TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
ĐẶNG THỊ THẢO HUYỀN
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRONG
DẠY HỌC PHẦN BA SINH HỌC 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học
ThS. TRƯƠNG ĐỨC BÌNH
HÀ NỘI – 2016
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này tôi đã nhận được rất nhiều sự
động viên và giúp đỡ. Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với tất cả các
thầy, cô giáo Khoa Sinh-KTNN đã truyền đạt cho tôi vốn kiến thức quý báu
trong quá trình học tập và hoàn thành khoá luận này.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
hướng dẫn Th.S Trương Đức Bình, người đã nhiệt tình chỉ dẫn, định hướng,
truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ quý báu và kịp thời từ cô giáo
quả nào của những tác giả khác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2016
Tác giả khoá luận
Đặng Thị Thảo Huyền
SVTH: Đặng Thị Thảo Huyền
K38C – Sp Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Đọc là
BGK
Ban giám khảo
CLB
Câu lạc bộ
CTC
SGK
Sách giáo khoa
SH
Sinh học
SP
Sư phạm
THPT
Trung học phổ thông
VSV
Vi sinh vật
SVTH: Đặng Thị Thảo Huyền
K38C – Sp Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
MỤC LỤC
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
2.1.2. Cấu trúc phần 3 - Sinh học vi sinh vật ........................................... 21
2.2. Khái quát một số chủ đề ngoại khóa phần SH VSV ............................ 22
2.2.1. Chủ đề 1: Phòng chống bệnh truyền nhiễm. .................................. 22
2.2.2 Chủ đề 2: Ứng dụng của VSV trong bảo vệ MT. [10] .................... 24
2.2.3. Chủ đề 3: VSV đối với thực phẩm .................................................. 26
2.2.4. Chủ đề 4: Phòng chống ma túy và HIV/AIDS ................................ 27
2.3. Thiết kế hoạt động ngoại khóa phần SH VSV lớp 10 .......................... 28
2.3.1. Phòng chống bệnh truyền nhiễm .................................................... 28
2.3.2. Chủ đề 2: Ứng dụng của VSV trong xử lý ÔNMT.......................... 37
2.3.3. Chủ đề: Ứng dụng của VSV trong công nghệ thực phẩm .............. 45
2.3.4. Chủ đề phòng chống HIV/AIDS ..................................................... 50
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................... 57
3.1. Quy trình thực nghiệm .......................................................................... 57
3.1.1 Mục đích thực nghiệm ..................................................................... 57
3.1.2. Nội dung thực nghiệm .................................................................... 57
3.2. Phương pháp thực nghiệm .................................................................... 57
3.2.1 .Địa điểm và thời gian thực nghiệm ................................................ 57
3.2.2. Chọn đối tượng tham gia ............................................................... 57
3.2.3. Phương pháp thực nghiệm ............................................................ 57
3.3. Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 58
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 60
Phần 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 61
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 61
2. Mục đích nghiên cứu
- Thiết kế giáo án dùng cho HĐNK phần SH Vi sinh vật (VSV) lớp 10.
- Nhu cầu của HS THPT về hoạt động ngoại khóa.
- Thực nghiệm sư phạm: Ứng dụng các giáo án đã thiết kế vào tổ chức
HĐNK phần ba SH 10 ở trường phổ thông.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐNK ở trường PT.
- Tìm hiểu tình hình tổ chức ngoại khóa môn SH ở trường phổ thông
hiện nay.
- Nghiên cứu nội dung kiến thức phần SH VSV trong chương trình SH
lớp 10.
- Thiết kế và tổ chức các chủ đề ngoại khóa phần SH VSV.
- Đánh giá các chủ đề ngoại khóa đã thiết kế.
SVTH: Đặng Thị Thảo Huyền
2
K38C – Sp Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Nội dung phần SH VSV lớp 10.
4.2. Khách thể nghiên cứu: HĐNK trong trường phổ thông.
5. Phạm vi giới hạn của đề tài
- Nội dung nghiên cứu: kiến thức phần SH VSV SH 10.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
- Xin ý kiến nhận xét của giảng viên hướng dẫn
8. Dự kiến những đóng góp của đề tài
- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận của HĐNK SH tại các trường
THPT.
- Đề xuất được một số nội dung và hình thức dạy học ngoại khoá sinh
học.
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho việc tổ chức hoạt động ngoại khoá
sinh học.
SVTH: Đặng Thị Thảo Huyền
4
K38C – Sp Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
Phần 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Hoạt động ngoại khoá là một hình thức dạy học có thể giúp học sinh có
kết quả cao hơn trong học tập và góp phần hoàn thiện nhân cách cho các em.
