BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THU HẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THU HẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số :
60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phó Đức Hòa
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác
thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hảo
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CNXH
KH-CN
Khoa học – công nghệ
KT-XH
Kinh tế - xã hội
TDTT
Thể dục thể thao
TH
Tiểu học
THPT
Trung học phổ thông
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................................................3
4. Giả thuyết khoa học......................................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................................4
Kết luận chương 1.......................................................................................................................... 37
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................................. 39
2.1. Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục thành phố Hà Nội ........... 39
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế văn hóa xã hội của thành phố Hà Nội..................... 39
2.1.2. Khái quát tình hình GD&ĐT của thành phố Hà Nội ...................................................... 39
2.1.3. Quá trình phát triển của ngành GD&ĐT thành phố Hà Nội ......................................... 40
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học trên địa bàn
thành phố Hà Nội........................................................................................................................... 41
2.2.1. Tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức cho học sinh................................................. 41
2.2.2. Nội dung, biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh....................................................... 44
2.2.3. Hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh........................................................... 49
2.2.4. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh các trường tiểu học
trên địa bàn thành phố .................................................................................................................. 53
2.2.5. Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học sinh ....................... 55
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học
thành phố Hà Nội........................................................................................................................... 57
2.3.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức ............................................................................... 57
2.3.2. Việc triển khai kế hoạch giáo dục đạo đức....................................................................... 58
2.3.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức ................................................................. 61
2.3.4. Chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức .................................................. 65
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường
tiểu học thành phố Hà Nội........................................................................................................... 67
2.4.1. Ưu điểm ................................................................................................................................ 67
2.4.2. Hạn chế ................................................................................................................................ 68
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...................................................................................... 69
Kết luận chương 2.......................................................................................................................... 71
Kết luận chương 3........................................................................................................................ 108
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................................ 109
1. Kết luận..................................................................................................................................... 109
2. Khuyến nghị ............................................................................................................................. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 112
BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .............................................................................. 115
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1. Vai trò và vị trí của giáo dục đạo đức ........................................................................ 42
Bảng 2.2. Đánh giá các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học
trên địa bàn thành phố .................................................................................................. 44
Bảng 2.3. Đánh giá của học sinh về mức độ thực hiện các biện pháp giáo dục đạo đức
ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội ............................................. 46
Bảng 2.4. Đánh giá của giáo viên về hiệu quả thực hiện các biện pháp giáo dục đạo đức
học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố............................................ 47
Bảng 2.5: Nhận xét của giáo viên về triển khai các hình thức giáo dục đạo đức của các
trường tiểu học trên địa bàn thành phố ..................................................................... 49
Bảng 2.6: Thái độ của học sinh đối với các hình thức giáo dục đạo đức ngoài giờ lên lớp ... 51
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá học sinh cuối năm từ năm học 2013 đến 2015 ........................... 53
Bảng 2.8.a Kết quả đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ học tập theo chuẩn kiến thức
kỹ năng từ năm học 2013 đến 2015 ........................................................................... 54
Bảng 2.8.b Kết quả đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực năm học 2013
đến 2015 ........................................................................................................................ 54
Bảng 2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho học sinh...................................... 55
Bảng 2.10. Đánh giá hiệu quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức
cho học sinh của các trường tiểu học thành phố Hà Nội ........................................ 57
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ triển khai kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh của các
dựng những con người Việt Nam thiết tha với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước,
giữ gìn và phát huy các giá trị độc lập dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại, phát huy được tiềm năng của dân tộc, có ý thức cộng đồng
và phát huy tính tích cực của cá nhân để làm chủ tri thức khoa học và công
nghiệp hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong
công nghiệp, có tổ chức kỷ luật, có sức khoẻ, kiên định với Chủ nghĩa xã hội
và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Từ xa xưa, cha ông ta vẫn luôn đề cao vấn đề đạo đức của con người
“Tiên học lễ, hậu học văn”. Tiếp bước các bậc tiền bối, Chủ tịch Hồ Chí Minh
cũng rất quan tâm đến thế hệ trẻ, Bác nói “Có đức mà có không có tài thì làm
gì cũng khó, có tài mà không có đức là người vô dụng” Bác cũng dạy “ công
tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất
nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa, dạy cũng như học
phải biết cả đức lẫn tài”.
