Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ THU HẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2016

Footer Page 1 of 123.


Header Page 2 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ THU HẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số :


góp ý kiến của các nhà khoa học, quý Thầy Cô và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội,tháng 06 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hảo

Footer Page 3 of 123.


Header Page 4 of 123.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác
thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hảo

Footer Page 4 of 123.


Header Page 5 of 123.

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 5 of 123.


Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

GV

Giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HS

Học sinh

KH-CN

Khoa học – công nghệ

KT-XH

Kinh tế - xã hội


1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ...............................................................................................7
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ...............................................................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức .................................... 11
1.2.1. Quản lý ................................................................................................................................. 11
1.2.2. Giáo dục đạo đức ................................................................................................................ 14
1.2.3. Hoạt động giáo dục đạo đức.............................................................................................. 19
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ................................................................................ 20
1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học ......................................... 21
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức ................................................................................................. 21
1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học ............. 22
1.3.3. Nội dung của hoạt động giáo dục đạo đức....................................................................... 23
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học............................ 25
1.4.1. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học ........................... 25
1.4.2. Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học .............. 28

Footer Page 6 of 123.


Header Page 7 of 123.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
các trường tiểu học......................................................................................................................... 30
1.5.1. Đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học ............................................................... 30
1.5.2. Điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội, phong tục tập quán của địa phương .............. 31
1.5.3. Sự phối hợp các hoạt động giáo dục đạo đức .................................................................. 32
1.5.4. Công tác phối hợp giữa các lực lượng tham gia giáo dục trong và ngoài nhà trường .. 35
1.5.5. Trình độ, năng lực quản lý của cán bộ quản lý và Hiệu trưởng các trường tiểu học .. 37
Kết luận chương 1.......................................................................................................................... 37
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN

Kết luận chương 2.......................................................................................................................... 71
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI..................... 73
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................................................ 73
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng yêu cầu theo chủ trương, chính sách, mục tiêu
của Đảng và Nhà nước ................................................................................................................. 73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và kế thừa ................................................................. 73
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................................... 74
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ....................................................................................... 74
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường
tiểu học thành phố Hà Nội........................................................................................................... 75
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về giáo dục đạo đức
cho học sinh .................................................................................................................................... 75
3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hoá công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh ............... 80
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường ...... 82
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục đạo đức
cho học sinh .................................................................................................................................... 87
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cộng đồng,
địa phương cho học sinh ............................................................................................................... 90
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm
tạo môi trường thuận lợi giáo dục đạo đức cho học sinh.......................................................... 92
3.2.7. Biện pháp 7: Nâng cao năng lực quản lý giáo dục đạo đức cho cán bộ quản lý
các trường tiểu học ........................................................................................................................ 97
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................................... 99

Footer Page 8 of 123.


Header Page 9 of 123.


Bảng 2.7. Kết quả đánh giá học sinh cuối năm từ năm học 2013 đến 2015 ........................... 53
Bảng 2.8.a Kết quả đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ học tập theo chuẩn kiến thức
kỹ năng từ năm học 2013 đến 2015 ........................................................................... 54
Bảng 2.8.b Kết quả đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực năm học 2013
đến 2015 ........................................................................................................................ 54
Bảng 2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học sinh...................................... 55
Bảng 2.10. Đánh giá hiệu quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức
cho học sinh của các trường tiểu học thành phố Hà Nội ........................................ 57
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ triển khai kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh của các
trường tiểu học thành phố Hà Nội ............................................................................ 59
Bảng 2.12: Thực trạng việc triển khai hoạt động giáo dục đạo đức của Tổ chuyên
môn, Tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm các nhà trường tiểu học
thành phố Hà Nội ....................................................................................... 60
Bảng 2.13: Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung
giáo dục đạo đức .......................................................................................................... 61
Bảng 2.14: Thực trạng triển khai các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
của các hiệu trưởng trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội..................... 64
Bảng 2.15. Nhận xét của cán bộ quản lý và giáo viên về kiểm tra ........................................... 66
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh..................................................................... 66

Footer Page 10 of 123.


Header Page 11 of 123.

Bảng 2.16. Nhận xét của cán bộ quản lý về mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến
việc giáo dục đạo đức cho học sinh ............................................................................ 70
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 7 biện pháp đề xuất ................................ 104
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 7 biện pháp đề xuất ................................... 106
Bảng 3.3. Xét thứ bậc mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi ....................... 107

tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất
nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa, dạy cũng như học
phải biết cả đức lẫn tài”.
Giáo dục đạo đức là trách nhiệm của toàn xã hội mà nhà trường giữ vai
trò quan trọng. Nhà trường là nơi tạo nguồn nhân lực cho đất nước, nhiệm vụ
của nhà trường là phải làm thế nào để tìm ra được những biện pháp quản lý
hoạt động trong đó có quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh nhằm
góp phần tạo ra lớp người phát huy trí tuệ và đạo đức có năng lực để xây
dựng và làm chủ xã hội mới.

