sinh học
và thầy cô, có sự hỗ trợ về kinh phí tổ chức.
1.2.4. Yêu cầu và quy trình thiết kế HĐNK
1.2.4.1 Yêu cầu khi thiết kế HĐNK
- Phải xác định rõ vị trí của vấn đề ngoại khóa trong chương trình
chung của môn học, phải bao quát được kiến thức, tránh xáo trộn và trùng lặp
kiến thức, phải gợi trí tò mò, ham tìm hiểu cho học sinh. Phải bổ sung thêm
nhiều kiến thức mới mà không có trong SGK hoặc liên hệ thực tế hằng ngày ở
mức giải thích, phòng tránh.
- Hình thức ngoại khóa phải sinh động, tránh sự đơn điệu, nhàm chán,
phải huy động tích cực các em vào quá trình tìm kiếm dữ liệu, khám phá tri
thức, phát hiện vấn đề, biết nêu quan điểm, báo cáo kết quả khảo sát của mình
trên cơ sở cùng khảo sát một hoạt động tập thể.
- Nội dung ngoại khóa phải đảm bảo tính thiết thực - bổ ích, tính thực
tiễn - khả thi, tính ứng dụng - thực hành cao, phù hợp với tâm lý và trình độ
nhận thức của học sinh.
- Vai trò của người giáo viên là cực kỳ quan trọng, người giáo viên có
vai trò định hướng, gợi ý cách hiểu vấn đề, sửa lỗi, đưa ra nhận xét, đánh giá
chính xác, động viên và khích lệ tinh thần tập thể ở các em.
SVTH:
Đặng Thị Thảo Huyền
Footer Page 17
of 123.
11
K38C – Sp Sinh
Header Page Khóa
một kịch bản cho HS thể hiện. Do đó cần sắp xếp một qui trình tiến hành hợp
lí, phù hợp với khả năng của HS.
SVTH:
Đặng Thị Thảo Huyền
Footer Page 18
of 123.
12
K38C – Sp Sinh
Header Page Khóa
19 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
Bước 6: Kết thúc hoạt động.
Bước này GV sẽ tổng kết lại quá trình cùa hoạt động và có thể có
những yêu cầu cụ thể đến HS như viết báo cáo…
Bước 7: Đánh giá kết quả và tổng kết hoạt động .
GV đánh giá buổi HĐNK, nhận xét HS qua buổi HĐNK và tổng kết bế
mạc buổi HĐNK.
1.2.5. Một số hình thức tổ chức ngoại khóa môn SH [7]
Tham quan
Đây là hình thức cho HS thâm nhập thực tế bằng cách tổ chức cho HS
tham quan viện nghiên cứu, cơ sở sản xuất có nội dung liên quan đến SH
nhằm giúp HS có điều kiện liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn, tăng hứng thú,
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
và giải quyết vấn đề,… CLB là nơi để HS được thực hành các quyền của
mình như quyền được học tập, quyền được vui chơi giải trí và tham gia các
hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận
và phổ biến thông tin,… Thộng qua hoạt động của các CLB, nhà GD hiểu và
quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của HS, CLB
hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và
có thể được tổ chức với nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB bảo vệ MT; CLB
phòng chống HIV/AIDS; ...
Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh
thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói
chung, đối với HS nói riêng. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui
chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo
dục “chơi mà học, học mà chơi”.
Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của
HĐNK như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và
tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những
tri thức đã được tiếp nhận,… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và
gây hứng thú cho HS; giúp HS dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải
nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân
thiện; tạo cho HS tác phong nhanh nhẹn,…
Hội thi / cuộc thi
Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp
dẫn, lôi cuốn HS và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện
và định hướng giá trị cho tuổi trẻ. Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá
nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục
tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người đội thắng cuộc. Chính vì vậy, tổ
hấp dẫn.
Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự
đồng cảm của HS trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Thông qua hoạt động nhân đạo, HS biết thêm những hoàn cảnh khó khăn của
người nghèo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật,
khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn, những đối tượng dễ bị tổn thương trong cuộc sống,… để kịp
thời giúp đỡ, giúp họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống,
vươn lên hòa nhập với cộng đồng. Hoạt động nhân đạo giúp các em HS được
chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá trị vật chất của mình với những thành
viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những người xung
quanh từ đó giáo dục các giá trị cho HS như: tiết kiệm, tôn trọng, chia sẻ, cảm
thông, yêu thương, hạnh phúc,… Hoạt động nhân đạo trong trường phổ thông
SVTH:
Đặng Thị Thảo Huyền
Footer Page 21
of 123.
15
K38C – Sp Sinh
Header Page Khóa
22 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
Footer Page 22
of 123.
16
K38C – Sp Sinh
Header Page Khóa
23 of 123.
luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
- Trong nhà trường hiện nay, các hoạt động ngoại khóa chưa thực sự
được chú trọng, việc tổ chức các hoạt động này phần lớn còn tùy tiện, tuỳ hứng,
chưa có kế hoạch cụ thể, cũng chưa được đánh giá rút kinh nghiệm một cách
nghiêm túc.
- Trong chương trình của bậc học phổ thông, không quy định giờ cho
hoạt động ngoại khoá. Phần lớn các trường chỉ tập trung cho giờ học chính
khoá và quan niệm ngoại khoá chỉ là vui chơi, giải trí nên không chú trọng, ai
làm cũng được, không làm cũng chẳng sao.
- Chương trình chính khoá quá nặng, nhà trường cũng như giáo viên
không còn thời gian tổ chức hoạt động ngoại khoá.
- Tổ chức ngoại khoá cần phải có kinh phí mà nguồn kinh phí này rất
hạn chế.
- Hoạt động ngoại khoá chưa có một kế hoạch, chương trình hướng dẫn
chung cho các trường phổ thông nên không có định hướng cụ thể, các trường
tự biên tự diễn..
1.3.2.Thực trạng về tổ chức HĐNK trong trường phổ thông
%
Rất quan trọng
10
50%
Quan trọng
8
40%
Ít quan trọng
2
10%
Không quan trọng
0
0%
+ Với câu hỏi số 5 (phụ lục 1) đại đa số các thầy cô đều đánh giá cao tác
dụng HĐNK trong dạy học Sinh học cụ thể như sau:
Mức độ
40%
60%
66,67% 33,33%
Bình
thường
Kém
Rất
kém
0%
0%
0%
0%
0%
0%
40%
50%
0%
0%
%0
45%
55%
0%
0%
0%
30%
40%
30%
0%
0%
25%
50%
Chương trình nội dung SGK còn nặng nên việc thiết kế HĐNK phù
hợp gặp nhiều khó khăn.
+ Với câu hỏi số 2 và số 3 (phụ lục 1) khi hỏi về các hình thức HĐNK
và vai trò HĐNK thì đa phần GV cho rằng hình thức chủ yếu là nói chuyện
chuyên đề và có vai trò là củng cố kiến thức cho HS trong chương trình học
chính khóa.
Kết quả điều tra của HS đối với HĐNK
Để tìm hiểu thực trạng tổ chức HĐNK ở trường THPT, tôi đã thiết kế
phiếu điều tra thực trạng (phụ lục 2), sau đó gửi đến 100 HS bất kì của khối
10 trong đó 10 phiếu dành cho HS trong đội tuyển sinh và các HS ở 2 lớp
khối 10 trường THPT Nguyễn Đăng Đạo tỉnh Bắc Ninh.
Kết quả điều tra được
Nội dung
Khó khăn khi học phần VSV
Câu trả lời nhiều nhất
Trừu tượng
Số lượng
60/100
(60%)
Phương pháp giảng dạy
Thuyết trình
71/100
(71%)
Mở rộng kiến thức khi