Header Page 1 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN THỊ TUYẾT HỒNG
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÂN KHẤU – ĐIỆN ẢNH HÀ NỘI
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN THỊ TUYẾT HỒNG
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÂN KHẤU – ĐIỆN ẢNH HÀ NỘI
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 10 tháng7 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Tuyết Hồng
Footer Page 3 of 123.
Header Page 4 of 123.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Tuyết Hồng
Footer Page 4 of 123.
Header Page 5 of 123.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến HĐDH trong đào tạo theo HCTC ....................... 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÂN KHẤU ĐIỆN ẢNH HÀ NỘI TRONG ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ................................................................................ 39
2.1. Khái quát về Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội .......................... 39
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ...................................................................... 41
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học ở Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội
trong đào tạo theo học chế tín chỉ ......................................................................... 42
2.3.1. Thực trạng HĐDH của giảng viên trong đào tạo theo HCTC ................. 42
2.3.2. Thực trạng hoạt động học tập của SV trong đào tạo theo HCTC ............ 49
2.3.3. Thực trạng hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của sinh viên
theo học chế tín chỉ ......................................................................................... 52
2.3.4. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học theo HCTC ......................... 54
2.4. Thực trạng quản lí hoạt động dạy học ở Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh
Hà Nội trong đào tạo theo học chế tín chỉ ............................................................. 56
2.4.1.Thực trạng quản lí HĐDHcủa giảng viên theo học chế tín chỉ ................ 56
2.4.2. Thực trạng quản lí hoạt động học tập của sinh viên theo HCTC............. 59
2.4.3. Thực trạng quản lí đội ngũ CVHT và giảng viên chủ nhiệm .................. 63
2.4.4. Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của sinh
viên theo học chế tín chỉ .................................................................................. 64
2.4.5. Thực trạng quản lí việc sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện kĩ
thuật phục vụ dạy học theo học chế tín chỉ ...................................................... 66
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động dạy học trong đào tạo theo
học chế tín chỉ ....................................................................................................... 68
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................. 71
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SÂN KHẤU – ĐIỆN ẢNH HÀ NỘI TRONG ĐÀO TẠO THEO
HỌC CHẾ TÍN CHỈ ............................................................................................ 72
3.1. Định hướng đề xuất các biện pháp................................................................. 72
3.1.1. Xuất phát từ mục tiêu đào tạo Trường ĐH SK - ĐA HN ........................ 72
Header Page 8 of 123.
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ
Tên viết tắt
Cán bộ quản lí
CBQL
Cơ sở vật chất
CSVC
Cố vấn học tập
CVHT
Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội
Đề cương môn học
Giảng viên
Giảng viên chủ nhiệm
ĐH SK-ĐAHN
ĐCMH
GV
GVCN
Giáo dục và đào tạo
Footer Page 8 of 123.
SV
VH,TT&DL
Header Page 9 of 123.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Nội dung
TT
I.
Trang
Danh mục bảng
1.
Bảng 2.1. Thực trạng xây dựng đề cương môn học
43
2.
Bảng 2.2. Thực trạng thực hiện đề cương môn học
45
8.
Bảng 2.8. Thực trạng quản lí việc xây dựng và thực hiện ĐCMH
56
9.
Bảng 2.9. Thực trạng quản lí đổi mới nội dung, phương pháp dạy học
58
10.
Bảng 2.10. Thực trạng quản lí học tập của SV theo HCTC
60
11.
Bảng 2.11. Thực trạng quản lí SV học đúng tiến độ, chương trình đào tạo
62
12.
Bảng 2.12. Thực trạng quản lí đội ngũ CVHT và GVCN
63
tạo theo HCTC
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của những biện pháp quản lí HĐDH trong đào tạo
theo HCTC
Biểu đồ 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi giữa các biện
pháp
66
96
97
99
97
98
100
III. Danh mục sơ đồ
1.
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Footer Page 9 of 123.
95
1
Header Page 10 of 123.
MỞ ĐẦU
Footer Page 10 of 123.
2
Header Page 11 of 123.
Nhật Bản, Philippin, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaisia, Indonesia, Ấn Độ,
Senegal, Mozambic, Nigeria, Uganda, Camơrun, Trung Quốc, v.v….
Nhận thức rõ vai trò của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng ta có nhiều chủ
trương, chính sách và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong
đó nhấn mạnh việc thực hiện chuyển sang chế độ đào tạo theo học chế tín chỉ như:
Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại
học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 nêu rõ: “Xây dựng và thực hiện lộ trình
chuyển sang chế độ đào tạo theo học chế tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người
học tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp
học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài”.
Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về “Ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống
tín chỉ”
Thông tư 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo
về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính
quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT
ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo”
Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ giáo dục và Đào
tạo về ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín
chỉ.
Các trường đại học trong cả nước từng bước chuyển sang phương thức đào
tạo theo học chế tín chỉ, điều này đòi hỏi một sự thay đổi lớn về công tác quản lí
Nhóm 1: Giảng viên tham gia giảng dạy với số lượng 55 giảng viên
Nhóm 2: Sinh viên năm thứ 2 đang học ở Trường với số lượng 110 sinh viên
Nhóm 3: Cán bộ quản lí với số lượng 19 cán bộ.
Điều tra về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp tác giả xin ý kiến của 45 Cán
bộ quản lí và giảng viên.
+ Khảo sát về hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học trong đào tạo
theo học chế tín chỉ tác giả xin ý kiến đánh giá với 4 mức độ. Tốt: 4 điểm, khá: 3
điểm, trung bình: 2 điểm, yếu: 1 điểm.
5. Giả thuyết khoa học
Trong giai đoạn chuyển đổi từ phương thức đào tạo theo niên chế sang
phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, việc quản lí hoạt động dạy học ở Trường
Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội chưa thay đổi kịp với phương thức đào tạo
mới, nên còn có một số hạn chế nhất định. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ những
biện pháp quản lí dạy học theo học chế tín chỉ một cách hợp lý, khoa học và sát thực
sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo của Trường ĐH SK – ĐA HN đáp ứng yêu cầu
trong giai đoạn hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa những vấn đề lý luận có liên quan
đến đề tài nghiên cứu từ các tài liệu thu thập được như: các văn bản, sách báo, tài
liệu, công trình nghiên cứu khoa học để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
Footer Page 13 of 123.
5
Header Page 14 of 123.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy và học của giảng viên, sinh
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Phương pháp đào tạo theo HCTC bắt đầu ở Hoa Kỳ từ năm 1872 và được áp
dụng đầu tiên ở các trường phổ thông. Sau đó, phương thức này đã được Trường
Đại học Harvard áp dụng và đây được xem là sự kiện đánh dấu mốc khai sinh học
chế tín chỉ ở đại học.
HCTC được áp dụng rộng rãi hầu như trong mọi trường đại học Hoa Kỳ ở
đầu thế kỷ XX. Tiếp sau đó, nhiều nước lần lượt áp dụng HCTC trong toàn bộ hoặc
một bộ phận của trường đại học của mình: các nước Bắc Mỹ, Nhật Bản, Philippin,
Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaisia, Indonesia, Ấn Độ, Senegal, Mozambic,
Nigeria, Uganda, Camơrun… Tại Trung Quốc từ cuối thập niên 80 đến nay hệ
thống CTĐT theo HCTC cũng lần lượt được áp dụng ở nhiều trường đại học.
Có hai hệ thống tín chỉ được sử dụng rộng rãi là, Hệ thống tín chỉ của Hoa
Kỳ (the United States Credit System - USCS), được thực hiện từ những năm đầu
tiên của thế kỷ XX và Hệ thống chuyển đổi tín chỉ của Châu Âu (the European
Credit Transfer System - ECTS) được xây dựng từ khoảng năm 1985 và được Hội
đồng Châu Âu công nhận như là một hệ thống thống nhất dùng để đánh giá kiến
thức của sinh viên trong khuôn khổ các nước thành viên EU từ năm 1997. Vào năm
1999, 29 bộ trưởng đặc trách giáo dục đại học ở các nước trong Liên minh châu Âu
đã ký Tuyên ngôn Boglona nhằm hình thành không gian Giáo dục đại học Châu Âu
(European Higher Education Area) thống nhất vào năm 2010, một trong các nội
dung quan trọng của Tuyên ngôn đó là triển khai áp dụng HCTC (European Credit
Transfer System-ECTS) trong toàn hệ thống giáo dục đại học để tạo thuận lợi cho
việc cơ động hóa, liên thông hoạt động học tập của SV trong khu vực châu Âu và
trên thế giới. Như vậy, có thể nói từ cuối thế kỉ XIX, hệ thống CTĐT theo HCTC đã
được nghiên cứu cho đến đầu thế kỉ XX thì được phát triển rộng ở châu Âu và một
số nước châu Á.
nghiên cứu toàn diện, cơ bản về cả hai phương diện lý thuyết và thực tiễn, từ đó tìm
ra các biện pháp quản lí có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo theo
HCTC ở Trường ĐH SKĐAHN.
