Sử dụng thí nghiệm, phần mềm mô phỏng và bản đồ tư duy trong dạy học chương “Điện tích Điện trường” Vật lí 11 (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––

NGUYỄN THU THỦY

SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM, PHẦN MỀM MÔ PHỎNG
VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG “ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƢỜNG” - VẬT LÍ 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
---------------------

NGUYỄN THU THỦY

SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM, PHẦN MỀM MÔ PHỎNG
VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG “ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƢỜNG” - VẬT LÍ 11
Chuyên ngành: LL&PPDH Bộ môn Vật lý
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Sau đại học, khoa Vật lí, các
thầy cô giáo giảng dạy cùng toàn thể các bạn học viên lớp cao học K21 trường Đại
học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, góp nhiều ý kiến quý báu
cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh
của trường THPT Lương Thế Vinh- Cẩm Phả- Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu.
Chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu của những người thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã cổ vũ, động viên, góp ý và tiếp thêm động lực để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn và năng lực bản thân còn
nhiều hạn chế trong kinh nghiệm nghiên cứu, nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và
các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Thủy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii




MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ........................................................................... iv



1.4. Thí nghiệm trong dạy học vật lí ........................................................................... 17
1.4.1. Khái niệm về thí nghiệm vật lí ......................................................................... 17
1.4.2. Phân loại thí nghiệm vật lí trong trường phổ thông .......................................... 17
1.4.3. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học Vật lí ..................................................... 18
1.5. Phần mềm mô phỏng trong dạy học vật lí ........................................................... 18
1.5.1. Khái niệm phần mềm mô phỏng ....................................................................... 18
1.5.2. Các loại phần mềm mô phỏng trong dạy học Vật lí ......................................... 18
1.5.3. Vai trò của phần mềm mô phỏng đối với dạy học Vật lí .................................. 19
1.6. Bản đồ tư duy ....................................................................................................... 19
1.6.1. Khái niệm bản đồ tư duy................................................................................... 19
1.6.2. Cách đọc bản đồ tư duy .................................................................................... 19
1.6.3. Cách vẽ bản đồ tư duy ...................................................................................... 20
1.6.4. Các ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học ............................................... 21
1.7. Thực trạng của việc sử dụng TN, PMMP và BĐTD ở trường THPT ................. 24
1.7.1. Về cơ sở vật chất của trường THPT Lương Thế Vinh, thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................................................. 24
1.7.2. Về phía giáo viên .............................................................................................. 24
1.7.3. Về phía học sinh ............................................................................................... 25
1.7.4. Khả năng sử dụng TN, PMMP và BĐTD trong dạy học Vật lí ....................... 26
1.7.5. Một số khó khăn khi sử dụng TN, PMMP và BĐTD trong dạy học ..................... 27
1.8. Kết luận chương 1 ................................................................................................ 27
Chƣơng 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƢƠNG “ ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƢỜNG ” - VẬT LÝ 11 VỚI VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM, PHẦN
MỀM MÔ PHỎNG VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY ............................................................. 28
2.1. Đặc điểm chương “Điện tích- Điện trường”- Vật lí 11 ....................................... 28
2.1.1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chương “Điện tích- Điện trường”- Vật lí 11 ....... 28
2.1.2. Chuẩn kiến thức và kĩ năng chương “ Điện tích- Điện trường”- Vật lí 11....... 29
2.1.3. Nội dung dạy học chương “Điện tích- Điện trường” ....................................... 30
2.2. Một số định hướng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ trợ của

1. Kết luận ................................................................................................................... 76
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 77
3. Hướng phát triển của đề tài ..................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v




DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ

STT

Viết tắt

1

BĐTD

Bản đồ tư duy

2

CNTT

Công nghệ thông tin


9

PGS

Phó giáo sư

10

PMMP

Phần mềm mô phỏng

11

PPDH

Phương pháp dạy học

12

PTDH

Phương tiện dạy học

13

SGK

Sách giáo khoa


Đối chứng
Đại học sư phạm
Giáo dục và Đào tạo

Thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm
Tiến sỹ
Tính tích cực nhận thức

iv




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng điều tra phương pháp dạy học của giáo viên .....................................24
Bảng 1.2. Bảng khảo sát thực trạng học tập của HS với môn Vật lí ...........................25
Bảng 1.3. Bảng khảo sát khả năng nhận thức, mức độ tích cực của học sinh .............25
Bảng 3.1. Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu TNSP ...............................................66
Bảng 3.2. Thống kê các biểu hiện của tính tích cực, tự lực của HS ............................68
Bảng 3.3. Ý kiến của GV sau khi dự giờ tổ chức dạy học có sử dụng TN, PMMP
và BĐTD ....................................................................................................69
Bảng 3.4. Ý kiến của HS sau khi học giờ Vật lí có sử dụng TN, PMMP và BĐTD ...69
Bảng 3.5. Bảng thống kê điểm số Xi (Yi) của bài kiểm tra ( phân bố tần số) .............71
Bảng 3.6. Xếp loại điểm kiểm tra ................................................................................71
Bảng 3.7. Bảng phân bố tần suất .................................................................................72
Bảng 3.8. Bảng lũy tích hội tụ .....................................................................................73
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp các tham số thống kê ..........................................................74


1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỷ của khoa học, công nghệ với sự
phát triển không ngừng hàng ngày hàng giờ của các Quốc gia trên thế giới về các lĩnh
vực: Kinh tế, khoa học giáo dục, quân sự...và trong một tình hình chính trị với những
diễn biến phức tạp, khó lường.Trong bối cảnh thế giới như vậy, đòi hỏi nền giáo dục
Việt Nam phải nỗ lực không ngừng để đào tạo ra nguồn nhân lực có đầy đủ tri thức
đáp ứng cho công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước để hội nhập quốc tế
và tạo ra những cơ hội phát triển cho đất nước mình.
Trước những yêu cầu và thách thức đó đòi hỏi giáo dục nước ta không ngừng
đổi mới một cách sâu sắc và toàn diện, trong đó đổi mới phương pháp dạy học
(PPDH) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Quan điểm xuyên suốt của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là
“dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, tức là dạy học sao cho học sinh (HS)
phải hoạt động tích cực, tự lực để chiếm lĩnh kiến thức, từ đó phát triển năng lực
sáng tạo, hình thành kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bồi dưỡng tình
cảm, thái độ cho HS. [26].
Nghị quyết trung ương 2, khóa VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp
giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo
của người học, từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình
dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh...” [11].
Điều 28 Luật giáo dục đã quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
biết phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng
làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn; tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho mọi học sinh” [26].
Trước sự chỉ đạo sát sao của Đảng và Nhà nước, nền giáo dục Việt Nam đã và
đang tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy ở tất cả các cấp học, bậc học với sự hỗ
trợ của các ứng dụng của công nghệ thông tin(CNTT) trong giảng dạy. Trong dạy học
Vật lí với đặc thù chủ yếu là môn khoa học thực nghiệm, nên việc sử dụng thí nghiệm


Trên cơ sở những lý do đã được trình bày trên và kết hợp với vấn đề thực tế
hiện nay, trong dạy học việc kết hợp TN, PMMP và BĐTD chưa được sử dụng nhiều
trong giảng dạy.

2


Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn vấn đề nghiên cứu:
“Sử dụng thí nghiệm, phần mềm mô phỏng và bản đồ tƣ duy trong dạy
học chƣơng “Điện tích - Điện trường”- Vật lí 11” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng tiến trình dạy học chương “Điện tích - Điện trường” - Vật lí 11 với
việc sử dụng TN, PMMP và BĐTD nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của HS.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học Vật lí theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức cho
HS với việc sử dụng TN, PMMP và bản đồ tư duy.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được tiến trình dạy học chương “Điện tích - Điện trường” -Vật
lí 11 với việc sử dụng TN, PMMP và bản đồ tư duy có thể sẽ phát huy được tính tích
cực nhận thức cho HS, qua đó nâng cao hiệu quả dạy học Vật lí ở trường THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy cần phải thực hiện
nhiệm vụ sau:
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát huy tính tích cực
nhận thức cho học sinh với việc sử dụng TN, PMMP và bản đồ tư duy.
5.2. Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa và xây dựng sơ đồ cấu trúc
logic chương “Điện tích - Điện trường” - Vật lí 11.
5.3. Nghiên cứu xây dựng tiến trình dạy học chương “Điện tích - Điện trường” Vật lí 11 với việc sử dụng TN, PMMP và bản đồ tư duy.
5.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để khẳng định tính khả
thi của tiến trình dạy học đề xuất và rút ra kết luận.


