ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––
LƢƠNG VĂN VŨ
TỔ CHỨC DẠY HỌC
CHƢƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”, VẬT LÝ 12
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC
VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––
LƢƠNG VĂN VŨ
TỔ CHỨC DẠY HỌC
CHƢƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”, VẬT LÝ 12
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC
VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin chân thành cảm ơn
Khoa sau đại học, ban chủ nhiệm, các thầy cô giáo khoa Vật lý trƣờng đại học
sƣ phạm Thái Nguyên, các thầy cô trực tiếp giảng dạy.
Tác giả xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo tổ
Vật lý của trƣờng THPT Định Hóa và trƣờng THPT Bình Yên, tỉnh Thái
Nguyên đã tạo điều kiện trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc về sự hƣớng
dẫn tận tình của thầy hƣớng dẫn TS.Trần Đức Vƣợng trong suốt quá trình thực
hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Lƣơng Văn Vũ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.2. Vai trò của phƣơng pháp nhận thức vật lý ................................................ 12
1.4. Phƣơng tiện dạy học hiện đại ...................................................................... 13
1.4.1. Khái niệm phƣơng tiện dạy học................................................................ 13
1.4.2. Các loại phƣơng tiện dạy học hiện đại .................................................... 13
1.4.3. Vai trò, chức năng của phƣơng tiện dạy học hiện đại trong dạy học Vật lý ... 15
1.4.4. Phần mềm dạy học ................................................................................... 15
1.5. Bản đồ tƣ duy.............................................................................................. 17
1.5.1. Khái niệm và đặc điểm của bản đồ tƣ duy .............................................. 17
1.5.2. Cách đọc bản đồ tƣ duy ........................................................................... 17
1.5.3. Cách vẽ bản đồ tƣ duy ............................................................................. 18
1.5.4. Ƣu điểm của cách ghi chép bằng BĐTD ................................................. 20
1.5.5. Các ứng dụng của bản đồ tƣ duy trong dạy học ...................................... 20
1.6. Thực trạng của việc ứng dụng PMDH và BĐTD ở trƣờng THPT ............. 23
1.6.1. Điều tra .................................................................................................... 23
1.6.2. Kết luận .................................................................................................... 26
1.7. Kết luận chƣơng 1....................................................................................... 27
Chƣơng 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN
THỨC CHƢƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU", VẬT LÝ 12 VỚI
SỰ HỖ TRỢ CỦA PMDH VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY ...................................... 28
2.1. Đặc điểm chƣơng “Dòng điện xoay chiều", Vật lý 12 ............................... 28
2.1.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chƣơng “Dòng điện xoay chiều", Vật lý 12 ....... 28
2.1.2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng mà HS cần đạt đƣợc khi học xong
chƣơng“Dòng điện xoay chiều", Vật lý 12........................................................ 29
2.2. Một số định hƣớng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ
trợ của PMDH và bản đồ tƣ duy phát triển năng lực sáng tạo của học sinh ..... 30
2
ĐC
Đối chứng
3
ĐHSP
Đại học sƣ phạm
4
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
5
GV
Giáo viên
6
HS
Học sinh
12
SGK
Sách giáo khoa
13
TS
Tiến sỹ
14
TN
Thực nghiệm
15
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
16
THPT
Trung học phổ thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc BĐTD ........................................................................ 17
Hình 1.2. Cách đọc BĐTD ................................................................................ 18
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung chƣơng “Dòng điện xoay chiều”, Vật lý 12 ......... 29
Hình 2.2. BĐTD mạch điện xoay chiều chỉ chứa 1 phần tử ............................. 43
Hình 2.3. Giản đồ véctơ mạch RLC khi ZL>ZC ................................................ 46
Hình 2.4. Giản đồ véctơ mạch RLC khi ZL
Trƣớc sự chỉ đạo sát sao của Đảng và Nhà nƣớc, nền giáo dục Việt Nam đã
và đang tích cực đổi mới phƣơng pháp giảng dạy ở tất cả các cấp học, bậc học
với sự hỗ trợ của các ứng dụng của phần mềm dạy học( PMDH ) trong giảng
dạy. Trong dạy học Vật lý với đặc thù là môn khoa học thực nghiệm, khi tổ
chức dạy học Vật lý với ứng dụng của PMDH sẽ đem lại hiệu quả rất cao, đồng
thời nó cũng khắc phục đƣợc những giờ dạy mà thiết bị không thể thành công
đƣợc, đƣợc tiếp cận các nguồn kiến thức phong phú. Các quá trình, các hiện
tƣợng Vật lý và sự biến đổi của các đại lƣợng Vật lý đôi khi rất khó quan sát
hoặc không thể quan sát đƣợc một cách đầy đủ vì quá trình diễn ra trong một
kích thƣớc rất nhỏ. Điều đó gây khó khăn trong việc nghiên cứƣ tìm ra quy luật
của chúng. Những vấn đề đó sẽ đƣợc giải quyết khi chúng ta biết sử dụng hiệu
quả sự hỗ trợ của PMDH.PMDH đã, đang và sẽ có vai trò lớn trong việc nâng
cao chất lƣợng và dạy và học bộ môn Vật lý trong trƣờng học.
Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu về não bộ cho thấy: Khi chúng ta
thƣờng ghi chép thông tin bằng các ký tự, đƣờng thẳng, con số. Với cách ghi
chép này, chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não - não trái, mà chƣa sủ
dụng kỹ năng bên não phải, nơi giúp chúng ta xử lý các thông tin về nhịp điệu,
màu sắc, không gian...và cách ghi chép thông thƣờng khó nhìn đƣợc tổng thể
của cả vấn đề. Qua nghiên cứƣ cho thấy, nhiều HS chƣa biết cách học, cách ghi
kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, máy móc, thuộc nhƣng
không nhớ đƣợc kiến thức trọng tâm và sự kiện nổi bật trong tài liệu đó, hoặc
không biết cách liên kết các kiến thức có liên quan với nhau và không có nhiều
hứng thú trong việc học. Vậy câu hỏi đặt ra là: Chúng ta sẽ đạt đƣợc những gì
khi sử dụng nhiều hơn nữa chức năng của bộ não? Học tập nhƣ thế nào và sử
dụng công cụ gì để tận dụng và phát huy tối đa khả năng bộ não?
Giải pháp mà luận văn này muốn hƣớng đến chính là việc sử dụng phần
mềm dạy học (PMDH) và đặc biệt là sử dụng bản đồ tƣ duy (BĐTD) vào dạy
học. Bản đồ tƣ duy (BĐTD) là phƣơng tiện tƣ duy mới. Đó là hình thức ghi chép
học và bản đồ tư duy theo hướng phát triển năng lực sáng tạo của học sinh".
3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chƣơng "Dòng điện xoay
chiều", Vật lý 12 với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tƣ duy theo
hƣớng phát triển năng lực sáng tạo của HS.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động dạy học Vật lý theo hƣớng phát triển năng lực sáng tạo của
HS với sự hỗ trợ của PMDH và BĐTD.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
http://www.lrc.tnu.edu.vn
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc tiến trình dạy học chƣơng "Dòng điện xoay chiều",
Vật lý 12 với sự hỗ trợ của PMDH và BĐTD thì sẽ phát triển đƣợc năng lực
sáng tạo của HS, qua đó nâng cao chất lƣợng dạy học Vật lý ở trƣờng THPT.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, tôi phải thực hiện nhiệm vụ sau:
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực
sáng tạo của học sinh với sự hỗ trợ của PMDH và BĐTD.
6.2. Nghiên cứu nội dung chƣơng trình sách giáo khoa và xây dựng sơ đồ
cấu trúc logic chƣơng “ Dòng điện xoay chiều", Vật lý 12
6.3. Nghiên cứu xây dựng tiến trình dạy học chƣơng “Dòng điện xoay
chiều", Vật lý 12 với sự hỗ trợ của PMDH và BĐTD.
6.4. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT để khẳng định tính
khả thi của tiến trình dạy học đề xuất và rút ra kết luận.