Footer Page 12 of 123.


Header Page 13 of 123.

2

Học sinh tiểu học ở trường tiểu học là lớp thiếu niên đang trong giai
đoạn hình thành nhân cách, bộc lộ về tính cách, các em có xu hướng thích tìm
hiểu xung quanh, thích tham gia các hoạt động tập thể. Trong bối cảnh xã hội
phức tạp hiện nay, mặt trái của nền kinh tế thị trường với những tác động tiêu
cực của nó đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến tầng lớp thiếu niên. Nhà trường
nơi bồi dưỡng đạo đức, lý tưởng nhân cách, hoài bão ước mơ, trí tuệ ... của
học sinh nhưng cũng không tránh khỏi sự xâm nhập tấn công của các tệ nạn
xã hội và các hiện tượng tiêu cực, nhất là hiện nay việc sử dụng facbook tràn
lan, các em dễ bị lôi cuốn vào các hoạt động có hại và nguy hiểm cho bản
thân và xã hội. Hơn bao giờ hết chúng ta những người làm công tác giáo dục
đều nhận thức rằng: Nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục
đạo đức cho học sinh. Những người làm công tác quản lý nói chung và chỉ
đạo công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường nói riêng phải nhận thức rõ

1.3. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng công tác
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng
- thành phố Hà Nội từ đó đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở trường tiểu học.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học
trên địa bàn quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội hiện nay đã có đổi mới và
thu lại một số kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất
định. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Footer Page 14 of 123.


Header Page 15 of 123.

4

phù hợp với thực trạng hiện nay của địa bàn quận sẽ góp phần nâng cao chất
lượng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học trên địa


5

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Bằng việc nghiên cứu đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước phát
triển giáo dục nói chung và phát triển giáo dục tiểu học nói riêng trong giai
đoạn hiện nay; các công trình khoa học về giáo dục, giáo dục đạo đức cho học
sinh, các công trình khoa học về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường
học, quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh; phương pháp phân tích, tổng
hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa được sử dụng với mục đích xác
định cơ sở lý luận về hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các
trường tiểu học.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát
Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát là một phương pháp rất hiệu
quả nhằm nắm rõ những nhìn nhận về công tác quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức của phòng Giáo dục & Đào tạo, Ban Giám hiệu, Tổng phụ trách Đội,
một số giáo viên và đại diện CMHS các trường tiểu học trên địa bàn quận Hai
Bà Trưng – thành phố Hà Nội, để từ đó có những điều chỉnh sát thực, kịp thời
trong luận văn.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được sử dụng để thu thập thêm thông tin về thực
trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của Lãnh đạo,
chuyên viên phòng GD&ĐT quận, Hiệu trưởng các trường tiểu học quận Hai
Bà Trưng – thành phố Hà Nội.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia, trao đổi, thu nhập các số liệu
thực tiễn; các phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá thực trạng
đạo đức và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu

các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội.

Footer Page 17 of 123.


Header Page 18 of 123.

7

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Đạo đức là một hiện tượng xã hội – một hình thái ý thức đặc biệt, giáo
dục đạo đức cho các thế hệ con người luôn là mối quan tâm của cả xã hội và
đặc biệt các nhà giáo dục, từ xã hội cổ đại tới xã hội hiện đại ngày nay.
Ở phương Đông thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN) nhà tư tưởng,
nhà chính trị, nhà giáo dục nổi tiếng, đã đặc biệt quan tâm tới vấn đề đạo đức
và giáo dục đạo đức cho con người. Tư tưởng về đạo đức, giáo dục đạo đức
của ông thể hiện rõ trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân
Thu”. Ông xây dựng học thuyết “Nhân- Lễ- Chính danh”, trong đó, “Nhân”Lòng thương người - là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản nhất của con người.
Đứng trên lập trường coi trọng giáo dục đạo đức, Ông có câu nổi tiếng truyền
lại đến ngày nay “Tiên học lễ, hậu học văn”.[2].[3].
Ở phương Tây thời cổ đại, nhà triết gia Hy Lạp Socrates (469-399
TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện. Bản tính con người vốn
thiện, nếu tính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc. Muốn xác
định được chuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính với
phương pháp nhận thức khoa học.
Aritstốt (384-322 TCN) là một nhà triết học, bác học Hy Lạp cổ đại

thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội,
nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Nếu tồn tại xã hội thay đổi
thì đạo đức cũng thay đổi theo. Do vậy, đạo đức mang tính lịch sử, tính giai
cấp và tính dân tộc.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh, sinh viên ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo
dục quan tâm nghiên cứu, chúng ta cũng biết rằng đạo đức xuất hiện từ buổi
bình minh của lịch sử loài người, nó là một hình thái ý thức xã hội. Nó được
phát triển song hành cùng với xã hội đồng thời nó giúp xã hội loài người tiến

Footer Page 19 of 123.


