Tổ chức dạy học một số kiến thức chương dòng điện xoay chiều” (Vật lý 12) theo hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho trung tâm giáo dục thường xuyên miền núi - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


HOÀNG BÍCH THỦY

TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƢƠNG
“DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” (VẬT LÝ 12) THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH TRUNG TÂM GDTX MIỀN NÖI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


HOÀNG BÍCH THỦY

TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƢƠNG
“DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” (VẬT LÝ 12) THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC
CHO HỌC SINH TRUNG TÂM GDTX MIỀN NÖI
Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học môn Vật lý

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, Ban
chủ nhiệm, quý thầy, cô giáo khoa Vật lý trƣờng Đại học Sƣ Phạm Thái Nguyên và
quý thầy, cô trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý thầy, cô trung tâm GDTX
Tỉnh Cao Bằng, Trung tâm GDTX Thành phố Cao Bằng, TTGDTX Hòa An,
Trƣờng THPT Bế Văn Đàn cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
thời gian khảo sát, thực nghiệm và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hƣớng dẫn: PGS.TS.
Nguyễn Văn Khải, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt thời gian nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả

HOÀNG BÍCH THỦY

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii


1.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức ................................................................... 16
1.4. Một số biện pháp tổ chức dạy học vật lí theo hƣớng phát triển năng lực
vận dụng kiến thức cho học sinh ............................................................................... 19
1.4.1. Một số biện pháp chung ........................................................................... 19
1.4.2. Quy trình tổ chức dạy học vật lí theo hƣớng phát triển năng lực
vận dụng kiến thức của học sinh ........................................................................ 21
1.5. Khảo sát thực trạng dạy học chƣơng “dòng điện xoay chiều” (Vật lí 12)
cho HS TTGDTX miền núi theo quan điểm phát triển năng lực vận dụng
kiến thức .................................................................................................................... 24
1.5.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 24
1.5.2. Đối tƣợng và nội dung khảo sát ............................................................... 24
1.5.3. Phƣơng pháp khảo sát .............................................................................. 24
1.5.4. Thực trạng khả năng vận dụng kiến thức chƣơng "Dòng điện
xoay chiều" - Vật lý 12 cơ bản của HS Trung tâm GDTX ................................ 24
KẾT LUẬN CHƢƠNG I .......................................................................................... 31
Chƣơng 2. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƢƠNG “DÕNG
ĐIỆN XOAY CHIỀU” (VẬT LÍ 12) THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HS TTGDTX ............................ 32
2.1. Phân tích nội dung, mục tiêu dạy học chƣơng "dòng điện xoay chiều"
vật lí 12 ..................................................................................................................... 32
2.1.1. Cấu trúc nội dung chƣơng “Dòng điện xoay chiều” (vật lí 12) ............... 32
2.1.2. Mục tiêu của chƣơng “Dòng điện xoay chiều” (Vật lí 12) ..................... 34
2.1.3. Xây dựng bảng mục tiêu vận dụng kiến thức .......................................... 42
2.2. Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chƣơng "dòng điện xoay
chiều" Vật lí 12 ......................................................................................................... 45
2.2.1. Xây dựng kiến thức mới .......................................................................... 45
2.2.2. Tổ chức hoạt động vận dụng kiến thức vào thực tế ................................. 58
2.2.3. Tổ chức bài học luyện tập theo định hƣớng phát triển năng lực
vận dụng kiến thức cho học sinh ........................................................................ 62

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Stt

Viết đầy đủ

1

GV

Giáo viên

2

HS

Học sinh

3

GDTX

Giáo dục thƣờng xuyên


9

DĐXC

Dòng điện xoay chiều

10

MBA

Máy biến áp.

11

MĐXC

Mạch điện xoay chiều

12

TN

Thực nghiệm

13

PPDH

Phƣơng pháp dạy học


19

KĐB

Không đồng bộ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.

