Header Page 1 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN KIM CHUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH MÔN NGỮ VĂN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
TẠI CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN KIM CHUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH MÔN NGỮ VĂN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
TẠI CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Header Page 4 of 123.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng
được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tác giả luận văn
Trần Kim Chung
Footer Page 4 of 123.
Header Page 5 of 123.
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
PHỤ LỤC ...................................................................................................... viii
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN ..................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.......................................................... xi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 5
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 5
1.5. Một số vấn đề lý luận về hoạt động đánh giá kết quả học tập của
học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường THPT ........................................ 25
1.5.1. Vai trò của hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
tiếp cận năng lực ở trường THPT ................................................................. 25
1.5.2. Các hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập của học
sinh THPT theo tiếp cận năng lực ................................................................ 27
1.5.3. Quy trình đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT theo tiếp cận
năng lực ........................................................................................................... 29
1.6. Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT
theo tiếp cận năng lực ................................................................................... 30
1.6.1. Quan điểm chỉ đạo về hoạt động đánh giá kết quả học tập của
học sinh theo tiếp cận năng lực ..................................................................... 33
1.6.2. Nội dung quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học
sinh môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực .................................................... 35
1.6.3. Kiểm tra, đánh giá hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Ngữ
văn của học sinh theo tiếp cận năng lực....................................................... 38
Footer Page 6 of 123.
Header Page 7 of 123.
v
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá kết quả học tập
của học sinh THPT theo tiếp cận năng lực ................................................. 38
Kết luận chương 1 ......................................................................................... 40
Chương 2 ........................................................................................................ 41
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ ........................... 41
KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN NGỮ VĂN CỦA HỌC SINH THEO
TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
VĂN ................................................................................................................ 77
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG THPT .................. 77
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ ................. 77
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 77
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ..................................................... 77
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ....................................................... 78
3.1.3. Nguyên tắc kế thừa và phát triển ........................................................ 78
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..................................................... 78
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của
học sinh môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ .............................................................. 78
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức
của CBQL, GV môn Ngữ văn về tầm quan trọng và yêu cầu của hoạt
động ĐGKQHT của HS môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực ở trường
THPT .............................................................................................................. 78
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới quy trình ĐGKQHT môn Ngữ văn ......... 81
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ĐGKQHT và tập huấn
kỹ năng xây dựng cấu trúc đề, viết câu hỏi đánh giá ĐGKQHT của HS
môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT .......................... 85
3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình ĐGKQHT
môn Ngữ văn của HS theo tiếp cận năng lực ............................................... 89
3.2.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh môn Ngữ văn ...... 98
Footer Page 8 of 123.
Header Page 9 of 123.
vii
viii
Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của
CBQL, GV môn Ngữ văn về tầm quan trọng và yêu cầu của hoạt động
ĐGKQHT của HS môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực ở trường THPT .... 109
Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ĐGKQHT và tập huấn kỹ năng
xây dựng cấu trúc đề, viết câu hỏi đánh giá ĐGKQHT của HS môn Ngữ
văn theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT ............................................ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 112
Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, GV môn
Ngữ văn về tầm quan trọng và yêu cầu của hoạt động ĐGKQHT của HS
môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực ở trường THPT .................................... 10
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ĐGKQHT và tập huấn kỹ năng xây dựng cấu
trúc đề, viết câu hỏi đánh giá ĐGKQHT của HS môn Ngữ văn theo tiếp
cận năng lực ở các trường THPT .................................................................... 10
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường để thực hiện tốt hoạt động ĐGKQHT môn Ngữ văn .......................... 10
PHỤ LỤC
Footer Page 10 of 123.
Header Page 11 of 123.
ix
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
STT
Nghĩa của từ
Cơ sở vật chất
6.
ĐG
Đánh giá
7.
ĐGKQHT
Đánh giá kết quả học tập
8.
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
9.
GV
Giáo viên
10.
GDPT
Quản lý nhà trường
16.
THPT
Trung học phổ thông
Footer Page 11 of 123.
Header Page 12 of 123.
