Tổ chức dạy học dự án các ứng dụng kĩ thuật chương dòng điện xoay chiều vật lý 12 trung học Phổ thông - Pdf 23


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Nguyễn Văn Phúc TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN CÁC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT
CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” VẬT LÝ 12 THPT

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng công bố trong bất kì
một công trình nào khác.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn NGUYỄN VĂN PHÚC


MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, ðỒ THỊ, HÌNH VẼ VÀ SƠ ðỒ v
MỞ ðẦU 1
1. Lý do chọn ñề tài 1
2. Mục tiêu của ñề tài 3
3. ðối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài 3
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Dự kiến ñóng góp của ñề tài 4
9. Cấu trúc của luận văn 5
NỘI DUNG 6
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DHDA
CÁC ƯDKT, NHẰM GÓP PHẦN PHÁT HUY TTC VÀ TL CỦA HS THPT 6
1.1. Tổng quan 6
1.2. Cơ sở lí luận 7
1.2.1. Dạy học dự án 7
1.2.2. Dạy học các ƯDKT 21
1.2.3. Mục tiêu dạy học môn vật lí trong nhà trường phổ thông 28
1.2.4. Tính tích cực, tự lực của HS 30

1.3. Cơ sở thực tiễn của DHDA các ƯDKT nhằm góp phần phát huy TTC và TL
của HS tại ñịa bàn nghiên cứu 37

1.3.1. Thực trạng 37
1.3.2. Nguyên nhân 38
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3.3.2. Tiến hành dạy thực nghiệm 75
3.3.3. Thu thập thông tin cho phần ñánh giá ñịnh tính 76
3.3.4. Thu thập thông tin cho phần ñánh giá ñịnh lượng 77
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm 77
3.4.1. Nhận xét, phân tích giờ học thực nghiệm theo tiến trình ñã ñề xuất 77
3.4.2. ðánh giá kết quả thực nghiệm 79
3.4.3. Kiểm ñịnh giả thuyết thống kê 86
3.4.4. Một số sản phẩm dự án của HS 87
3.5. Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN CHUNG 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết ñầy ñủ
CHBH : Câu hỏi bài học
CHKQ : Câu hỏi khái quát
CHND : Câu hỏi nội dung
DHDA : Dạy học dự án
ðC : ðối chứng
GV : Giáo viên
HS
MPð
MPðMP
MPðBP

Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất 82
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất lũy tích 82
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp các tham số 84

2. Biểu ñồ
Biểu ñồ 3.1. Biểu ñồ phân phối ñiểm của hai nhóm TN và ðC 81
Biểu ñồ 3.2. Biểu ñồ phân loại học lực của hai nhóm TN và ðC 81
Biểu ñồ 3.3. Biểu ñồ phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TN và ðC 83

3. ðồ thị
ðồ thị 3.1. ðồ thị phân phối tần suất của hai nhóm TN và ðC 82
ðồ thị 3.2. ðồ thị phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TN và ðC 83

4. Hình
Hình 1.1. Mối liên hệ giữa các thành phần trong hồ sơ bài học 13
Hình 1.2. Các giai ñoạn của dạy học dự án (theo “Tống Xuân Tám” [14]) 17
Hình 2.1. Sơ ñồ tiến trình DHDA các ƯDKT, nhằm góp phần phát huy TTC và TL
của HS 46
Hình 2.2 Sơ ñồ cấu trúc logic nội dung chương “ Dòng ñiện xoay chiều” 55
Hình 2.3 Sơ ñồ cấu tạo của MPðMP 68
Hình 2.4 Sơ ñồ cấu tạo của MPðBP 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vẫn ñang là xu thế khách
quan ñối với tất cả các quốc gia trên thế giới, và Việt Nam cũng không ngoại lệ.
Muốn hội nhập vào xu thế này ñòi hỏi phải có nguồn nhân lực có trình ñộ cao, có