Bảng công cụ đánh giá theo các tiêu chí của năng lực vận dụng
kiến thức .......................................................................................................... 22

Bảng 1.2.

Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức theo các tiêu chí .................... 23

Bảng 1.3.

Bảng tổng hợp ý kiến của HS về trách nhiệm của GV khi giảng
dạy kiến thức chƣơng "Dòng điện xoay chiều" - Vật lý 12 cơ bản ....... 25


vệ môi trƣờng ...................................................................................... 27

Bảng 1.11.

Phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học ................................................. 29

Bảng 2.1.

Phân phối loại bài học của chƣơng “Dòng điện xoay chiều”
(Vật lý 12) ........................................................................................... 32

Bảng 2.2.

Kế hoạch phân phối chƣơng trình của chƣơng ................................... 32

Bảng 2.3.

Mục tiêu chƣơng "dòng điện xoay chiều" (vật lí 12) theo chuẩn
kiến thức kỹ năng ................................................................................ 34

Bảng 3.1.

Số liệu HS các nhóm TN và ĐC ......................................................... 68

Bảng 3.2.

Bảng đánh giá định tính theo phiếu đánh giá ...................................... 69

Bảng 3.3.


http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Trang
Sơ đồ 2.1.

Cấu trúc nội dung chƣơng “Dòng điện xoay chiều ” (Vật lý 12) ................. 33

Sơ đồ 2.2.

Sơ đồ logic tiến trình dạy học bài “Truyền tải điện năng. MBA”
phần I .................................................................................................... 48

Sơ đồ 2.3.

Sơ đồ logic tiến trình dạy học bài “Truyền tải điện năng. MBA”
phần II ................................................................................................... 49

Sơ đồ 2.4.

Sơ đồ logic tiến trình dạy học bài “Truyền tải điện năng. MBA”
phần III ................................................................................................. 50

Biểu đồ 3.1. Biểu đồ xếp loại học tập ....................................................................... 73
Đồ thị 3.1. Đồ thị phân phối tần suất điểm kiểm tra .............................................. 74
Đồ thị 3.2. Đồ thị phân phối tần suất luỹ tích......................................................... 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


vào thực tiễn là điều cần thiết và hết sức quan trọng đối với sự phát triển của xã hội
và phù hợp với mục tiêu giáo dục. Vì thế việc dạy học vật lý ở trƣờng PT phải luôn
gắn bó mật thiết với thực tiễn, nhằm rèn luyện cho HS kỹ năng và giáo dục họ ý
thức sẵn sàng ứng dụng các kiến thức vật lý một cách có hiệu quả trong các lĩnh vực
đời sống và sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Trong thực tế Chƣơng trình Vật lí trung học phổ thông ở nƣớc ta hiện nay (thể
hiện thông qua nội dung sách giáo khoa của các lớp 10, 11 và 12) bao gồm nhiều
phần khác nhau nhƣ cơ học, nhiệt học, điện học (điện một chiều, điện xoay chiều và
dao động điện từ), quang học (quang hình, các dụng cụ quang học và quang lí), vật lí
phân tử và hạt nhân. Mỗi phần đƣợc thể hiện bằng nhiều đơn vị kiến thức khác nhau,
tƣơng ứng với các cách tiếp cận kiến thức khác nhau.
Những tƣởng rằng, với một khối lƣợng kiến thức đồ sộ nhƣ vậy, thực tế cuộc
sống của các em sẽ vô cùng phong phú, các em hoàn toàn có khả năng làm chủ đƣợc
kiến thức của mình, việc vận dụng kiến thức của các em trong đời sống thức tế ở
chính gia đình của mình, việc giải thích những hiện tƣợng xảy ra hàng ngày xung
quanh các em chỉ là “vấn đề đơn giản” ... Nhƣng điều đó đã không diễn ra trên thực tế
nhƣ những gì chúng ta mong đợi.
Các kiến thức vật lí về tĩnh học lẽ ra phải là một trong các cơ sở tốt nhất để các
em vận dụng vào thực tiễn, nhƣng điều đó dƣờng nhƣ vẫn còn “xa vời” đối với các
em. Quan sát ngƣời thợ sửa xe ô tô dùng một chiếc ống nƣớc dài khoảng nửa mét
tròng vào cán của chiếc cờ lê rồi cầm ở đầu bên kia mà mở một chiếc ốc để lấy bánh
xe ôtô ra ngoài, chắc hẳn vẫn còn là một “điều lạ” đối với một bộ phận học sinh hiện
nay! Tƣơng tự nhƣ thế, chắc hẳn kiến thức về các các định luật bảo toàn đối với học

định, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Tổ chức dạy học một số kiến thức chƣơng" dòng
điện xoay chiều” (Vật lý 12) theo hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức
cho trung tâm giáo dục thƣờng xuyên miền núi”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lí luận về phát triển năng lực vào tổ chức các hoạt động
dạy học chƣơng “Dòng điện xoay chiều” (vật lí 12) nhằm phát triển năng lực vận
dụng kiến thức cho học sinh Trung tâm GDTX khu vực miền núi.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những hoạt động của giáo viên nhằm
bồi dƣỡng năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học theo chƣơng trình
vật lý lớp 12.
- Phạm vi nghiên cứu là thực trạng dạy học theo hƣớng phát huy năng lực vận
dụng kiến thức trong dạy học môn chƣơng “Dòng điện xoay chiều” (vật lí 12) cho
học sinh ở các TTGDTX khu vực miền núi.
4. Giả thuyết khoa học:
Nếu tổ chức dạy học các kiến thức chƣơng “Dòng điện xoay chiều” (vật lí 12)
phù hợp với lí luận dạy học về phát triển năng lực thì có thể sẽ nâng cao đƣợc năng
lực vận dụng kiến thức của học sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học vật
lí tại các TTGDTX.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo hƣớng phát triển năng lực vận
dụng kiến thức cho HS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5.2. Khảo sát thực trạng kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh lớp 12 trong

4

http://www.lrc.tnu.edu.vn


+ Đóng góp vào việc vận dụng lí luận về phát triển năng lực của ngƣời học
vào thực tế dạy học môn vật lí ở TTGDTX miền núi.
- Về mặt thực tiễn:
+ Khảo sát làm rõ thực trạng dạy học vật lí ở các TTGDTX miền núi theo
quan điểm phát triển năng lực vận dụng kiến thức của ngƣời học;
+ Xây dựng một số tiến trình dạy học cụ thể các kiến thức chƣơng “Dòng
điện xoay chiều” (vật lí 12) theo hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức của
học sinh.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn bao gồm 3 chƣơng
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học theo hƣớng
phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh
Chƣơng 2. Xây dựng tiến trình dạy học chƣơng “dòng điện xoay chiều”
(Vật lí 12) theo hƣớng phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS TTGDTX
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Chƣơng 1