4


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM,
PHẦN MỀM MÔ PHỎNG VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề tổ chức quá trình dạy học nhằm phát huy tính tích cực,năng lực sáng
tạo của người học không phải là vấn đề mới trong lí luận và thực tiễn dạy học, nó đã
có từ rất sớm ở cả phương Tây, phương Đông cũng như ở Việt Nam. Học Vật lí lại
càng cần phát triển năng lực tích cực, năng lực tư duy của HS để không phải chỉ biết
mà còn phải hiểu để giải thích hiện tượng vật lí cũng như áp dụng kiến thức và kỹ
năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.
Trong quá trình giảng dạy và học tập Vật lí để nhằm đạt được kết quả cao, tạo
được sự tin yêu của người học vào môn học thì việc sử dụng thí nghiệm và sử dụng
thí nghiệm hợp lý trong giờ học Vật lí là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất.
Thí nghiệm là một phương pháp dạy học Vật lí. Đó là cách thức, là biện pháp tổ chức
các hoạt động dạy - học của người GV thể hiện qua sự cộng tác giữa thầy và trò
nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc truyền thụ, lĩnh hội tri thức Vật lí và rèn luyện
kỹ năng, kỹ xảo thực hành.
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu có những đối tượng nghiên cứu không
thể tri giác trực tiếp bằng các giác quan của con người thì việc sử dụng công nghệ
thông tin để hỗ trợ trong dạy học Vật lí là hết sức cần thiết, nhất là các PMMP nhằm
để trực quan hóa các hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu.
Vì vậy đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ PPDH. Các PPDH là một ngành của
khoa học giáo dục, nó nghiên cứu quá trình DH của các môn học. Nhiệm vụ lí luận
DH môn là nghiên cứu, áp dụng các PPDH chung đã được nghiên cứu trong lí luận
DH vào thực tiễn của môn học cụ thể, có tính đến các đặc điểm nội dung và PP khoa

đều sử dụng BĐTD như một công cụ hỗ trợ phát huy tính tích cực, tự lực, tự chủ,
sáng tạo cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu dạy học và yêu cầu đổi mới PPDH.
Với những ưu điểm của BĐTD thì việc sử dụng BĐTD trong dạy học chắc chắn sẽ
phát huy tính tích cực, tự lực của HS, góp phần nâng cao kết quả học tập của các em.
Trong hệ thống kiến thức Vật lí ở trường phổ thông, kiến thức chương “Điện
tích-điện trường” -Vật lí 11 giữ một vai trò quan trọng. Đây là phần kiến thức tương
đối khó. Nội dung kiến thức này được xây dựng theo mức độ từ khảo sát định tính
các hiện tượng gần gũi với kinh nghiệm và hiểu biết của HS ở cấp cơ sở đến việc