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số trường lớp, số học sinh THPT công lập trên địa bàn thành phố
Việt Trì ..................................................................................................... 41
Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục THPT công lập trên địa bàn thành phố Việt Trì
từ 2012-2013 đến 2014 - 2015................................................................. 42
Bảng 2.3: Chất lượng GD THPT toàn tỉnh từ 2012 - 2013 đến 2014 - 2015 ........... 43
Bảng 2.4: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về mục đích của
hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh môn Ngữ văn ............. 46
Bảng 2.5: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về ý nghĩa của
hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn .................................. 48
Bảng 2.6: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về yêu cầu của
hoạt động đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn .................................. 49
Bảng 2.7: Mục tiêu đánh giá của giáo viên ............................................................... 51
Bảng 2.8: Thực trạng thực hiện các nguyên tắc đánh giá kết quả học tập môn
Ngữ văn theo tiếp cận năng lực ............................................................... 54
Bảng 2.9: Kĩ năng/ kiến thức được kiểm tra ............................................................. 55
Header Page 14 of 123.
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội
nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết
định sự thành công trên con đường phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò
và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Sau gần 30 năm đổi mới, sự nghiệp giáo dục đã có
những phát triển, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô,
tăng cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người và chuẩn bị nguồn nhân lực cho công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam 20112020 đã khẳng định: “Những thành tựu của giáo dục nước ta đã khẳng định vai trò
quan trọng của giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài cho đất nước”. Tuy vậy, sự phát triển giáo dục của nước ta còn nhiều hạn chế,
chưa tương xứng với vị trí giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đội ngũ Nhà giáo và Cán
bộ QLGD chưa đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới; chất lượng
GD&ĐT nhìn chung còn thấp.
Hiện nay đất nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế
toàn diện, sâu sắc, nhằm đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại. Để đáp ứng được công cuộc đổi mới và hội nhập quốc
tế, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng phát triển
giáo dục. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục chỉ rõ: "Phát triển
GD&ĐT (GD&ĐT) cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu;
đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo
nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc". Tháng 11/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn
giá, chủ yếu mới chỉ tập trung vào ĐGKQHT, để xếp loại HS…Việc kiểm tra chủ
yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình
trạng GV và HS duy trì dạy học theo lối "đọc- chép" thuần túy, HS học tập thiên về
ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức. Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình
biên soạn đề kiểm tra nên bài kiểm tra nặng tính chủ quan của người dạy. Hoạt động
đánh giá ngay trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm
thực hiện một cách khoa học và hiệu quả. Các hoạt động đánh giá định kỳ, đánh giá
thường xuyên... tổ chức chưa thật sự đồng bộ hiệu quả. Tình trạng HS quay cóp tài
Footer Page 15 of 123.
Header Page 16 of 123.
3
liệu, đặc biệt là chép bài của nhau trong khi thi, kiểm tra còn diễn ra phổ biến, kể cả
trong các kì đánh giá diện rộng.
Việc đánh giá kết quả giáo dục trong chương trình hiện hành chưa triển khai đúng
và đầy đủ về nội hàm và ý nghĩa của hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục, còn phiến
diện, lạc hậu, chưa hướng tới mục tiêu phát triển hài hoà phẩm chất và năng lực của HS.
Việc thi, kiểm tra và đánh giá hiện nay chỉ chú trọng yêu cầu ghi nhớ kiến thức, chưa coi
trọng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết các vấn đề thực tiễn; nặng về đo lường
định kỳ kết quả học tập (thông qua cho điểm); chưa hướng dẫn HS tự nhận xét, rút kinh
nghiệm để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và học. Việc phối hợp giữa đánh giá của
người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia
đình và của xã hội còn hạn chế.
1.4. Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá ở môn Ngữ văn THPT những năm gần
đây đã cho thấy những ưu điểm và hạn chế khá rõ nét. Có thể khẳng định, các công
cụ, hình thức kiểm tra, đánh giá ở môn học này đã trở nên phong phú và đa dạng
hơn trước. Nếu trước đây, việc kiểm tra, đánh giá chủ yếu diễn ra dưới hình thức tự
ít có những trao đổi chi tiết, cụ thể về mục tiêu, nội dung, phương pháp đánh giá,
nhất là khâu xây dựng ma trận đề.