6

http://www.lrc.tnu.edu.vn


- Bản chất, đặc điểm của dạy học phát triển năng lực của người học
+ Xác định rõ ràng những năng lực cốt lõi mà tổ chức, xã hội cần có. Từ đó
xác định những năng lực cụ thể của cá nhân mà tổ chức, xã hội mong đợi; Thống nhất
các năng lực cốt lõi của tổ chức với các năng lực cụ thể của cánhân; gắn kết những
đòi hỏi của thực tiễn với việc phát triển năng lực.
+ Paprok (1996) [33] khi tổng kết các lý thuyết về tiếp cận dựa trên năng lực
trong giáo dục đào tạo và phát triển đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản:
(1) Tiếp cận năng lực dựa trên triết lý ngƣời học là trung tâm;
(2) Tiếp cận năng lực thực hiện việc đáp ứng các đòi hỏi của chính sách;
(3) Tiếp cận năng lực và định hƣớng cuộc sống thật;
(4) Tiếp cận năng lực rất lnh hoạt và năng động;
(5) Những tiêu chuẩn của năng lực đƣợc hình thành rõ ràng.
Từ những đặc tính quan trọng này, Paprock (1996), Mc. Lagan (1996,1997),
Kerka (2001) [31,32,30] đã kết luận ƣu thế của việc dạy học, giáo dục tiếp cận năng
lực, đó là: (1) Cá thể hóa ngƣời học, tạo ra những linh hoạt trong việc đạt tới mục tiêu
học tập; (2) Chú trọng vào kết quả đầu ra; (3) Xác định cụ thể và rõ ràng những gì
cần đạt đƣợc vào những tiêu chuẩn đo lƣờng, đánh giá thành quả.
Với tất cả những vấn đề đã phân tích trên đây dẫn đến hệ quả: tiếp cận năng
lực là cơ sở, là công cụ để xây dựng nhiều chƣơng trình đào tạo, kế hoạch dạy học ở
các cấp độ khác nhau. Khái quát chƣơng trình đào tạo, kế hoạch dạy học theo tiếp cận
năng lực thực hiện theo chƣơng trình ba khâu: (1) Xác định các năng lực; (2) Phát
triển các năng lực; (3) Đánh giá các năng lực.
Vấn đề năng lực là vấn đề của loài ngƣời, đƣợc nghiên cứu từ khá sớm bởi nhu cầu
muốn hiểu biết, cải tạo thế giới và hiểu biết chính bản thân mình. Năng lực con ngƣời là
đối tƣợng nghiên cứu của nhiều khoa học nhƣ triết học, tâm lí học xã hội, sinh lý học, lý

thể hiện trên ba dấu hiệu cơ bản nhất: (1) Năng lực là những sự khác biệt tâm lí cá nhân,
làm cho ngƣời này khác ngƣời kia; (2) Năng lực không phải thể hiện sự chung chung mà
xác định cụ thể qua kết quả của một hoạt động nào đó; (3) Năng lực không liên quan gì
đến những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã đƣợc hình thành ở một ngƣời nào đó, mà đƣợc
xem nhƣ là một yếu tố di truyền nhất định. Các luận điểm trên về năng lực sẽ đƣợc
nghiên cứu, vận dụng, phát triển. Riêng về điểm thứ (3) này thì không đúng bởi lẽ: nhận
thức duy vật biện chứng về năng lực đã xác định năng lực mang tính lịch sử cụ thể và lao
động xã hội. Năng lực có liên quan chặt chẽ với quá trình lao động cá nhân và lao động
lịch sử xã hội, đồng thời đƣợc hình thành nhờ quá trình lao động.
Những nghiên cứu về năng lực của A.G. Covaliop (1971) [7] đã đi sâu phân
tích cấu trúc năng lực. Theo đó, cấu trúc năng lực gồm ba nhóm thuộc: (1) thuộc tính
chủ đạo; (2) Thuộc tính hỗ trợ; (3) Thuộc tính hỗ trợ làm nền. Ba thành phần này gắn
kết chặt chẽ với nhau, liên kết và tƣơng tác với nhau, có vai trò không bình đẳng với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

8

http://www.lrc.tnu.edu.vn


nhau. Việc xác định cấu trúc ba thành phần nhƣ trên có ý nghĩa to lớn, là cơ sở cho
những nghiên cứu tiếp sau, đó cũng là luận điểm quan trọng đƣợc nghiên cứu này
thừa kế, phát triển.
N.X. Laaytex (1978) [17] đã có những nghiên cứu chuyên sâu về năng lực trí
tuệ ở lứa tuổi trẻ em, trong hoạt động học tập các môn khoa học, công nghệ, ngoại
khóa và lao động kĩ thuật. Các vấn đề đƣợc đề cập đến nhƣ: đặc điểm lứa tuổi và sự
phát triển năng lực: trẻ em phát triển năng lực sớm; sự khác biệt cá nhân; sự say mê
lao động và nhu cầu hoạt động; khả năng dự đoán sự phát triển năng lực.
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học đề cập
đến năng lực nhƣ: A.A. Xmiechnop, A.N Leeonchiep, Platonop, Kovaliop, D.N

