Tổ chức dạy học chương Sóng cơ và sóng âm Vật lí 12 với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN ANH DŨNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG "SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM"
VẬT LÝ 12 VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội – 2016

Footer Page 1 of 123.


Header Page 2 of 123.

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN ANH DŨNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG "SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM"
VẬT LÝ 12 VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY
Chuyên ngành: LL & PPDH BỘ MÔN VẬT LÝ
Mã số: 60. 14. 01. 11


tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của
các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Hà nội, tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Anh Dũng

Footer Page 3 of 123.


Header Page 4 of 123.

ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được
công bố trong bất kỳ một công trình của các tác giả nào khác.
Hà nội, tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Anh Dũng

Footer Page 4 of 123.


Header Page 5 of 123.

iii


1.4.2. Ý nghĩa của phần mềm dạy học ..................................................................... 17
1.4.3. Ứng dụng của phần mềm trong dạy học Vật lí ................................................. 17

Footer Page 5 of 123.


Header Page 6 of 123.

iv

1.4.4. Vai trò, chức năng của PMDH trong dạy học Vật lí ......................................... 18
1.4.5. Vấn đề sử dụng PMDH trong qúa trình dạy học .............................................. 19
1.5. Bản đồ tư duy ................................................................................................... 21
1.5.1. Khái niệm bản đồ tư duy ................................................................................ 21
1.5.2. Cách đọc bản đồ tư duy.................................................................................. 23
1.5.3. Cách vẽ bản đồ tư duy ................................................................................... 23
1.5.4. Các ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học .............................................. 25
1.5.5. Một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của HS với sự hỗ trợ của
BĐTD ..................................................................................................................... 28
1.5.6. Những chú ý khi sử dụng BĐTD để hỗ trợ cho việc tổ chức hoạt động nhận
thức của HS ............................................................................................................. 30
1.6. Thực trạng của việc phát huy tính tích cực nhận thức cho HS với sự hỗ trợ của
PMDH và BĐTD ở trường THPT ............................................................................ 31
1.6.1. Về cơ sở vật chất của trường THPT Quang Minh ......................................... 31
1.6.2. Về phía giáo viên ........................................................................................... 31
1.6.3. Về phía học sinh ............................................................................................ 32
1.6.4. Khả năng ứng dụng PMDH và BĐTD trong dạy học Vật lí............................ 34
1.6.5. Một số khó khăn khi sử dụng PMDH và BĐTD trong dạy học ........................... 35
1.7. Kết luận chương 1 ............................................................................................ 35
Chương 2. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “SÓNG CƠ VÀ

Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.............................................................. 77
3.1. Mục đích và nhiệm vụ TNSP ............................................................................ 77
3.1.1. Mục đích........................................................................................................ 77
3.1.2. Nhiệm vụ ....................................................................................................... 77
3.2. Đối tượng và nội dung TNSP ............................................................................ 77
3.2.1. Đối tượng ...................................................................................................... 77
3.2.2. Nội dung ........................................................................................................ 77
3.3. Phương pháp TNSP .......................................................................................... 78
3.4. Đánh giá thực nghiệm sư phạm (TNSP)............................................................ 79
3.4.1. Phương pháp đánh giá kết quả TNSP ............................................................. 79
3.4.2. Kết quả và xử lí kết quả TNSP ....................................................................... 80
3.5. Kết luận chương 3 ............................................................................................ 88
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 89
ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ......................................................................................... 91
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 92
PHỤ LỤC ...................................................................................................................

Footer Page 7 of 123.


Header Page 8 of 123.

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt


NXB

Nhà xuất bản

8

PGS

Phó giáo sư

9

PPDH

Phương pháp dạy học

10

PMDH

Phần mềm dạy học

11

SGK

12

TTCNT


Viết đầy đủ
Bản đồ tư duy
Đối chứng
Đại học sư phạm
Giáo dục và Đào tạo

Sách giáo khoa
Tính tích cực nhận thức

Trung bình


Header Page 9 of 123.