Từ thực tiễn nêu trên, việc đổi mới kiểm tra, đánh giá trong môn Ngữ văn là
rất cần thiết. Căn cứ vào định hướng chung của đổi mới giáo dục phổ thông lần này,
hoạt động kiểm tra, đánh giá sẽ được xác định theo quan điểm tiếp cận năng lực,
nghĩa là thay vì chỉ tập trung kiểm tra, đánh giá việc ghi nhớ kiến thức của học sinh
sẽ chuyển sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của người
học vào giải quyết các vấn đề đặt ra của thực tiễn cuộc sống.
1.5. Những năm qua, các trường THPT trên địa bàn thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ đã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức quản lý nâng cao chất lượng các hoạt
động dạy học và đặc biệt là quản lý hoạt động đánh giá góp phần đưa công tác quản
lý nhà trường từng bước đi vào ổn định, đáp ứng xu thế phát triển giáo dục chung
của cả nước. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục, việc
quản lý hoạt động đánh giá ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ vẫn còn nhiều bất cập ngay trong từng khâu thực hiện chức năng quản lý:
Kế hoạch - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra..., cũng như vai trò chủ thể quản lý của
người Hiệu trưởng nhà trường. Thực trạng quản lý và cung cách quản lý hoạt động
đánh giá ở các trường THPT nhìn chung chưa thích ứng được với sự thay đổi của xã
hội và yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
Footer Page 17 of 123.
Header Page 18 of 123.
5
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt
động đánh giá kết quả học tập của học sinh môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực
tại các trường THPT thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng tổ chuyên môn đang công tác tại các trường THPT trên
địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Phỏng vấn trực tiếp Lãnh đạo, trưởng
phòng, phó trưởng phòng và chuyên viên một số phòng chuyên môn Sở GD&ĐT.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tọa đàm, xin ý kiến đánh giá của các
chuyên gia, các nhà quản lý có trình độ, nhiều kinh nghiệm về công tác QLGD:
Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng: Giáo dục trung học, Khảo thí và
kiểm định chất lượng giáo dục,... Trên cơ sở phân tích, đánh giá đó kết hợp với thực
trạng nghiên cứu rút ra kết luận hợp lý nhất cho vấn đề nghiên cứu đề tài.
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của HS môn Ngữ văn ở các
trường THPT thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ còn nhiều hạn chế; trong lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo… Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động
đánh giá kết quả học tập của HS môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực có tính thực
tiễn và khả thi sẽ tạo chuyển biến mạnh đến hoạt động kiểm tra, đánh giá ở môn
Ngữ văn từ đánh giá theo tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lưc, từ đó góp phần
nâng cao chất lượng dạy học ở môn Ngữ văn.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của
học sinh môn ngữ văn theo tiếp cận năng lực ở các trường Trung học phổ thông.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học
sinh môn Ngữ văn theo hướng tiếp cận năng lực tại các trường Trung học phổ thông
trên địa bàn thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.
Footer Page 19 of 123.
Header Page 20 of 123.
7
nhân giúp cho việc con người lĩnh hội một lĩnh vực kiến thức hoạt động nào đó
được dễ dàng và nếu họ tiến hành hoạt động trong lĩnh vực đó thì sẽ có kết quả
cao” [33, tr.31].
Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên có giải thích: “Năng lực là
khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào
đó. Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại
hoạt động nào đó với chất lượng cao” [22, tr.26].
Trong khoa học về xây dựng và phát triển CTGD, “năng lực có thể định
nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều
nguồn lực. Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả
những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm; những kĩ năng, thái độ
Footer Page 21 of 123.
Header Page 22 of 123.
9
và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài…” (CTGD Québec của
Canada). Đó là “một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự phản ứng thích đáng
trong các tình huống phức tạp nào đó” (CTGD của New Zealand); “là những kiến thức,
kĩ năng và các giá trị được phản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá
nhân. Thói quen tư duy và hành động kiên trì, liên tục có thể giúp một người trở nên có
năng lực, với ý nghĩa làm một việc gì đó trên cơ sở có kiến thức, kĩ năng và các giá trị
cơ bản” (CTGD của Indonesia).