Giáo dục đạo đức là trách nhiệm của toàn xã hội mà nhà trường giữ vai
trò quan trọng. Nhà trường là nơi tạo nguồn nhân lực cho đất nước, nhiệm vụ
của nhà trường là phải làm thế nào để tìm ra được những biện pháp quản lý
hoạt động trong đó có quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh nhằm
góp phần tạo ra lớp người phát huy trí tuệ và đạo đức có năng lực để xây
dựng và làm chủ xã hội mới.
2
Học sinh tiểu học ở trường tiểu học là lớp thiếu niên đang trong giai
đoạn hình thành nhân cách, bộc lộ về tính cách, các em có xu hướng thích tìm
hiểu xung quanh, thích tham gia các hoạt động tập thể. Trong bối cảnh xã hội
phức tạp hiện nay, mặt trái của nền kinh tế thị trường với những tác động tiêu
Hiện nay, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về giáo dục đạo
đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh; Tuy nhiên việc nghiên
cứu cụ thể về thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh nói chung và cho học sinh tiểu học quận Hai Bà Trưng - thành phố
Hà Nội nói riêng đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào cụ thể.
1.3. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng công tác
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng
- thành phố Hà Nội từ đó đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở trường tiểu học.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học
trên địa bàn quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội hiện nay đã có đổi mới và
thu lại một số kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất
định. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
4
phù hợp với thực trạng hiện nay của địa bàn quận sẽ góp phần nâng cao chất
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Bằng việc nghiên cứu đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước phát
triển giáo dục nói chung và phát triển giáo dục tiểu học nói riêng trong giai
đoạn hiện nay; các công trình khoa học về giáo dục, giáo dục đạo đức cho học
sinh, các công trình khoa học về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường
học, quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh; phương pháp phân tích, tổng
hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa được sử dụng với mục đích xác
định cơ sở lý luận về hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các
trường tiểu học.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát
Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát là một phương pháp rất hiệu
quả nhằm nắm rõ những nhìn nhận về công tác quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức của phòng Giáo dục & Đào tạo, Ban Giám hiệu, Tổng phụ trách Đội,
một số giáo viên và đại diện CMHS các trường tiểu học trên địa bàn quận Hai
Bà Trưng – thành phố Hà Nội, để từ đó có những điều chỉnh sát thực, kịp thời
trong luận văn.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được sử dụng để thu thập thêm thông tin về thực
trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của Lãnh đạo,
chuyên viên phòng GD&ĐT quận, Hiệu trưởng các trường tiểu học quận Hai
Bà Trưng – thành phố Hà Nội.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia, trao đổi, thu nhập các số liệu
thực tiễn; các phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá thực trạng
đạo đức và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu
6
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Đạo đức là một hiện tượng xã hội – một hình thái ý thức đặc biệt, giáo
dục đạo đức cho các thế hệ con người luôn là mối quan tâm của cả xã hội và
đặc biệt các nhà giáo dục, từ xã hội cổ đại tới xã hội hiện đại ngày nay.
Ở phương Đông thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN) nhà tư tưởng,
nhà chính trị, nhà giáo dục nổi tiếng, đã đặc biệt quan tâm tới vấn đề đạo đức
và giáo dục đạo đức cho con người. Tư tưởng về đạo đức, giáo dục đạo đức
của ông thể hiện rõ trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân
Thu”. Ông xây dựng học thuyết “Nhân- Lễ- Chính danh”, trong đó, “Nhân”Lòng thương người - là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản nhất của con người.
Đứng trên lập trường coi trọng giáo dục đạo đức, Ông có câu nổi tiếng truyền
lại đến ngày nay “Tiên học lễ, hậu học văn”.[2].[3].
Ở phương Tây thời cổ đại, nhà triết gia Hy Lạp Socrates (469-399
TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện. Bản tính con người vốn
thiện, nếu tính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc. Muốn xác
định được chuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính với
phương pháp nhận thức khoa học.