7. Phạm vi nghiên cứu
điện xoay chiều”, Vật lý 12 với sự hỗ trợ của PMDH và BĐTD.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PMDH VÀ BĐTD
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Các PPDH là một ngành của khoa học giáo dục, nó nghiên cứu quá trình
dạy học của các môn học. Nhiệm vụ lí luận dạy học là môn nghiên cứu, áp
dụng các PPDH chung đã đƣợc nghiên cứu trong lí luận dạy học vào thực tiễn
của môn học cụ thể, có tính đến các đặc điểm nội dung và phƣơng pháp khoa
học đặc trƣng cho khoa học tƣơng ứng, trong đó có môn Vật lý. Nhƣ vậy
PPDH luôn là vấn đề hạt nhân quan trọng của nền giáo dục của tất cả các nƣớc
trên thế giới, có tầm quan trọng đối với sự phát triển khoa học của nhân loại.
Định hƣớng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo đƣợc
hứng thú học tập cho HS, tận dụng đƣợc công nghệ mới nhất, khắc phục lối dạy
truyền thống truyền thụ một chiều các kiến thức có sẵn. Rất cần phát huy cao
năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin. [31]
"Dòng điện xoay chiều" là một trong những chƣơng khó dạy với GV và
tiếp thu kiến thức của HS; Khi dạy GV thƣờng gặp khó khăn khi các khái niệm,
1.2.1.1. Tư duy
Tƣ duy đƣợc hiểu là suy nghĩ, đó là quá trình sắp xếp, nhào nặn những
điều đã biết, đã có ở trong đầu, để tìm ra cái gì mới mẻ, nhằm trả lời đƣợc các
vấn đề, các câu hỏi đƣợc đặt ra. Các nhà tâm lí định nghĩa tƣ duy là quá trình
phân tích và tổng hợp, so sánh, trìu tƣợng hóa và khái quát hóa...trên con đƣờng
tìm ra cái mới. Tƣ duy là một quá trình nhận thức khái quát và gián tiếp những
sự vật, hiện tƣợng trong những dấu hiệu, những thuộc tính bản chất của chúng,
những mối quan hệ khách quan, phổ biến của chúng, đồng thời cũng là sự vận
dụng sáng tạo những kết luận khái quát đã thu đƣợc vào những dấu hiệu cụ thể,
dự đoán đƣợc những thuộc tính, hiện tƣợng, quan hệ mới . Tƣ duy là là sự hoạt
động thần kinh cấp cao của con ngƣời, phải ánh hiện thực khách quan bằng
định nghĩa, khái niệm, biểu tƣợng, mô hình, phán đoán... Tƣ duy luôn liên hệ
với một hình thức vận động nhất định của vật chất, ở đây là sự vận động của bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
http://www.lrc.tnu.edu.vn
óc con ngƣời. Tƣ duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ và đƣợc phát triển
trong quá trình hoạt động thực tiễn của con ngƣời.[12]
1.2.1.2. Năng lực sáng tạo
Năng lực là những thuộc tính tâm lý riêng của cá nhân, đƣợc thể hiện ở
trình độ học vấn, sự phát triển trí tuệ, kĩ năng, kinh nghiệm, hệ thống tri thức,
hoạt động sáng tạo, trải nghiệm cuộc sống...
Nhƣ vậy NLST là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh
thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những
biểu hiện đã biết, đã có vào hoàn cảnh mới. NLST phản ánh hoạt động lí tính
của con ngƣời, đó là khả năng nhận thức thế giới, phát hiện ra các quy luật
- Năng lực biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi xử lí một tình huống.
- Năng lực huy động các kiến thức cần để đƣa ra giả thuyết và thực hành
các giả thuyết hay dự định khác nhau khi lý giải một hiện tƣợng.
- Năng lực xác định bằng lí thuyết và thực hành các giả thuyết. Biết đề xuất
các phƣơng án thí nghiệm hoặc thiết kế sơ đồ thí nghiệm để từ đó kiểm tra hoặc
đánh giá giả thuyết hay hệ quả suy ra từ giả thuyết, hoặc để đo lƣờng một đại
lƣợng vật lý nào đó với hiệu quả cao nhất có thể có đƣợc trong điều kiện đã cho.