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
chất lượng hoạt động ngoài giờ lên lớp của giảng viên Thái Thị Bi - khoa Sư
phạm trường Đại học An Giang (2006); Hội thảo “Hiệu quả của HĐNK đối
với việc nâng cao chất lượng dạy và học trong trường phổ thông” do Viện
Nghiên cứu giáo dục, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh tổ
chức vào 10/2007.
1.2. Cơ sở lý luận [5]
Hứng thú trong học tập có được khi học sinh yêu thích môn học, ý thức
được tầm quan trọng của việc học. Muốn tạo sự hứng thú cho học sinh, giáo
viên cần đa dạng các phương pháp dạy học. Giáo viên dạy học sinh cách tự
học, rèn luyện các kĩ năng tư duy logic và sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề,
ngoài ra còn phải dạy học sinh cách diễn đạt bằng lời nói, kĩ năng viết, thuyết
trình trước đám đông.
Để rèn kĩ năng thì phải dành thời gian để các em tự rèn luyện, do đó
phải nghĩ ra phương pháp tạo điều kiện cho các em chủ động tham gia vào
quá trình tìm kiếm, khám phá chiếm lĩnh kiến thức. Phải làm sao để các em áp
dụng nguyên tắc học thông qua hành ở mọi nơi, mọi lúc. Phải tạo cho học
sinh sự hứng thú trong học tập thông qua sinh hoạt ngoại khóa, tham quan thực tế
thiên nhiên, qua các bài giảng sinh động, luôn cho các em thấy được “ học mà
chơi, chơi mà học”.
Hứng thú sẽ nảy sinh khi các em được cùng làm việc trong một nhóm,
tự mình tìm hiểu, nghiên cứu thiết kế một phần của bài học, tự mình thuyết
trình về những vấn đề đã nghiên cứu, các em sẽ ý thức được vai trò làm chủ
và sẽ tự tin hơn trong học tập.
1.2.1. Hoạt động ngoại khóa
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động ngoại khóa [5]
HĐNK là một mô hình hoạt động rất hữu ích. Sau những giờ học tập
căng thẳng trên lớp, thời gian dành cho những hoạt động ngoại khóa giúp cho
Tuy nhiên, những nội dung kiến thức được trình bày trong SGK không
đủ đáp ứng được yêu cầu phát triển con người theo mong muốn. Chính vì vậy,
bên cạnh các hoạt động phục vụ chương trình chính khóa, phải có các hoạt
động ngoại khóa. HĐNK là dịp để học sinh củng cố đối chiếu những kiến
thức đã được học và giúp các em phát huy cao độ tính tích cực, chủ động sáng
tạo trong việc tiếp thu tri thức mới.
HĐNK là hoạt động giáo dục sự lĩnh hội và hoạt động thẩm mỹ, là các
hoạt động nằm ngoài chương trình học chính khóa thường mang tính chất tự
SVTH: Đặng Thị Thảo Huyền
7
K38C – Sp Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
nguyện hơn là bắt buộc, là một hoạt động không đặt sự giảng dạy của giáo
viên lên hàng đầu, mà xem trọng hoạt động tự giác, sự vận dụng sáng tạo của
học sinh. Các HĐNK cho phép HS tự thể hiện ý kiến và suy nghĩ, góp phần
xây dựng kĩ năng lãnh đạo và áp dụng kiến thức vào thực tế. HS biết cách học
một cách kiên nhẫn để đạt đến mục tiêu, phát triển tài năng hay kĩ năng cũng
như xây dựng nhân cách trong quá trình tự học tập. HS có thể tham gia
HĐNK ở lớp, trường hoặc ngoài xã hội với nhiều lựa trọn khác nhau: Có thể
là một buổi thảo luận, là sinh hoạt các câu lạc bộ hoặc một hội thi…
1.2.1.2. Đặc trưng hoạt động ngoại khóa [6]
Nhiệm vụ trọng tâm mà nhà trường phổ thông ngày nay đang ra sức
truyền thụ kiến thức, ở đây công tác độc lập của HS chiếm một vị trí đặc biệt
quan trọng. Ngoài tác dụng GD tư tưởng, tình cảm, mở rộng, bổ sung cho
kiến thức nội khóa, phát triển tài năng cá nhân, nâng cao khả năng hoạt động
tự lập, trình độ thực hành và khả năng làm việc tập thể của HS được phát huy
rõ rệt. Công tác ngoại khóa được tổ chức tốt còn có tác dụng gắn liền HS với
đời sống một cách có hiệu quả. HĐNK chính là một cầu nối giúp HS vận dụng
kiến thức vào đời sống, sinh hoạt gần gũi với tập thể, với nhân dân hơn một bước.