Footer Page 16 of 123.
8
Header Page 17 of 123.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lí, quản lí giáo dục và quản lí trường học
1.2.1.1. Quản lí
Có rất nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khái niệm quản lí do xuất phát từ
những góc độ nghiên cứu khác nhau. Một số định nghĩa tiêu biểu hay gặp trong các
tài liệu như sau:
- Trên thế giới
+ Theo tác giả Hard Koont: “Quản lí là xây dựng và duy trì một môi trường
tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”. [30]
+ Theo tác giả Fayel: “Quản lí là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình,
doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lí chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”. [30]
+ Theo tác giả Peter. F. Dalark: “Định nghĩa quản lí phải được giới hạn bởi
môi trường bên ngoài nó. Theo đó, quản lí bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lí
doanh nghiệp, quản lí giám đốc, quản lí công việc và nhân công” [30].
- Ở Việt Nam:
+ Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể
11
Header Page 20 of 123.
Vậy quản lí trường học là hoạt động của chủ thể quản lí (hiệu trưởng) nhằm tổ
chức các hoạt động của giảng viên và sinh viên, các lực lượng hỗ trợ giáo dục khác,
đồng thời phát huy hết khả năng của các nguồn lực giáo dục để đạt được chất lượng
cao trong đào tạo của nhà trường.
1.2.2. Hoạt động dạy học
Về phương diện triết học, hoạt động là phương thức tồn tại của con người
trong thế giới. Về phương diện tâm lý học, hoạt động là mối quan hệ tác động qua
lại giữa con người và thế giới (khách thể để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và
cả về phía con người.
HĐDH theo quan điểm hiện đại là hoạt động được tạo ra bởi sự tương tác
trực tiếp giữa thầy và trò, giữa những người học với nhau, giữa dạy học với môi
trường sư phạm nói riêng và môi trường xã hội nói chung, là sự thống nhất chặt chẽ
giữa hoạt động dạy và hoạt động học.
1.2.3. Hoạt động dạy học đại học
Dạy học được tồn tại trong lịch sử như là một hiện tượng xã hội đặc biệt, là
quá trình phối hợp giữa người dạy và người học dẫn đến người học có thể làm
phong phú thêm vốn học vấn của mình dưới tác động hướng dẫn, chỉ đạo của người
thầy thông qua quá trình dạy học.
Các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều khái niệm về HĐDH đại học như sau:
- Theo quan điểm tiếp cận hoạt động thì dạy học ở đại học là quá trình hoạt
động phối hợp, thống nhất của người dạy và người học nhằm giúp SV chiếm lĩnh
nội dung học vấn đại học.
- Theo quan điểm tiếp cận nhân cách thì dạy học đại học là quá trình hình
thành, phát triển nhân cách của SV, những cử nhân khoa học tương lai.
Như vậy, hoạt động dạy học ở đại học là quá trình tổ chức, điều khiển và tự
tổ chức, tự điều khiển của người dạy và người học. Đó là qui trình công nghệ đặc
Trong quá trình dạy học nói chung, ở đại học nói riêng người dạy là chủ thể
của hoạt động dạy, giữ vai trò chủ đạo với chức năng tổ chức, điều khiển, lãnh đạo
hoạt động học của SV đảm bảo cho SV thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao
những yêu cầu đã qui định phù hợp mục đích dạy học ở đại học. Vai trò chủ đạo của
GV được thể hiện thông qua việc lựa chọn nội dung dạy học, lựa chọn phương
pháp, lựa chọn cách thức tổ chức lớp học trong quá trình đào tạo. Cách thức SV lĩnh
hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp phụ thuộc nhiều vào cách thức tổ chức
nhận thức của GV. Nếu GV dạy theo phương pháp “ đọc - chép - ghi nhớ” thì SV
phải học thuộc lòng để ghi nhớ những tri thức đó, nếu GV dẫn dắt quá trình học tập
của SV qua việc giải quyết vấn đề, các bài tập nhận thức làm bộc lộ bản chất của
khái niệm thì thực sự SV đã tư duy sáng tạo để tìm ra tri thức. Đó chính là vai trò
chủ đạo của GV trong quá trình dạy học đại học.
Footer Page 21 of 123.
13
Header Page 22 of 123.