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Bảng điều tra phương pháp dạy học của giáo viên. ................................ 32
Bảng 1.2. Bảng khảo sát thực trạng học tập của HS với môn Vật lí ....................... 33
Bảng 1.3. Bảng khảo sát khả năng nhận thức, mức độ tích cực của học sinh ......... 33
Bảng 3.1: Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu TNSP. .......................................... 79
Bảng 3.2: Thống kê các biểu hiện của tính tích cực, tự lực của HS. ....................... 81
Bảng 3.3: Ý kiến của GV sau khi dự giờ tổ chức dạy học có sử dụng PTDH hiện đại
và BĐTD ............................................................................................... 81
Bảng 3.4: Ý kiến của HS sau khi học giờ Vật lí có sử dụng PTDH hiện đại và
BĐTD ................................................................................................... 82
Bảng 3.5: Bảng thống kê điểm số Xi (Yi) của bài kiểm tra ( phân bố tần số) .......... 83
Bảng 3.6: Xếp loại điểm kiểm tra .......................................................................... 84
Bảng 3.7: Bảng phân bố tần suất............................................................................ 84

Hình 2.8: Hình ảnh mô phỏng sóng dừng .............................................................. 50
Hình 2.9: Hình ảnh mô phỏng bó, nút, bụng sóng dừng ........................................ 51
Hình 3.1: Biểu đồ xếp loại kiểm tra ....................................................................... 84
Hình 3.1: Đồ thị phân bố tần suất .......................................................................... 85
Hình 3.2: Đồ thị lũy tích hội tụ .............................................................................. 86

Footer Page 10 of 123.


Header Page 11 of 123.

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài:
Chúng ta đang sống trong thế kỷ mà tri thức và kỹ năng của con người được coi
là yếu tố quyết định sự phát triển xã hội; Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách
thức của toàn cầu. Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội
dung và phương pháp giáo dục - đào tạo với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau
nhằm mở rộng qui mô, nâng cao tính tích cực trong dạy và học một cách toàn diện,
dạy làm sao để giúp người học hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen
học tập thụ động.
Trước yêu cầu đó ngành Giáo dục của nước ta cần phải đổi mới toàn diện: Về
mục tiêu, về nội dung và về phương pháp dạy học (PPDH). Trong đó đổi mới
PPDH là một khâu quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Quan điểm xuyên suốt của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là “dạy học
lấy học sinh làm trung tâm”, tức là dạy học sao cho học sinh phải hoạt động tích
cực, tự lực để chiếm lĩnh kiến thức, từ đó phát triển năng lực sáng tạo, hình thành kĩ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. [19]
Trọng tâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông là:

chiếm lĩnh tri thức.
Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu về não bộ cho thấy: Thông thường, một
người chỉ sử dụng một phần quá nhỏ bé tiềm năng của bộ não trong các lĩnh vực
sáng tạo, ghi nhớ, học tập. Như vậy, tiềm năng bộ não - tiềm năng trí tuệ - của con
người nói chung và HS nói riêng chưa được phát huy một cách tối đa. Vậy câu hỏi
đặt ra là: Chúng ta sẽ đạt được những gì khi sử dụng nhiều hơn nữa tiềm năng của
não? Học tập như thế nào và sử dụng công cụ gì để tận dụng và phát huy tối đa
tiềm năng bộ não?
Giải pháp mà luận văn này muốn hướng đến chính là việc sử dụng PMDH hiện
đại và nghiên cứu các ứng dụng của BĐTD vào dạy học.
- Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị 58-CT/UW
của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT
phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành
giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao cho
ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg;
Phần mềm dạy là học bao gồm tất cả các chương trình máy tính được sử dụng
trong quá trình dạy học nhằm hỗ trợ giúp cho quá trình chuyển tải tri thức từ người
dạy đến người học như giáo trình điện tử, bài giảng điện tử, phim, phim hoạt hình
……

Footer Page 12 of 123.


Header Page 13 of 123.

3

Bản đồ tư duy (BĐTD) là phương tiện tư duy mới, đó là hình thức ghi chép
nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hoá một chủ đề hay một



Header Page 14 of 123.