Hiện nay, ñiều kiện về môi trường học tập và cơ sở vật chất nhìn chung ñã
ñược ñảm bảo. ðồ dùng và phương tiện dạy học trong nhà trường ñược trang bị
tương ñối ñầy ñủ. Công nghệ thông tin ñã ñược ñưa vào trường học, làm cho HS
không còn thấy xa lạ với máy tính, máy chiếu qua ñầu ; làm cho khả năng cập nhật
thông tin cũng như tiếp cận tri thức mới của HS cũng khá hơn nhiều.
Những ñiều nêu trên ñã tạo ñiều kiện rất thuận lợi cho việc ñổi mới PPDH,
trong ñó có dạy học dự án (DHDA), ñặc biệt là DHDA về những ứng dụng của Vật lí.
Có nhiều cách gọi khác nhau, có thể gọi là DHDA, dạy học theo dự án hoặc dạy học
dựa theo dự án, nhưng trong khuôn khổ luận văn này chúng tôi nhất quán dùng một
tên gọi là dạy học dự án. DHDA là một hình thức tổ chức dạy học theo quan ñiểm
dạy học ñịnh hướng vào người học, quan ñiểm dạy học ñịnh hướng hoạt ñộng và
quan ñiểm dạy học tích hợp. Do xuất phát từ thực tiễn, DHDA góp phần gắn lí
thuyết với thực hành, tư duy và hành ñộng, tham gia tích cực vào việc ñào tạo khả
năng làm việc tự lực, sáng tạo của người học. Ngoài ra, DHDA còn là phương pháp
giúp phát triển năng lực toàn diện cho HS, theo như Nguyễn Văn Biên (ðại học sư
phạm Hà nội) ñã nói: "Hình thức dạy học theo dự án không những tạo hứng thú cho
HS với môn học mà còn giúp cho HS phát triển những năng lực toàn diện. ðó là
khả năng tự ñặt vấn ñề, tự lập kế hoạch giải quyết vấn ñề, tự ñánh giá và khả năng
làm việc theo nhóm".
ðặc ñiểm của môn Vật lí là môn khoa học thực nghiệm có nhiều ứng dụng
trong thực tiễn ñời sống và trong kĩ thuật. Trong khi ñó DHDA lại xuất phát từ yêu
cầu của thực tiễn (thiếu ñiện, giao thông, dịch bệnh ). Chính vì vậy dạy học vật lí
có nhiều ñiều kiện ñể tổ chức DHDA.
Trong chương trình Vật lí lớp 12 THPT thì chương “Dòng ñiện xoay chiều”
là chương có nhiều ứng dụng kĩ thuật nhất, các ứng dụng này rất gần gũi trong cuộc
sống của người dân Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Một số ứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
dụng có ñiều kiện thực hiện DHDA và phù hợp với ñiều kiện kinh tế của các gia