*Bản chất của hoạt động học
Ở trường đại học, chủ thể của hoạt động học là SV. Hoạt động học của SV
được thể hiện trong việc tích cực nhận thức, rèn luyện, chủ động sáng tạo trong tiếp
thu kiến thức. Cuối cùng, hoạt động học của SV quyết định chất lượng học tập của
bản thân họ.
Năng lực tự học của SV chính là nội lực, quyết định sự phát triển bản thân họ
vì SV vừa là chủ thể, vừa là sản phẩm của quá trình dạy học, tự biến những tri thức
của nhân loại thành tri thức của chính mình bằng con đường tự học và tư duy của
bản thân.
Mục đích của học: là tiếp thu có chọn lọc hệ thống tri thức nhân loại để
chuyển hóa thành trí tuệ, nhân cách của bản thân và trở thành người có đức và tài.
và hoạt động học tập, rèn luyện của trò mà nó được diễn ra chủ yếu trong HĐDH.
Quản lí HĐDH là quản lí một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc
thù, nó tồn tại như một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấu trúc như: mục đích và
nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp và PTHD, thầy với hoạt động
dạy, trò với hoạt động học tập, kết quả dạy học.
Quản lí HĐDH là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
*Quản lí hoạt động dạy.
Quản lí hoạt động giảng dạy, thực chất là QL nhiệm vụ giảng dạy của đội
ngũ giáo viên. Giáo viên truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và những giá trị về tư
tưởng phẩm chất cần được trang bị cho học sinh. Đồng thời giáo viên có nhiệm vụ
phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, nâng cao
chất lượng HĐDH của mình. Trong quá trình GD&ĐT, giáo viên vừa là đối tượng
quản lí, vừa là chủ thể quản lí của HĐDH.
*Quản lí hoạt động học tập
Quản lí hoạt động học tập của người học là quản lí việc thực hiện các nhiệm
vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong suốt quá trình học tập. Người
học có những đặc điểm tâm lý, phong tục, tập quán khác nhau, trong quá trình rèn
luyện, học tập, cũng như kết quả đạt được cũng khác nhau. Do đó, nhà trường cần
tăng cường các biện pháp quản lí hoạt động học tập của sinh viên nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo, vì học sinh vừa là đối tượng quản lí vừa là chủ của quá trình dạy
học.
*Quản lí CSVC, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật phục vụ HĐDH.
CSVC là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đi vào hoạt động,
là điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Quản lí
CSVC, kỹ thuật phục vụ cho HĐDH đảm bảo được các yêu cầu liên quan mật thiết
Footer Page 23 of 123.
15
đại học qua việc tích luỹ các loại tri thức khác nhau và đào tạo theo TC chuyển
quyền lựa chọn và quyết định mục đích đào tạo cụ thể, cũng như lựa chọn các môn
học và kế hoạch học tập từ nhà trường cho SV trong điều kiện quy định công khai
Footer Page 24 of 123.
16
Header Page 25 of 123.
số lượng và cấu trúc của các môn học dẫn đến văn bằng. (theo Bản dịch của Bộ
Giáo dục và Đào tạo).
Đào tạo theo HCTC không tổ chức theo năm học mà theo học kỳ. Một năm
học có thể tổ chức đào tạo từ 2 đến 3 học kỳ, mỗi CTĐT của một ngành học nhất
định không tính theo năm mà tính theo sự tích lũy kiến thức, SV tích lũy đủ số tín
chỉ quy định cho một ngành học thì được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được ra
trường.
1.2.7. Quản lí hoạt động dạy học theo học chế tín chỉ.
Quản lí hoạt động dạy học theo HCTC là hệ thống những tác động của chủ
thể quản lí có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật vào quá trình dạy học (được tiến
hành bởi tập thể giảng viên và sinh viên, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã
hội) với phương thức đào tạo theo HCTC để sinh viên có quyền lựa chọn và quyết
định mục tiêu đào tạo, tích lũy tri thức theo quy định, quy chế hiện hành nhằm góp
phần hình thành và phát triển toàn diện sinh viên đáp ứng mục tiêu đào tạo của Nhà
trường.
1.3. Những đặc trưng của hoạt động dạy học trong đào tạo theo HCTC
1.3.1. Đặc điểm của học chế tín chỉ
- Kiến thức được cấu trúc thành các mô - đun (học phần).
- Quá trình học tập là sự tích luỹ kiến thức của người học theo từng học
phần.