- Năng lực nhìn nhận một vấn đề dƣới các góc độ khác nhau, xem xét các
đối tƣợng những khía cạnh khác nhau, đôi khi mâu thuẫn. Năng lực tìm ra các
giải pháp mới lạ.
1.2.3. Các yếu tố cần thiết cho việc phát triển NLST của HS trong học tập
- Thứ nhất là yếu tố tinh thần: Hứng thú, nhu cầu, nguyện vọng, tò mò,
động cơ, ý trí... Các yếu tố tinh thần làm tăng chất lƣợng hoạt động trí tuệ. Hứng
thú có ảnh hƣởng rất lớn và nhanh nhạy trong quá trình dạy học. GV điều chỉnh
hợp lí nội dung, phƣơng pháp, tổ chức các hoạt động học tập cho HS...sẽ tạo sự
tò mò, hứng thú và cảm xúc với bài học và để lại dấu ấn đậm nét trong lòng
ngƣời học, HS đƣợc đƣợc rèn luyện tác phong làm việc khoa học, có tính sáng
tạo thì khi tham gia các hoạt động xã hội và tham gia lao động sản xuất luôn có
đƣợc sự tự tin, linh hoạt, nhạy bén, là động lực cho những sáng tạo trong công
việc. Để rèn luyện tính sáng tạo thì ngƣời GV cần tạo ra những tình huống có
vấn đề, những tình huống học tập tạo hứng thú cho ngƣời học làm nảy sinh tính
sáng tạo và ngày càng ở mức độ cao hơn, cần có sự khát khao mới và vận dụng
cái mới vào bài học để giải quyết vấn đề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
http://www.lrc.tnu.edu.vn
định luật và các thuyết vật lý cho phép chỉ ra các quy luật vận động, phát triển và
hiểu rõ bản chất, nguyên nhân của các hiện tƣợng và quá trình biến đổi của thế
giới tự nhiên. Đó là kết quả cao nhất của hoạt động tƣ duy của con ngƣời trong
tìm hiểu và nhận thức tự nhiên. Quá trình nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu
nghiên cứu vật lý vào thực tiến, giải thích các hiện tƣợng xảy ra, giải các bài toán
kỹ thuật... có tác dụng phát triển NLST, rèn luyện các thao tác tƣ duy và ngôn
ngữ của HS. Các kiến thức vật lý ở các mức độ khác nhau đều là những kết luận
rút ra của quá trình tƣ duy logic dựa vào các kết quả quan sát, đo lƣờng, tính toán
các hiện tƣợng xảy ra. Thông thƣờng kiến thức vật lý đƣợc trình bày bằng hai
con đƣờng: Thứ nhất là con đƣờng quan sát, thí nghiệm, đo đạc tiến lên khái quát
theo phƣơng pháp quy nạp và thứ hai là con đƣờng từ lý thuyết phân tích, ứng
dụng giải thích, suy ra các hệ quả, để dự đoán theo phƣơng pháp diễn dịch.
Và cho dù bằng con đƣờng nào cũng phải đảm bảo tính hệ thống, nhất
quán, chính xác và chặt chẽ của khoa học vật lý. Mỗi biểu thức, kết luận rút ra
đều có ý nghĩa vật lý và mối liên hệ bản chất của chúng. Nhƣ vậy kiến thức vật
lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tƣ duy của HS.[12]
1.3.2. Vai trò của phương pháp nhận thức vật lý
Quá trình nghiên cứu, thực nghiệm, giải các bài toán vật lý...thƣờng sử
dụng các phƣơng pháp nhận thức tổng quát khoa học, đó là: Phƣơng pháp giả
thuyết, phƣơng pháp thực nghiệm, phƣơng pháp lý thuyết, phƣơng pháp tƣơng
tự, phƣơng pháp mô hình hóa, phƣơng pháp quy nạp - suy diễn. Đồng thời sử
dụng các phƣơng pháp đặc thù của vật lý nhƣ: Phƣơng pháp động học, phƣơng
pháp động lực học, phƣơng pháp năng lƣợng, phƣơng pháp bảo toàn...Các
phƣơng pháp đó còn có thể sử dụng để chỉ ra cách thức hoạt động xây dựng,
chiếm lĩnh các kiến thức và vận dụng kiến thức vật lý cho HS. Việc vận dụng
1.4.1. Khái niệm phương tiện dạy học
Phƣơng tiện dạy học (PTDH) là tập hợp những đối tƣợng vật chất đƣợc GV
sử dụng với tƣ cách là những phƣơng tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận
thức của HS, và đối với HS, đó là phƣơng tiện để tiến hành hoạt động nhận thức
của mình, thông qua đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học.[11]
1.4.2. Các loại phương tiện dạy học hiện đại [11]
* Phim học tập:
- Tác dụng:
+ Phim học tập giúp thu nhận thế giới tự nhiên vào lớp học.