4
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn việc tổ chức DHDA các ƯDKT chương “Dòng ñiện
xoay chiều” Vật lí 12 THPT, nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS ở trường
phổ thông tại ñịa bàn nghiên cứu;
5.3 ðề xuất tiến trình DHDA các ƯDKT, nhằm góp phần phát huy TTC và TL của
HS;
5.4 Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa (SGK) và xây dựng cấu trúc
logic nội dung kiến thức của chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT;
5.5 ðề xuất tiến trình DHDA các ƯDKT chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12
THPT, nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS;
5.6 Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học ñề tài ñã ñặt ra;
6. Phạm vi nghiên cứu
+ Về chương trình: Chương “Dòng ñiện xoay chiều” Vật lí 12 THPT;
+ ðịa bàn: trường THPT ðông Triều- Huyện ðông Triều- Tỉnh Quảng Ninh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu những văn kiện của ðảng, nhà nước; Luật giáo dục; Các chỉ thị
của Bộ giáo dục và ñào tạo về ñổi mới giáo dục;
- Nghiên cứu các tài liệu và cơ sở lí luận có liên quan ñến ñề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ ðiều tra (thông qua phiếu ñiều tra và các biện pháp khác).
+ Phỏng vấn, trao ñổi…
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức DHDA các ñề xuất của ñề tài tại trường phổ thông thực nghiệm.
7.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học ñể xử lí kết quả TNSP.
8. Dự kiến ñóng góp của ñề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc tổ chức DHDA các ƯDKT
nhằm góp phần phát huy TTC và TL của HS trong học tập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Giáo dục – ðào tạo kết hợp với công ty Intel Việt Nam triển khai trong chương
trình “Dạy học cho tương lai”. Chỉ xét ñến các ñề tài luận văn, DHDA ñã ñược ñề
cập và nghiên cứu trong các ñề tài sau:
 Với ñề tài “Tổ chức dạy học nội dung kiến thức chương “Từ trường” Vật lí
11 THPT theo hướng phát huy TTC, tự chủ của HS trong học tập”, luận văn 2108,
tác giả Hoàng Thị Bích Hồng ñã xây dựng ñược tiến trình dạy học sử dụng phương
pháp giải quyết vấn ñề ñể dạy một số nội dung kiến thức chương “Từ trường” và sử
dụng DHDA ñể hình thành các kiến thức ứng dụng của Vật lí trong khoa học kĩ
thuật [9].
 Nguyễn Thị Thu Hằng với ñề tài “Tổ chức dạy học nội dung kiến thức
chương “Tĩnh học vật rắn” sách giáo khoa Vật lí 10 THPT theo hướng phát huy
TTC, tự chủ của HS trong học tập”, luận văn 2108, ñã sử dụng kết hợp dạy học chủ
ñề và DHDA trong việc tổ chức dạy học. Tuy nhiên, trong luận văn không ñi sâu
nghiên cứu về phần ứng dụng của VL trong kĩ thuật và ñời sống [8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
 ðào Thị Thu Thủy với ñề tài “Tổ chức dạy học dự án một số nội dung kiến
thức chương “Cảm ứng ñiện từ” sách giáo khoa Vật lí 11 nhằm phát triển hoạt ñộng
nhận thức tích cực, tự chủ của HS trong học tập”, luận văn 2106, ñã thiết kế một số
dự án ñể tổ chức hoạt ñộng dạy học [19].
 Phan Thị Hà Linh với ñề tài “Tổ chức dạy học dự án về ứng dụng chương Cơ sở
nhiệt ñộng lực học vật lí 10 THPT trong kĩ thuật”, luận văn 2109, ñã thiết kế một số dự
án về ứng dụng của chương cơ sở NðLH trong kĩ thuật ñể tổ chức dạy học [11].
 Nguyễn Thị Hằng với ñề tài “ Tổ chức dạy học dự án một số nội dung kiến
thức chương Mắt và các dụng cụ quang vật lí 11 THPT trung học phổ thông”, luận
văn 2110, ñã thiết kế một số dự án ñể tổ chức hoạt ñộng dạy học nhưng không
nghiên cứu sâu về ứng dụng [7].
Như vậy, mặc dù cũng ñã có một số công trình khoa học nghiên cứu về
DHDA nhưng theo như tìm hiểu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu việc

Theo ðỗ Hương Trà:
“ DHDA là một mô hình dạy học lấy HS làm trung tâm, nó giúp phát triển
kiến thức và các kỹ năng liên quan thông qua quá trình HS giải quyết một bài tập
tình huống gắn với thực tiễn bằng những kiến thức theo nội dung môn học – ñược
gọi là dự án. Dự án ñặt HS vào vai trò tích cực như: người giải quyết vấn ñề, người
ra quyết ñịnh, ñiều tra viên hay người viết báo cáo…’’[21].
DHDA khuyến khích HS tìm tòi, hiện thực hoá những kiến thức ñã học trong
quá trình thực hiện và tạo ra những sản phẩm của chính mình. Chương trình DHDA
ñược xây dựng dựa trên những câu hỏi ñịnh hướng quan trọng, lồng ghép các chuẩn
nội dung và tư duy bậc cao trong những bối cảnh thực tế. Bài học thiết kế theo dự
án chứa ñựng nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau, có thể lôi cuốn ñược mọi ñối tượng
HS không phụ thuộc vào cách học của họ. Thông thường HS sẽ ñược làm việc với
các chuyên gia và những thành viên trong cộng ñồng ñể giải quyết vấn ñề, hiểu sâu
nội dung hơn. Các phương tiện kỹ thuật cũng ñược sử dụng ñể hỗ trợ việc
học.Trong quá trình thực hiện dự án có thể vận dụng nhiều cách ñánh giá khác nhau
ñể giúp HS tạo ra những sản phẩm có chất lượng.
Hiện nay có nhiều quan niệm cũng như ñịnh nghĩa khác nhau về DHDA.
Nhiều tác giả coi DHDA như là một hình thức dạy học, cũng có tác giả cho rằng
DHDA là một PPDH. Trong luận văn này, chúng tôi quan niệm DHDA là một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
PPDH. ðây là PPDH quan trọng thực hiện quan ñiểm dạy học hướng vào người
học, quan ñiểm dạy học hướng vào hoạt ñộng mà trong ñó người học thực hiện một
nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có tạo ra các
sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này ñược người học thực hiện với tính tự lực
cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác ñịnh mục tiêu, lập kế hoạch, ñến
việc thực hiện dự án, kiểm tra, ñiều chỉnh, ñánh giá quá trình và kết quả hoạt ñộng.
Trong DHDA, làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản dành cho HS. Bản chất
của DHDA chính là việc HS lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua quá trình giải