Đối với GV, giờ học ngoại khóa sẽ giúp GV hiểu hơn về HS của mình,
phát hiện được khả năng của các em từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy
cho phù hợp. GV có thêm vốn kiến thức thực tế để bài giảng phong phú hơn
và tự tin hơn khi truyền đạt kiến thức cho HS.
1.2.1.3. Mục đích của HĐNK
- Phát triển được những kĩ năng như kĩ năng làm việc nhóm, thuyết
trình, lãnh đạo, hòa nhập, tư duy sáng tạo.
- Giúp HS khám phá ra sở thích, sở trường, sở đoản của bản thân thông
qua hoạt động ngoại khóa.
- Nhằm tạo sân chơi lành mạnh bổ ích cho HS, thông qua hoạt động,
HS sẽ lĩnh hội thêm những kiến thức cần thiết cho bản thân trong học tập
cũng như đời sống thường nhật.
- Tạo cơ hội cho HS kiểm tra kiến thức cũng như độ nhạy bén của bản
thân, tạo điều kiện vừa học tập vừa vui chơi.
- Giúp HS có cái nhìn tổng quát hơn về mối liên hệ giữa kiến thức và
thực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành, giúp HS hình thành thái độ đúng đắn
trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của mình,
đấu tranh với những biểu hiện sai trái, cảm thụ và đánh giá cái đẹp của cuộc sống.
SVTH: Đặng Thị Thảo Huyền
9
- Đảm bảo tính mục đích và tính kế hoạch: các hoạt động ngoại khóa
phải được lên kế hoạch, chỉ rõ mục đích, nội dung, hình thức và thời gian
thực hiện.
SVTH: Đặng Thị Thảo Huyền
10
K38C – Sp Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
- Đảm bảo tính thích hợp và hiệu quả: kế hoạch hoạt động phải vừa sức
và đủ điều kiện để thực hiện thống nhất giữa nội dung ngoại khóa và chương
trình nội khóa.
- Đảm bảo sự thống nhất của yêu cầu của giáo viên với sự tự nguyện,
chủ động và hứng thú, nhu cầu học hỏi của học sinh. Tự nó sẽ là nguốn lực để
động viên học sinh tích cực tham gia.
- Nội dung hoạt động ngoại khóa phải linh hoạt, phong phú, cấn đối
giữa các loại hình hoạt động: tập thể, nhóm, cá nhân.
- Huy động được sự giúp đỡ của nhà trường, đoàn thể, địa phương và
hội phụ huynh học sinh. Có sự quan tâm, chỉ đạo sâu sắc của ban giám hiệu
và thầy cô, có sự hỗ trợ về kinh phí tổ chức.
1.2.4. Yêu cầu và quy trình thiết kế HĐNK
1.2.4.1 Yêu cầu khi thiết kế HĐNK
- Phải xác định rõ vị trí của vấn đề ngoại khóa trong chương trình
chung của môn học, phải bao quát được kiến thức, tránh xáo trộn và trùng lặp
Bước 1: Lựa chọn và đặt tên cho hoạt động
Thực tế, có thể lấy ngay tên hoạt động đã được gợi ý trong chuyên đề.
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào khả năng và điều kiện cụ thể của lớp, của trường mà
có thể lựa chọn một tên khác cho hoạt động, hoặc cũng có thể chọn một hoạt
động khác nhưng phải bám sát chủ đề của hoạt động và phải nhằm thực hiện
mục tiêu của chủ đề, tránh đi lạc hướng sang chủ đề khác. Có thể bàn bạc với
HS để các em cùng lựa chọn.
Bước 2: Xác định mục tiêu của hoạt động
Sau khi chọn được tên cho hoạt động, xác định rõ mục tiêu của hoạt
động nhằm giáo dục cho học sinh những gì về kiến thức, thái độ, kĩ năng.
Bước 3: Xác định nội dung và hình thức hoạt động
Cần liệt kê đầy đủ những nội dung của hoạt động và có thể lựa chọn
các hình thức hoạt động tương ứng. Có thể trong một hoạt động nhưng có
nhiều hình thức.
Bước 4: Công tác chuẩn bị
Trong bước này, cả GV và HS cùng tham gia hoạt động chuẩn bị. Chính
trong bước này, GV có điều kiện để thực hiện đổi mới phương pháp. Muốn vậy,
GV phải: Dự kiến được nội dung công việc, hình dung được tiến trình hoạt động.
Bước 5: Tiến hành hoạt động
Có thể hình dung khi thiết kế bước tiến hành hoạt động như xây dựng
một kịch bản cho HS thể hiện. Do đó cần sắp xếp một qui trình tiến hành hợp
lí, phù hợp với khả năng của HS.