(vật lí 12)
Hiện nay dạy học theo hƣớng phát triển năng lực vận dụng đang là một xu
hƣớng của lý luận dạy học đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới quan tâm và thực hiện, nhƣ
ở Nga, Pháp, Đức… dạy học theo hƣớng phát triển năng lực vận dụng trở thành xu
thế chủ yếu trong việc truyền tải kiến thức, số giáo trình dạy học theo hƣớng phát
triển năng lực vận dụng của các môn khoa học tự nhiên ở một số nƣớc phát triển tăng
lên rất nhanh.
Ở nƣớc ta đã có nhiều môn học, cấp học quan tâm vận dụng dạy học theo
hƣớng phát triển năng lực vận dụng vào quá trình dạy học để nâng cao chất lƣợng
giáo dục. Đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều tài liệu, nhiều luận văn đi sâu
khai thác đề tài chƣơng “Dòng điện xoay chiều” trong chƣơng trình SGK vật lý 12 cơ
bản cũng nhƣ nâng cao. Ví dụ nhƣ các luận văn:
1. Trần Văn Kiệt (2009) [16], Nghiên cứu dạy học chương dòng điện xoay chiều
vật lý 12 chương trình nâng cao theo tinh thần dạy học giải quyết vấn đề, ĐH Vinh.
2. Nguyễn Hải Thanh (2011) [22], Luận văn nghiên cứu vận dụng quan điểm
kiến tọa dạy học chương dòng điện xoay chiều vật lý 12 chương trình cơ bản luận
văn thạc sĩ giáo dục học, ĐH Vinh
3. Nguyễn Đình Lƣợng (2010) [19], Nâng cao hiệu quả dạy học chương dòng điện
xoay chiều vật lý 12 chương trình chuẩn theo định hướng giải quyết vấn đề, ĐH Vinh.
4. Nguyễn Mạnh Hòa (2011) [14], Bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho học sinh
lớp 12 THPT trong dạy học giải bài tập chương dòng điện xoay chiều (LV00516),
ĐHSP HN2.
5. Nguyễn Văn Nhiệm (2013) [20], Xây dựng hệ thống và hướng dẫn giải bài
tập chương dòng điện xoay chiều vật lý 12 trung học phổ thông, chương trình nâng cao
dành cho học sinh lớp chọn, Trƣờng Đại học Giáo dục. Đại học Quốc gia Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

10

http://www.lrc.tnu.edu.vn

thực hành, vận dụng kiến thức vào các lĩnh vựa thực tế trong đời sống chƣa tốt.
1.2. Khái niệm năng lực
1.2.1. Khái niệm năng lực
Năng lực hiểu theo nghĩa rộng là tài năng, năng khiếu, năng lực cũng đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11

http://www.lrc.tnu.edu.vn


hiểu nhƣ kỹ năng, kỹ xảo thực hiện đƣợc một hoạt động nào đó.
Trong khoa học tâm lý học, ngƣời ta coi năng lực là những thuộc tính tâm lý riêng
của cá nhân , nhờ những thuộc tính tâm lý này mà con ngƣời hoàn thành tốt đẹp một loại
hoạt động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động nhƣng vẫn đạt kết quả cao.
Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân ngƣời học tự giải quyết
những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng, áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những
tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả
năng biến đổi nó. Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của
con ngƣời trong qua trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức.
Năng lực gắn liền với kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực hoạt động tƣơng ứng,
chứa đựng những yếu tố mới mẻ, linh hoạt trong các thao tác hành động, có thể giải
quyết nhiệm vụ thành công trong nhiều tình huống khác nhau, trong lĩnh vực hoạt
động rộng hơn.
Giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách con ngƣời trong đó có năng
lực. Sự hình thành và phát triển năng lực của HS phải thông qua chính hoạt động của
HS trong mối liên hệ với cộng đồng. Do vậy nhà trƣờng phải lấy hoạt động của HS
làm động lực chính để đạt đƣợc mục đích đào tạo. Nhà trƣờng có nhiệm vụ tổ chức
cho HS hoạt động, thông qua hoạt động tích cực, tự lực mà chiếm lĩnh kiến thức, hình
thành và phát triển năng lực.