4

Hữu Qúy (2012) [23]; “Phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh qua dạy
chương “Động lực học chất điểm” vật lí lớp 10 cơ bản với sự hỗ trợ của một số
phần mềm dạy học và bản đồ tư duy”của tác giả Bùi Ngọc Anh Toàn (2011)[27];
“Phát huy tính tích cực nhận thức cho HS THPT qua dạy chương “Dòng điện
không đổi” Vật lí lớp 11 NC với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và BĐTD” của
tác giả Trịnh Ngọc Linh (2012)[18];“ Hướng dẫn học sinh ôn tập phần “Quang
hình học” Vật lí 11 nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và bản đồ tư
duy” của tác giả Lại Văn Bắc (2013)[2]; “Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa
kiến thức chương "điện học" vật lí 9 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”của tác giả
Đào Kiên Cường (2013)[9]; Lưu Thị Thu Hòa(2014)[36]; Phát huy tính tích cực
nhận thức cho HS THPT qua chương “Sóng ánh sáng” vật lý 12 với sự hỗ trợ của
PTDH hiện đại và bản đồ tư duy.
Nhìn chung các luận văn trên đều đi sâu khai thác trong việc áp dụng giảng
dạy. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề phát huy
tính tích cực nhận thức
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: Tổ chức dạy học chương “Sóng cơ
và sóng âm” Vật lý 12 với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy.
2- Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng tiến trình dạy học chương “Sóng cơ và sóng âm” Vật lí 12 theo
các phương pháp dạy học tích cực với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy nhằm
phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.
3- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy cần phải thực hiện
nhiệm vụ sau:

THPT.
6- Phương pháp nghiên cứu:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, chỉ thị của Nhà nước, văn bản của Bộ
GD-ĐT về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học.
- Nghiên cứu các tài liệu: về các quan điểm, sự định hướng việc dạy và học
tích cực cũng như đổi mới phương pháp dạy học; về lí luận dạy học nói chung và lí
luận dạy học môn Vật lí nói riêng.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát huy tính TCNT cho học sinh, sử
dụng PMDH và BĐTD trong dạy học vật lí; các luận văn về đề tài có liên quan, nội
dung chương trình SGK, sách giáo viên và các tài liệu khác liên quan.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Phương pháp điều tra: Tìm hiểu thực trạng của việc phát huy tính
TCNT cho học sinh với sự hỗ trợ PMDH và BĐTD trong dạy học vật lí hiện nay ở
trường THPT thông qua phiếu điều tra.
Footer Page 15 of 123.


Header Page 16 of 123.

6

6.2.2. Phương pháp quan sát: Quan sát để thu thập thông tin về sự tích cực,
sự hứng thú tham gia của học sinh trong giờ học và trong các hoạt động.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm có đối chứng tại một số trường THPT thuộc huyện Mê
linh, thành phố Hà nội để kiểm tra hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
6.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm
và kết quả điều tra, từ đó rút ra những kết luận về sự khác nhau trong kết quả học

cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học; môn học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
tạo được hứng thú học tập cho HS, tận dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục
lối dạy truyền thống truyền thụ một chiều các kiến thức có sẵn. Rất cần phát huy
cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin. [29]
Trong quá trình DH thì PMDH đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần
hình thành kiến thức mới, làm rõ các sự vật, hiện tượng Vật lí, làm tăng thêm hứng
thú trong quá trình hoạt động nhận thức cho HS. Hiện nay ngoài các PTDH truyền
thống còn các PMDH, các phương tiện hiện đại hỗ trợ DH khác như máy chiếu, tập
phim, các phần mềm, máy chiếu đa năng, bảng tương tác thông minh…. Nếu vận
Footer Page 17 of 123.


Header Page 18 of 123.