phương diện khác nhau. Mỗi tác giả sẽ có cách phân loại riêng, tùy theo lĩnh vực.
Theo Tống Xuân Tám, có một số cách phân loại như sau [14]:
* Phân loại theo chuyên môn
- Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học;
- Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau;
- Dự án ngoài chuyên môn: là các dự án không phụ thuộc trực tiếp vào các
môn học, ví dụ dự án chuẩn bị cho các lễ hội trong trường.
* Phân loại theo sự tham gia của người học
- Dự án cho nhóm HS (ñây là hình thức DHDA chủ yếu), dự án cá nhân;
- Dự án toàn trường, dự án dành cho một khối lớp, dự án cho một lớp học.
* Phân loại theo sự tham gia của GV
- Dự án dưới sự hướng dẫn của một GV;
- Dự án với sự cộng tác hướng dẫn của nhiều GV.
* Phân loại theo quỹ thời gian
- Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học;
- Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một số ngày (“Ngày dự án”),
nhưng giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học;
- Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần (hay
40 giờ học), có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”). Cách phân chia theo thời
gian này thường áp dụng ở trường phổ thông. Trong ñào tạo ñại học, có thể quy
ñịnh quỹ thời gian lớn hơn;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
* Phân loại theo nhiệm vụ
Dựa theo nhiệm vụ trọng tâm của dự án, có thể phân loại các dự án theo các
dạng sau:
- Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng ñối tượng;
- Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn ñề, giải thích các hiện tượng,
quá trình;

thực tiễn ñời sống xã hội, ñịa phương, gắn với môi trường, mang lại tác ñộng xã hội
tích cực;
- Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành: Thông qua ñó, kiểm tra, củng cố, mở
rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hành ñộng, kinh nghiệm thực
tiễn của người học;
- Dự án mang nội dung tích hợp: Kết hợp tri thức của nhiều môn học hay lĩnh
vực khác nhau ñể giải quyết một vấn ñề mang tính phức hợp.
 ðịnh hướng vào sản phẩm
Các sản phẩm ñược tạo ra, có thể là sản phẩm nghiên cứu lý thuyết hoặc sản
phẩm vật chất của hoạt ñộng thực tiễn, thực hành… có thể sử dụng, công bố, giới
thiệu. DHDA yêu cầu HS tiếp thu kiến thức theo cách học và trình diễn kiến thức.
1.2.1.5. Bộ câu hỏi ñịnh hướng
Trong quá trình tổ chức DHDA GV phải sử dụng bộ câu hỏi ñịnh hướng bài
dạy nhằm khuyến khích HS vận dụng các kĩ năng tư duy bậc cao, giúp HS hiểu rõ,
hiểu bản chất vấn ñề và hình thành ñược hệ thống kiến thức. Bộ câu hỏi ñịnh hướng
khung chương trình là một cấu trúc bao gồm các câu hỏi xuyên suốt các dự án, giúp
dự án phù hợp với việc học của HS, ñảm bảo thống nhất giữa việc hiểu sâu sắc nội
dung bài học và việc khám phá những ý tưởng hấp dẫn. Cụ thể mối liên hệ giữa các
thành phần như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13

Hình 1.1. Mối liên hệ giữa các thành phần trong hồ sơ bài học
Dựa vào tài liệu dành cho học viên của chương trình tập huấn “teach the
future” [15], [16], bộ câu hỏi khung chương trình ñịnh hướng bao gồm các câu hỏi
khái quát (CHKQ), câu hỏi bài học (CHBH) và câu hỏi nội dung (CHND):
* Câu hỏi khái quát
CHKQ là những câu hỏi có phạm vi rất rộng, là những câu hỏi mở. CHKQ
có những ñặc ñiểm:

quan ñến nội dung bài học cần nghiên cứu. ðặc ñiểm của CHND là:
-
Trực tiếp hỗ trợ những chuẩn kiến thức và mục tiêu học tập;
-
Có những câu trả lời “ñúng” cụ thể, rõ ràng;
-
Sắp xếp theo những tiêu chuẩn về nội dung, mục tiêu dạy học, hỗ trợ cho các
câu hỏi khái quát cũng như câu hỏi nội dung.
CHND hỗ trợ cho CHKQ và CHBH bằng cách nhấn mạnh vào việc hiểu các
chi tiết trong bài. Các câu hỏi này giúp HS tập trung vào những thông tin xác thực
cần phải tìm hiểu ñể ñáp ứng các tiêu chí về nội dung và những mục tiêu học tập.
Tóm lại, theo chúng tôi bộ câu hỏi khung chương trình có tác dụng hỗ trợ cho
quá trình thực hiện dự án học tập của HS. Nó khuyến khích ñộng cơ học tập ñúng
ñắn. HS dường như trở thành những người học tự ñịnh hướng bởi vì họ hứng thú
với những câu trả lời bản thân họ khám phá ra. Cuối cùng, thông qua bộ câu hỏi, HS
nhìn thấy mối liên hệ giữa kiến thức ñang học với thế giới của mình - ñiều này có
thể làm thay ñổi toàn bộ toàn bộ quan ñiểm của HS về giáo dục. Vì thế, GV cần
phải ñầu tư nhiều thời gian và công sức trong việc thiết kế bộ câu hỏi khung chương
trình ñể ñạt ñược hiệu quả giáo dục như mong muốn.
1.2.1.6. Nguồn tài liệu hỗ trợ
Trong quá trình thực hiện dự án, GV cần giới thiệu cho HS nguồn tài liệu hỗ
trợ, giúp HS tìm kiếm, thu thập thông tin cần thiết cho dự án. Nguồn tài liệu bao
gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
* Nguồn tài liệu hỗ trợ về kiến thức
- Sách giáo khoa, sách tham khảo;
- Một số website liên quan ñến vật lí, khoa học, các ứng dụng vật lí;
* Nguồn công nghệ trong lớp học

dựng kế hoạch cần xác ñịnh cụ thể số thành viên trong nhóm, những công việc cần
làm, thời gian dự kiến, phương tiện, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công
nhiệm vụ trong nhóm.
 Thực hiện dự án: Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch ñã ñề ra
cho nhóm và cá nhân. Trong giai ñoạn này HS thực hiện xen kẽ các hoạt ñộng trí
tuệ và hoạt ñộng thực tiễn, thực hành, kết hợp học ñi ñôi với hành. Kiến thức lí
thuyết, các phương án giải quyết vấn ñề ñược thử nghiệm qua thực tiễn. Trong quá
trình ñó sản phẩm của dự án và thông tin mới sẽ ñược tạo ra.
 Giới thiệu sản phẩm: Sau giai ñoạn thực hiện, sản phẩm ñã ñược tạo ra. Các
kết quả thực hiện dự án ñược công bố dưới nhiều hình thức như viết thu hoạch, báo
cáo, luận văn Sản phẩm của dự án có thể là các sản phẩm vật chất cũng có thể là
những hành ñộng phi vật chất, chẳng hạn việc biểu diễn một vở kịch, việc tổ chức
tuyên truyền về một vấn ñề mang tính chất thời sự…Trình bày sản phẩm có thể giới
hạn giữa các nhóm HS trong lớp, trong trường, hay rộng hơn là ngoài xã hội.
 ðánh giá dự án: GV và HS cùng tham gia ñánh giá quá trình thực hiện dự án
cũng như kết quả và kinh nghiệm ñạt ñược sau khi thực hiện dự án ñó, rút những
kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo. Kết quả của dự án cũng có thể
ñánh giá từ bên ngoài.
Tuy nhiên theo tác giả Tống Xuân Tám [14], các giai ñoạn của DHDA có thể
ñược biểu diễn bởi sơ ñồ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

17

Hình 1.2. Các giai ñoạn của dạy học dự án (theo “Tống Xuân Tám” [14])
Tiến trình DHDA của hai tác giả về cơ bản là giống nhau, tuy sự phân chia các
giai ñoạn có sự khác nhau. Theo chúng tôi việc phân chia các giai ñoạn chỉ mang
tính chất tương ñối. Trong thực tế chúng có thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau.
Trong từng giai ñoạn của dự án, GV cần quan tâm, theo dõi thường xuyên, nhắc
nhở ñúng lúc ñể HS tự kiểm tra nội dung cũng như phương thức hoạt ñộng ñể kịp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status