Header Page 20 of 123.

9

cao hơn. Chính vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức
của nhiều tác giả trong và ngoài nước từ nhiều góc độ khác nhau.
Tác giả Hà Thế Ngữ [34] đã nghiên cứu về vấn đề tổ chức quá trình giáo
dục đạo đức thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa
học xã hội và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý
thức đạo đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh;
Nhà Tâm lý học Phạm Minh Hạc [20] đã nghiên cứu đạo đức trong
cấu trúc nhân cách, thực hiện giáo dục trong phát triển nhân cách. Công
trình nghiên cứu của ông và các cộng sự về phát triển toàn diện con người
Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đã
dành một chương cho vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đức, các giải pháp nâng
cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra các

quan điểm và giải pháp xây dựng lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội trong
thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước.
Về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông đã có
một số tác giả đã nghiên cứu về giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức
cho học sinh phổ thông như Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang, Trần Đình
Chiến, Nguyễn Tấn Giao,… đã khẳng định vai trò của GVCN trong quá trình
giáo dục đạo đức cho học sinh (HS) và đưa ra các định hướng cho GVCN
trong việc đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh
trong nhà trường phổ thông.
Nghiên cứu về giáo dục đạo đức, lối sống cho sinh viên đã được các tác
giả Mạc Văn Trang, Phạm Đình Đức,… đề cập đến. Một số tác giả như Cao
Đình Trúc, Võ Tuấn Hiệp, Nguyễn Thanh Hòa,… đã nghiên cứu về quản lý
giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng; trong đó đã
xuất một số nguyên tắc và giải pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên trường
cao đẳng văn hóa nghệ thuật quân đội như: nâng cao nhận thức của cán bộ,
giáo viên (GV) về tổ chức giáo dục đạo đức; xác định rõ hơn mô hình tổ chức,
chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức; tổ chức tốt việc kết hợp dạy học các môn
trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp; thực hiện nghiêm minh điều lệnh
quân đội, nội quy, chế độ sinh hoạt trong học tập; tổ chức tốt các đợt thi đua,
kịp thời tuyên dương những tập thể và sinh viên tốt; phối hợp chặt chẽ giữa

Footer Page 21 of 123.


Header Page 22 of 123.

11

nhà trường và gia đình, xây dựng môi trường văn hóa đạo đức lành mạnh;
nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của GVCN; xây dựng phong trào tự


12

Theo Đại Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt
động của một đơn vị, một tổ chức”[ 42 - tr.1363]
Quản lý là một công việc gắn liền với cuộc sống, với hoạt động của con
người, vì thế nó rất đa dạng và phức tạp. Nhận thức của con người về quản lý
vì thế cũng rất phong phú, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa khác
nhau về khái niệm quản lý.
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng
cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.[ 36].
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: Quản lý là một công việc vừa mang tính
khoa học vừa mang tính nghệ thuật. Ông viết “Quản lý một hệ thống xã hội là
khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những
con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”.[ 33].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là nhằm phù hợp nỗ lực của nhiều người,
sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”. [ 30].
Theo C.Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao
động, nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông
qua hoạt động của con người và thông qua quản lý. C.Mác đã khẳng định: “tất cả
lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương
đối lớn, thì ít nhiều nó cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động
của toàn bộ cơ chế sản xuất... Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [9].
Khái niệm quản lý phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con người có
chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những người khác để
thực hiện thành công công việc nhất định. Quản lý là công tác phối hợp có
hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức...
Quan niệm hiện đại về quản lý thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt động huy

Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý
Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và quy định những biện
pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.
Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những
con người, những hoạt động thành một hệ thống toàn vẹn nhằm đảm bảo cho

Footer Page 24 of 123.


Header Page 25 of 123.

14

chúng tác động với nhau một cách hợp lý.
Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để
thực hiện kế hoạch đã đề ra.
Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra: trạng thái của hệ thống; kết
quả thực hiện kế hoạch; phát hiện sai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa.
TT (thông tin) được coi là sợi dây, là huyết mạch liên kết với cả 4 chức
năng quản lý.
1.2.2. Giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Đạo đức
Trong xã hội, con người bao giờ cũng phải có những quan hệ trực
tiếp hoặc gián tiếp với những người xung quanh. Các quan hệ đó vô cùng
phức tạp. Nó đòi hỏi con người phải có những ứng xử, giao tiếp và thường
xuyên điều chỉnh những hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu và lợi
ích chung của mọi người. Trong trường hợp đó con người được xem là có
đạo đức. Ngược lại, những cá nhân biểu hiện hành vi vì lợi ích riêng mình
làm tổn hại lợi ích chung của cộng đồng, bị xã hội phê phán thì cá nhân đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status