- (Các định nghĩa về năng lực theo Từ điển tiếng Việt và các Tài liệu tham khảo,
và định nghĩa năng lực theo Từ điển giáo dục học NXB Giáo dục 2013,...). Thí dụ:
- Theo Từ điển Tiếng Việt ((Hoàng Phê (Chủ biên), H. 1997): Năng lực là
“Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành một loại hoạt
động nào đó với chất lƣợng cao”;
- Năng lực đƣợc xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc nhƣ
là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa
qua ý chí (John Erpenbeck 1998).
- Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện
thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002).
- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể
học đƣợc… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa
trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử
dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống
thay đổi (Weinert, 2001).
- Năng lực: là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái
độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống
đa dạng của cuộc sống” (Québec- Ministere de l‟Education, 2004);
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

13

http://www.lrc.tnu.edu.vn


- Theo Từ điển giáo dục học (Bùi Hiển (Chủ biên), nxb Từ điển bách khoa 2013) “Năng lực là: Khả năng đƣợc hình thành hoặc phát triển, cho phép một con
ngƣời đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng
lực chỉ có hiệu quả khi nó đƣợc chứng minh, ngƣợc lại, nó chỉ là giả định hoặc
không có thực”.
1.2.2. Khái niệm năng lực theo quan điểm khoa học sư phạm tích hợp

Năng lực
http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.2

2.2
3.3

Các mục tiêu
Các mục tiêu phải theo đuổi để hình thành năng lực bằng những điểm giao
nhau giữa kỹ năng và nội dung.
2. GV phải thực hiện 3 hoạt động trong lớp:
+ Những hoạt động (bài học) liên quan tới mỗi mục tiêu.
+ Những hoạt động trong đó GV đề nghị HS tích hợp nhiều mục tiêu trong
một tình huống có ý nghĩa. Đây là một mức của năng lực.
+ Những hoạt động trong đó GV yêu cầu HS tích hợp toàn bộ các mục tiêu
trong một tình huống tích hợp có nghĩa đối với HS, để xác định xem HS có làm chủ
đƣợc năng lực hay không.
Thực tế một số HS có thể làm chủ đƣợc tất cả các mục tiêu cần thiết để giải
quyết một loại tình huống có vấn đề nhƣng chƣa chắc đã có năng lực. Năng lực
không những bao hàm sự làm chủ các mục tiêu tạo nên năng lực mà còn bao hàm kỹ
năng huy động các mục tiêu này và phối hợp các mục tiêu này trong những tình
huống cùng loại. Nhƣ vậy điều quan trọng là phải tạo cho HS điều kiện tích hợp kiến
thức đã lĩnh hội, cạnh những bài học nhằm các mục tiêu đơn lẻ khoa học SPTH còn
dự tính những bài học nhằm tích hợp các điều đã lĩnh hội. Đó là những bài học nhằm
hình thành những mức năng lực đƣợc xác định.
* Phân biệt năng lực bộ môn và năng lực liên môn
Năng lực dựa trên kiến thức của một môn học đƣợc xem là năng lực bộ môn.
Năng lực liên môn là năng lực dựa trên các kiến thức đƣợc lĩnh hội thuộc nhiều môn học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status