SVTH: Đặng Thị Thảo Huyền
12
K38C – Sp Sinh
tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định
SVTH: Đặng Thị Thảo Huyền
13
K38C – Sp Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
và giải quyết vấn đề,… CLB là nơi để HS được thực hành các quyền của
mình như quyền được học tập, quyền được vui chơi giải trí và tham gia các
hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận
và phổ biến thông tin,… Thộng qua hoạt động của các CLB, nhà GD hiểu và
quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của HS, CLB
hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và
có thể được tổ chức với nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB bảo vệ MT; CLB
phòng chống HIV/AIDS; ...
Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh
thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói
chung, đối với HS nói riêng. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui
chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo
dục “chơi mà học, học mà chơi”.
Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của
HĐNK như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và
tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những
khác nhau như: Thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu
phẩm, hội thi học tập, ...có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó. Nội dung
của hội thi rất phong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể được tổ
chức dưới hình thức hội thi/cuộc thi. Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là
phải linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới
hấp dẫn.
Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự
đồng cảm của HS trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Thông qua hoạt động nhân đạo, HS biết thêm những hoàn cảnh khó khăn của
người nghèo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật,
khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn, những đối tượng dễ bị tổn thương trong cuộc sống,… để kịp
thời giúp đỡ, giúp họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống,
vươn lên hòa nhập với cộng đồng. Hoạt động nhân đạo giúp các em HS được
chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá trị vật chất của mình với những thành
viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những người xung
quanh từ đó giáo dục các giá trị cho HS như: tiết kiệm, tôn trọng, chia sẻ, cảm
thông, yêu thương, hạnh phúc,… Hoạt động nhân đạo trong trường phổ thông
SVTH: Đặng Thị Thảo Huyền
15
K38C – Sp Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
16
K38C – Sp Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Đức Bình
- Trong nhà trường hiện nay, các hoạt động ngoại khóa chưa thực sự
được chú trọng, việc tổ chức các hoạt động này phần lớn còn tùy tiện, tuỳ hứng,
chưa có kế hoạch cụ thể, cũng chưa được đánh giá rút kinh nghiệm một cách
nghiêm túc.
- Trong chương trình của bậc học phổ thông, không quy định giờ cho
hoạt động ngoại khoá. Phần lớn các trường chỉ tập trung cho giờ học chính
khoá và quan niệm ngoại khoá chỉ là vui chơi, giải trí nên không chú trọng, ai
làm cũng được, không làm cũng chẳng sao.
- Chương trình chính khoá quá nặng, nhà trường cũng như giáo viên
không còn thời gian tổ chức hoạt động ngoại khoá.
- Tổ chức ngoại khoá cần phải có kinh phí mà nguồn kinh phí này rất
hạn chế.
- Hoạt động ngoại khoá chưa có một kế hoạch, chương trình hướng dẫn
chung cho các trường phổ thông nên không có định hướng cụ thể, các trường
tự biên tự diễn..
1.3.2.Thực trạng về tổ chức HĐNK trong trường phổ thông
Kết quả điều tra về tổ chức HĐNK của GV trong trường phổ thông
Để tìm hiểu thực trạng tổ chức HĐNK ở trường THPT, tôi đã thiết kế
phiếu điều tra thực trạng (phụ lục 1), sau đó gửi đến 20 GV trong đó có GV
trong tổ sinh (6 GV) và 1 số GV khác ở trường THPT Nguyễn Đăng Đạo tỉnh
Bắc Ninh.
8
40%
Ít quan trọng
2
10%
Không quan trọng
0
0%
+ Với câu hỏi số 5 (phụ lục 1) đại đa số các thầy cô đều đánh giá cao tác
dụng HĐNK trong dạy học Sinh học cụ thể như sau:
Mức độ
Các tác dụng
của việc tổ chức HĐNK
Tập trung sự chú ý của HS.
Hình thành không khí vui vẻ, hứng
khởi trong học tập.
HS hiểu và nắm kiến thức sâu hơn.
Hình thành cảm xúc, động cơ, hứng
thú học tập.
Rèn kỹ năng tương tác, phối hợp giải
kém
0%
0%
0%
0%
0%
0%
40%
50%
10%
0%
0%
25%
70%
5%
0%
0%
30%
40%
30%
0%
0%
25%
50%
25%
0%
0%
50%
50%
0%
Câu trả lời nhiều nhất
Trừu tượng
Số lượng
60/100
(60%)
Phương pháp giảng dạy
Thuyết trình
71/100
(71%)
Mở rộng kiến thức khi
Củng cố cuối giờ
87/100
(87%)
Mong muốn tham gia HĐNK
Muốn
89/100
(89%)
Thích hình thức HĐNK