6


không chỉ mở rộng, đi sâu vào bản chất Vật lí, cơ chế của các hiện tượng điện mà
còn nâng cao ở mức định lượng và quan tâm đến các ứng dụng kĩ thuật... Tuy nhiên,
trong thực tế dạy học ở trường phổ thông hiện nay việc dạy học các kiến thức này
chưa đạt được như mong muốn, còn tồn tại chủ yếu tình trạng dạy học mang tính chất
độc thoại, giảng giải, thông báo, áp đặt, tái hiện... mang tính một chiều của GV, nên
HS gặp rất nhiều khó khăn khi học phần này. Khi học phần này HS ít được quan sát
các hiện tượng Vật lí một cách đầy đủ bằng TN, chưa hiểu đầy đủ bản chất của các
hiện tượng, quá trình, tính chất và ứng dụng. Đối với GV cũng gặp không ít khó khăn
khi dạy phần kiến thức chương này. Nên việc sử dụng TN, PMMP và BĐTD để phát
huy tính tích cực nhận thức cho HS khi dạy chương“Điện tích-điện trường” là cần
thiết. Qua tìm hiểu chúng tôi thấy có một số luận văn nghiên cứu về kiến thức chương
này như: Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Cúc: Xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học
chương“Điện tích-điện trường”-Vật lí 11 Nâng cao; Phạm Thanh Hoài: Nghiên cứu
dạy và học bài tập chương “Điện tích-điện trường”-Vật lí 11 THPT theo hướng phát
triển nhận thức tích của học sinh; Nguyễn Thị Thu Hiền: Thiết kế và sử dụng bài
giảng điện tử hỗ trợ và dạy học vật lí chương“Điện tích-điện trường”-Vật lí 11Cơ
bản THPT; Trịnh Thị Hiệp: Nghiên cứu chế tạo và sử dụng một số dụng cụ thí
nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học kiến thức phần “Điện tích-điện

các thành tố có quan hệ và tác động đến nhau: Một bên là động cơ, mục đích, điều kiện
và bên kia là hoạt động, hành động và thao tác [27].
Động cơ

Hoạt động

Mục đích

Hành động

Phƣơng tiện, ĐK

Thao tác

Động cơ nào quy định sự hình thành và diễn biến của hoạt động ấy? muốn thỏa
mãn được động cơ ấy, phải thực hiện lần lượt những hành động nào để đạt được mục
đích cụ thể nào và cuối cùng mỗi hành động được thực hiện bằng nhiều thao tác sắp
xếp theo một trình tự xác định, ứng với mỗi thao tác phải sử dụng những phương tiện,
công cụ thích hợp.
Hoạt động nào cũng có đối tượng. Thông thường, các hoạt động khác có đối
tượng là một khách thể, hoạt động hướng vào làm biến đổi khách thể. Trong khi đó, hoạt

8


động học lại làm cho chính chủ thể (người học) biến đổi và phát triển. Đối tượng của
hoạt động học là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cần chiếm lĩnh. Nội dung của đối tượng này
không hề bị thay đổi sau khi bị chiếm lĩnh, nhưng nhờ có sự chiếm lĩnh này mà các
chức năng tâm lý của chủ thể mới được thay đổi và phát triển.
Vật lí học là một môn khoa học phần lớn là thực nghiệm, phương pháp nghiên

hưởng của rất nhiều nhân tố như:
Nhu cầu: tích cực nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó.
Động cơ: tích cực vì hướng tới những động cơ nhất định.
Hứng thú: do bị lôi cuốn bởi những say mê vì muốn biến đổi, cải tạo một hiện
tượng nào đấy.
TTC cũng có mối quan hệ mật thiết với tính tự lực, với xúc cảm và ý chí…
Tóm lại, TTC nói chung là một phẩm chất rất quan trọng của con người, được
hình thành từ rất nhiều lĩnh vực, nhiều nhân tố, có quan hệ với nhiều phẩm chất khác
nhau của nhân cách và với môi trường, điều kiện mà chủ thể hoạt động và tồn tại.
1.2.2.2. Tính tích cực nhận thức (TTCNT)
Tính tích cực nhận thức (TTCNT) là tính tích cực xét trong điều kiện, phạm vi
của quá trình dạy học, chủ yếu được áp dụng trong quá trình nhận thức của HS. Theo
giáo sư Trần Bá Hoành “Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS, đặc
trưng bởi khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững
kiến thức” [15].
TTCNT bao gồm: Sự lựa chọn đối tượng nhận thức, đề ra cho mình mục đích,
nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng nhằm cải tạo nó. TTCNT trong
hoạt động cải tạo đòi hỏi phải có sự thay đổi trong ý thức và hành động của chủ thể
nhận thức, được thể hiện bằng nhiều dấu hiệu như sự tập trung chú ý, sự tưởng tượng
mạnh mẽ, sự phân tích, tổng hợp sâu sắc…
1.2.2.3. Những biểu hiện của TTC hoạt động nhận thức
Trong học tập, HS chỉ có thể chiếm lĩnh được kiến thức và phát triển được tư
duy của mình khi họ tích cực hoạt động nhận thức. Hoạt động nhận thức là nhiệm vụ
xuyên suốt trong quá trình học tập của HS. Thông qua hoạt động nhận thức, HS chiếm
lĩnh được kiến thức và năng lực tư duy đồng thời được phát triển.
Để phát hiện xem HS có tích cực hoạt động nhận thức không ta có thể dựa vào
các dấu hiệu: [17].
 Dấu hiệu bên ngoài (qua hành vi, thái độ, hứng thú):
- Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng.
- Chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe và theo dõi những gì thầy cô làm.