8

dụng một cách phù hợp vào từng bài dạy, từng đối tượng học sinh ở từng địa
phương sẽ làm thúc đẩy hoạt động nhận thức của HS, tăng hiệu quả học tập cho học
sinh và giảm sự vất vả cơ học của giáo viên trên bục giảng.
Cùng với sự hỗ trợ của PMDH trong dạy học, sử dụng bản đồ tư duy trong
dạy học cũng đang được nhiều giáo viên quan tâm. Trong những năm gần đây thuật
ngữ BĐTD đã thu hút ngày càng nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu giáo
dục. Dự án phát triển giáo dục THCS đã tập huấn sử dụng BĐTD, thu hút được sự
tham gia đông đảo của các nhà quản lý giáo dục, GV và HS tham gia. Nhiều GV đã
nghiên cứu ứng dụng BĐTD vào dạy học và đã đạt được những hiệu quả nhất định
trong việc phát huy tính tích cực, tự lực của HS đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH.
Trong các công trình nghiên cứu có sử dụng BĐTD trong dạy học, các tác
giả đều sử dụng BĐTD như một công cụ hỗ trợ phát huy tính tích cực, tự lực, tự
chủ, sáng tạo cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu dạy học và yêu cầu đổi mới PPDH.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức là quá trình phản ánh biện
chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người
trên cơ sở thực tiễn.
V.I.Lênin đã chỉ rõ quy luật chung nhất của hoạt động nhận thức là:“Từ trực
quan sinh động đến tư duy trìu tượng và từ tư duy trìu tượng đến thực tiễn, đó là
con đường biện chứng của nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách
quan” .[16]. Hoạt động nhận thức là hoạt động tích cực của chủ thể phản ánh hiện
thực khách quan để thích ứng với nó hoặc cải tạo nó. Hoạt động nhận thức đi từ
chưa biết đến biết, từ thuộc tính bề ngoài: Cảm tính, trực quan riêng rẽ đến đối
tượng trọn vẹn, ổn định, có ý nghĩa trong các quan hệ của nó; sau đó đến thuộc tính
bên trong, có tính quy luật ngày đi sâu vào bản chất của cả một lớp đối tượng, hiện
tượng…và cuối cùng từ đó trở về thực tiễn, thông qua các quá trình tâm lý như cảm
giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy ngôn ngữ.
Đối với lứa tuổi học sinh, hoạt động nhận thức chủ yếu của các em là hoạt
động học tập. Bằng hoạt động này và thông qua hoạt động này, các em chiếm lĩnh
tri thức, hình thành và phát triển năng lực tư duy cũng như nhân cách đạo đức, thái
độ. Hoạt động học tập của học sinh có cấu trúc giống như hoạt động lao động sản
xuất nói chung, bao gồm các thành tố có quan hệ và tác động đến nhau: Một bên là
động cơ, mục đích, điều kiện và bên kia là hoạt động, hành động và thao tác.[ 25].

Footer Page 19 of 123.

Động cơ

Hoạt động

Mục đích

Hành động


dấu hiệu bất kỳ…Qua nhiều hoạt động và nhiều nội dung mới rèn được óc quan sát cho
HS, giúp HS nhận thức tích cực hơn và tạo điều kiện cho tư duy HS phát triển.[28]
1.2.2. Tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh
1.2.2.1. Tính tích cực (TTC)
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã
hội. Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên
nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và
phát triển của xã hội, sáng tạo nền văn hóa ở mỗi thời đại, chủ động cải biến môi
trường tự nhiên, cải tạo xã hội.

Footer Page 20 of 123.


Header Page 21 of 123.

11

Theo quan điểm của các nhà giáo dục học, tính tích cực là khái niệm biểu thị
sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng. TTC cũng là khái niệm biểu thị
cường độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết một vấn đề
nào đó. Sự nỗ lực ấy diễn ra trên nhiều mặt: 7
Sinh lý: Đòi hỏi chi phí nhiều năng lượng cơ bắp.
Tâm lý:Tăng cường các hoạt động cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng…
Xã hội: Đòi hỏi tăng cường mối liên hệ với môi trường bên ngoài…
Vì vậy tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách có quan hệ, chịu ảnh
hưởng của rất nhiều nhân tố như:
Nhu cầu- tích cực nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó;
Động cơ- tích cực vì hướng tới những động cơ nhất định;
Hứng thú- do bị lôi cuốn bởi những say mê vì muốn biến đổi, cải tạo một hiện
tượng nào đấy.

khỏi khuôn mẫu, máy móc nhằm tạo ra cái mới, cái bất ngờ, có giá trị. Tính tích cực
sáng tạo,tạo điều kiện cho sự phát triển các khả năng và tiềm năng sáng tạo của cá
nhân. Nó biểu thị khả năng tự mình tìm kiếm những nhiệm vụ mới, những phương
pháp giải quyết mới, khả năng sử dụng những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong
những tình huống, hoàn cảnh mới. Như vậy tính tích cực sáng tạo không phải là một
nét riêng của tính cách cá nhân, mà là một tập hợp những dấu hiệu đặc trưng của
một con người. [30]
1.2.2.3. Những biểu hiện của TTC hoạt động nhận thức.
Trong học tập, HS chỉ có thể chiếm lĩnh được kiến thức và phát triển được tư
duy của mình khi họ tích cực hoạt động nhận thức. Hoạt động nhận thức là nhiệm
vụ xuyên suốt trong quá trình học tập của HS. Thông qua hoạt động nhận thức, HS
chiếm lĩnh được kiến thức và năng lực tư duy đồng thời được phát triển
Để phát hiện xem HS có tích cực hoạt động nhận thức không ta có thể dựa vào
các dấu hiệu: [16].
 Dấu hiệu bên ngoài (qua hành vi, thái độ, hứng thú):
- Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng
Các em hay đặt những câu hỏi và có những thắc mắc đối với GV. Việc đặt câu
hỏi của các em thể hiện lòng mong muốn hiểu biết nhiều hơn, sâu hơn về những đối
tượng mà các em đang tiếp xúc. Những câu hỏi dạng: Đây là cái gì? Dùng để làm
gì? Tại sao? Như thế nào? Do đâu mà có?...Những thắc mắc các em đưa ra biểu
hiện sự tích cực tìm kiếm, lòng ham hiểu biết, trí tò mò đang khuấy động các em.
Học tập thụ động, không hứng thú sẽ không có câu hỏi và cũng sẽ không có phản
ứng nếu câu hỏi không được trả lời.
- Chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe và theo dõi những gì thày cô làm.
- Giơ tay phát biểu, nhiệt tình hưởng ứng, bổ sung ý kiến vào câu trả lời của
bạn và thích tham gia vào các hoạt động cũng là một biểu hiện của hứng thú.
Footer Page 22 of 123.