Aritstốt (384-322 TCN) là một nhà triết học, bác học Hy Lạp cổ đại
cũng khẳng định rằng, phải giáo dục con người ta về đạo đức, phát triển ý chí,
giảng dạy văn hóa để phát triển lý trí, giảng dạy thể dục thể thao để phát triển
thể lực. Ông xem đạo đức là cái thiện của cá nhân, còn chính trị là cái thiện
của xã hội. Ông cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế áp đặt để có
người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất,
8
phát triển những quyền lợi chính trị, khoa học mới tạo nên được con người
hoàn thiện trong quan hệ đạo đức..
của nhiều tác giả trong và ngoài nước từ nhiều góc độ khác nhau.
Tác giả Hà Thế Ngữ [34] đã nghiên cứu về vấn đề tổ chức quá trình giáo
dục đạo đức thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa
học xã hội và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý
thức đạo đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh;
Nhà Tâm lý học Phạm Minh Hạc [20] đã nghiên cứu đạo đức trong
cấu trúc nhân cách, thực hiện giáo dục trong phát triển nhân cách. Công
trình nghiên cứu của ông và các cộng sự về phát triển toàn diện con người
Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đã
dành một chương cho vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đức, các giải pháp nâng
cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra các
giải pháp về giáo dục đạo đức các tác giả đã tìm những cách tiếp cận khác
nhau tạo nên sự phong phú về nội dung và phương pháp nghiên cứu giáo
dục đạo đức trong các công trình nghiên cứu của mình;
Cố tác giả Hà Nhật Thăng [40] đã đề cập đến những vấn đề chung như
phương pháp luận của giáo dục đạo đức, xây dựng các chuẩn mực đạo đức
của con người Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐH, các giải pháp nâng cao
hiệu quả giáo dục đạo đức trong giai đoạn hiện nay.
Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức
khoa học với giáo dục đạo đức, những biểu hiện nhân cách trong lối sống
và đưa ra dự báo mô hình nhân cách thanh niên. Đặc biệt những năm gần
đây nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạt động xã hội đã hết sức nhức nhối trước
những hiện tượng suy thoái đạo đức của một số thanh niên đã có những bài
viết đáng quan tâm.
Một số tác giả khác đã nghiên cứu về giáo dục đạo đức và các thành
quả nghiên cứu được thể hiện tại các sách, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ và
10
nhà trường và gia đình, xây dựng môi trường văn hóa đạo đức lành mạnh;
nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của GVCN; xây dựng phong trào tự
học tự tu dưỡng trong học sinh sinh viên.
Trong công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của nước nhà, do nhận thức
được tầm quan trọng đặc biệt của nhân tố con người cho nên đã có nhiều
nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu giáo dục đạo đức, đặc biệt là giáo dục đạo
đức cho học sinh phổ thông thể hiện tại những luận văn thạc sĩ liên quan đến
vấn đề giáo dục đạo đức, quản lý vấn đề giáo dục đạo đức ở tiểu học, trung
học cơ sở, trung học phổ thông. Ngoài ra, còn có nhiều đề tài khác đi sâu và
nghiên cứu giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh, sinh viên ở các trường , trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp,...Nhưng
đề tài nghiên cứu về vấn đề này tại quận Hai Bà Trưng còn rất ít. Nhất là
trong giai đoạn hiện nay khi việc nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học vẫn còn bỏ ngỏ.
Vì vậy nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh trong các trường tiểu học; Tìm hiểu thực trạng
quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn
quận Hai Bà Trưng từ đó tìm ra những biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả
thi nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh các trường tiểu học
trên địa bàn quận Hai Bà Trưng là rất cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Thuật ngữ “quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) bao gồm hai quá trình tích
hợp vào nhau. Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái
“ổn định”. Quá trình “lý” bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ
thống vào thế “phát triển”.
13
động, tổ chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụng chúng
nhằm tác động và gây ảnh hưởng tích cực đến những người khác để đạt được
những mục tiêu của tổ chức hay cộng đồng.
Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm:“Quản lý là một quá
trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể và
các đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội
của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi
trường”.
1.2.1.2. Bản chất quản lý
Bản chất quản lý đó chính là các hoạt động của chủ thể quản lý tác
động lên các đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã xác định.
1.2.1.3. Chức năng quản lý
Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản: Dự báo và lập kế hoạch; tổ chức thực
hiện kế hoạch; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá.
Lập kế hoạch
Kiểm tra
TT
Tổ chức thực hiện
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý
Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và quy định những biện
pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.
Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những
mỗi lĩnh vực có một cách tiếp cận riêng và kết quả đã tạo ra một hệ thống rất