Từ lĩnh vực kinh tế học, khái niệm năng lực cũng đã được đề cập dưới các
góc nhìn của các chuyên gia. Trong Hội nghị chuyên đề về những năng lực cơ bản
của OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế), F.E.Weinert cho rằng “năng
lực được thể hiện như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kĩ năng
thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể”[dẫn
thức và năng lực phi nhận thức. Trong đó:
Footer Page 23 of 123.
Header Page 24 of 123.
11
- Năng lực nhận thức bao gồm những kiến thức liên quan đến từng lĩnh vực
nghề nghiệp chuyên biệt và những kỹ năng lập luận và giải quyết vấn đề (Shavelson
và Huang, 2003). Cũng theo Nusche, hiện đang tồn tại nhiều hệ thống phân loại
năng học nhận thức (có thể xem Gangne, 1977; Kolb, 1981; Klemp, 1977; Eraut,
1990; Marzano, 2001). Các hệ thống phân loại này đa số dựa trên thang mục tiêu
giáo dục của Bloom (1956), trong đó nêu một khung các kết quả của việc giáo dục,
từ những kiến thức và hiểu biết về thế giới đến những kỹ năng học thuật như ứng
dụng, tổng hợp, phân tích, và đánh giá.
- Trong khi đó, năng lực phi nhận thức là những thay đổi về niềm tin hoặc sự
phát triển các giá trị. Năng lực phi nhận thức có thể được phát triển thông qua việc
học tập ở trên lớp cũng như những hoạt động ngoài lớp học do nhà trường tổ chức
để bổ sung cho chương trình học. Những hoạt động ngoại khóa hoặc “đồng khóa”
(“co-curricula”, tức những hoạt động bắt buộc song song với việc lên lớp nhưng
diễn ra bên ngoài lớp học) như hướng dẫn, học nhóm, tư vấn, quan hệ trực tiếp giữa
giảng viên và sinh viên, câu lạc bộ, hoạt động thể dục thể thao và những hoạt động
khác cho thấy nhà trường coi trọng việc phát triển những năng lực phi nhận thức để
bổ sung cho việc học tập trên lớp học.
Cùng hướng tiếp cận kết quả đầu ra trong giáo dục, Tổ chức Giáo dục, Khoa
học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO), (sau khi định nghĩa năng lực đầu ra
là những hành vi và kiến thức cụ thể và khả lượng (đo lường được) cho phép tạo ra
hoặc dự báo một mức hiệu suất cao trong một vị trí hoặc bối cảnh công tác nào đó
đã chia năng lực đầu ra thành 3 nhóm năng lực:
khoa học và các nhà giáo quan tâm. Trong đó có đổi mới công tác quản lý hoạt
động đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn ít nhiều đã được quan
tâm nghiên cứu. Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn đã được nhiều nhà
khoa học tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cụ thể.
PGS. TS. Đỗ Ngọc Thống (Vụ Giáo dục Trung học, Bộ GD&ĐT) đã đề xuất
các vấn đề đổi mới trong công trình Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn
theo yêu cầu phát triển năng lực. Trong công trình này, PGS. TS. Đỗ Ngọc Thống
đã nêu ra những quan niệm khoa học về Năng lực và đánh giá năng lực. Về quan
niệm năng lực nói chung, PGS. TS. Đỗ Ngọc Thống đã nêu rõ cách hiểu khoa học
về năng lực và đánh giá năng lực nói chung của con người. Đối với môn Ngữ văn
đã khái quát hai nhóm năng lực cơ bản của bộ môn, đó là: Năng lực tiếp nhận văn
bản và Năng lực tạo lập văn bản. Đồng thời đã nêu ra những định hướng cơ bản về
đánh giá năng lực môn Ngữ văn. Theo đó, đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ
văn theo hướng phát triển năng lực cần có những phương thức cụ thể và cần chú
trọng đến đánh giá các kĩ năng của học sinh. Bên cạnh đó cần nhận thức rõ sự khác
biệt giữa đánh giá năng lực với đánh giá nội dung như hiện nay chúng ta đang làm.
PGS. TS. Đỗ Ngọc Thống cũng nêu rõ những mục tiêu chính và quan trọng của
Footer Page 25 of 123.