Header Page 23 of 123.

- Có những biểu hiện của ý chí trong quá trình nhận thức, như sự nỗ lực, cố
gắng vượt qua các tác động nhiễu bên ngoài và các khó khăn để thực hiện đến cùng
những nhiệm vụ được giao, sự phản ứng khi có tín hiệu báo hết giờ...
Những câu hỏi mà thông qua đó có thể thấy được biểu hiện tích cực hoạt
Footer Page 23 of 123.


Header Page 24 of 123.

14

động nhận thức của học sinh qua dấu hiệu bên trong:
- Có biểu hiện hứng thú, say mê, có hoài bão học tập không?
- Có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?
- Có sự phát triển về năng lực phân tích, tổng hợp…năng lực tư duy nói chung
không?
- Có thể hiện sự sáng tạo trong học tập không?
 Kết quả học tập
Kết quả học tập là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của tính
tích cực nhận thức. Chỉ tích cực học tập một cách thường xuyên, liên tục, tự giác
mới có kết quả học tập tốt.
Dấu hiệu này có thể cụ thể hóa qua các câu hỏi sau:
- Học sinh có hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao không?
- Có ghi nhớ tốt những điều đã học không?
- Có vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế không?
- Có phát triển tính năng động sáng tạo không?
- Kết quả kiểm tra, thi cử có cao không?
1.2.3. Các biện pháp chung phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Tính TCNT của học sinh chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố: Bản thân học sinh,
nhà trường, gia đình, xã hội..Vì vậy các biện pháp phát huy tính TCNT của học sinh

tích học tập tốt.
+ Kích thích tính tích cực học tập qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS.
1.3. Vận dụng các phương pháp, phương tiện dạy học nhằm phát huy tính tích
cực nhận thức của học sinh
1.3.1. Quan niệm về phương pháp dạy học theo hướng tích cực
Khi nói tới phương pháp tích cực, thực tế là nói tới một nhóm các phương
pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.
Cơ sở của phương pháp luận là lý luận, trong quá trình dạy học cần kích thích
sự hứng thú, cần phát huy tính tích cực, tính tự lực sáng tạo trong học tập của HS.
Để làm điều đó đòi hỏi người thầy giáo phải lựa chọn, tìm tòi những PPDH phù hợp
với nội dung bài học, đặc điểm của đối tượng, điều kiện vật chất, và đây là một hoạt
động sáng tạo của người thầy trong hoạt động dạy. Phương pháp dạy học theo
hướng tích cực cần thể hiện được sự phản ánh quá trình hoạt động nhận thức của
HS nhằm đạt được mục đích đã đề ra trong đó GV tổ chức cho HS hoạt động theo
hướng tích cực, giúp HS tự giác tiếp nhận kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm đạt được
mục đích đề ra với kết quả cao.[7]
1.3.2. Những đặc trưng của phương pháp dạy học theo hướng tích cực
Phương pháp dạy học theo hướng tích cực có những điểm mạnh riêng của nó
mà các phương pháp khác không thể có được, đó là học sinh lĩnh hội kiến thức bằng
chính sự hoạt động tích cực và cao độ của bản thân, tự họ chủ động sáng tạo nn các
Footer Page 25 of 123.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status