+ Điều chỉnh đƣợc tốc độ nhanh chậm, to nhỏ của các hiện tƣợng, quá
trình làm cho HS quan sát rõ hơn các hiện tƣợng, các quá trình Vật lý.
+ Từ tín hiệu âm thanh, hình ảnh tạo cho HS biểu tƣợng tốt hơn về đối tƣợng
nghiên cứu và còn làm tăng tính trực quan và hiệu quả xúc cảm của PTDH.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Phim học tập có thể sử dụng ở tất cả giai đoạn của quá trình dạy học
(tạo động cơ, đề xuất vấn đề, nghiên cứu vấn đề, cũng cố…), ở trong lớp học
hoặc ngoài lớp, giờ học chính khóa hoặc ngoại khóa…
- Phân loại: Phim đèn chiếu, phim chiếu bóng, phim vô tuyến truyền hình,
phim VIDEO, phim VCD, phim DVD.
* Máy vi tính
Bên cạnh các lĩnh vực sử dụng thƣờng thấy trong các môn học nhƣ: học,
ôn tập, kiểm tra đánh giá và xử lý kết quả bằng máy… máy vi tính còn đƣợc sử
dụng chủ yếu trong dạy học Vật lý ở các lĩnh vực quan trọng nhƣ sau:
- Sử dụng máy vi tính trong mô phỏng các đối tƣợng nghiên cứu của Vật lý.
- Giúp cho HS phát triển năng lực nhận thức, năng lực tƣ duy, NLST.
- Giúp GV tiết kiệm đƣợc thời gian trên lớp trong mỗi tiết học.
- Giúp GV điều khiển đƣợc hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh
giá kết quả học tập của HS đƣợc thuận lợi và có hiệu quả cao.
Việc sử dụng các PTDH trong dạy học Vật lý là hết sức cần thiết, nhất là
trong giai đoạn hiện nay, khi khoa học kĩ thuật phát triển thì việc tăng cƣờng
sử dụng các phƣơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học Vật lý là một hƣớng
đi đúng đắn nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học ở trƣờng phổ thông. Về
mặt nguyên tắc, chỉ có thể thâu tóm đầy đủ chức năng của phƣơng tiện dạy
học trong dạy học Vật lý nếu xem xét việc sử dụng phƣơng tiện dạy học trên
nhiều quan điểm khác nhau, nhƣng dù xét theo quan điểm nào đi nữa, chức
năng chủ yếu của phƣơng tiện dạy học cũng vẫn là tạo điều kiện cho HS nắm
vững một cách chính xác, sâu sắc các kiến thức và phát triển năng lực
nhận thức và hình thành nhân cách cho HS.
1.4.4. Phần mềm dạy học
1.4.4.1. Khái niệm PMDH
PMDH là phƣơng tiện chứa các thông tin ra lệnh cho máy tính thực hiện
các yêu cầu về nội dung và PPDH theo các mục tiêu đã định. PMDH đƣợc lƣu
trữ trong các thiết bị nhƣ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD - ROM rất gọn nhẹ, dễ sử
dụng, dễ nhân bản với số lƣợng lớn. Tùy thuộc vào môn học cụ thể mà ta có
thể xây dựng và sử dụng các PMDH tƣơng ứng để phục vụ cho dạy và học
môn học đó.[14]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
http://www.lrc.tnu.edu.vn