gắng vượt qua các tác động nhiễu bên ngoài và các khó khăn để thực hiện đến cùng
những nhiệm vụ được giao, sự phản ứng khi có tín hiệu báo hết giờ...
Những câu hỏi mà thông qua đó có thể thấy được biểu hiện tích cực hoạt động
nhận thức của học sinh qua dấu hiệu bên trong:
- Có biểu hiện hứng thú, say mê, có hoài bão học tập không?
- Có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?
- Có sự phát triển về năng lực phân tích, tổng hợp…năng lực tư duy nói
chung không?
- Có thể hiện sự sáng tạo trong học tập không?

11


 Kết quả học tập
Kết quả học tập là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của tính
tích cực nhận thức. Chỉ tích cực học tập một cách thường xuyên, liên tục, tự giác mới
có kết quả học tập tốt.
Dấu hiệu này có thể cụ thể hóa qua các câu hỏi sau:
- Học sinh có hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao không?
- Có ghi nhớ tốt những điều đã học không?
- Có vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế không?
- Có phát triển tính năng động sáng tạo không?
- Kết quả kiểm tra, thi cử có cao không?
1.2.2.4.Các mức độ
Có thể phân chia TTCNT làm ba mức độ:
Tính tích cực tái hiện: Đó là mức độ thấp của tính tích cực, chủ yếu là dựa vào
trí nhớ để tái hiện những điều đã nhận thức được.
Tích cực mô phỏng, bắt trước cũng là một dạng tích cực tái hiện.Đây là hình
thức biểu hiện tính tích cực sớm nhất, đơn giản nhất và phổ biến nhất. Điều này diễn ra
rất tự nhiên, nhưng rất cần thiết cho sự phát triển. Qua mô phỏng, bắt chước, tái hiện

nghiệm, thực hành, thảo luận, tự học, trò chơi học tập…
- Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là những phương tiện kỹ thuật dạy
học hiện đại. Đây là biện pháp hết sức quan trọng nhằm nâng cao TTC của học sinh và
giúp nhà trường đưa chất lượng dạy học lên một tầm cao mới.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, nhóm, tập thể
lớp; làm việc trong vườn trường, phòng thí nghiệm; tổ chức tham quan, các hoạt động
nội, ngoại khóa đa dạng.
Ngoài ra có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh qua nhiều biện
pháp như: [17]
+ Luyện tập dưới nhiều hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
các tình huống mới.
+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, động viên, khen thưởng HS khi có thành
tích học tập tốt.
+ Kích thích tính tích cực học tập qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS.
1.3. Dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học Vật lí
1.3.1. Khái niệm dạy học giải quyết vấn đề
Mục tiêu cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là nhằm rèn luyện năng lực
giải quyết vấn đề, tất nhiên trong đó cần bao gồm khả năng nhận biết, phát hiện
vấn đề. Vậy dạy học giải quyết vấn đề là gì?

13


Theo V.Ôkôn, có thể hiểu dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề) ,
dưới dạng chung nhất, là toàn bộ các hành động như tổ chức các tình huống có vấn
đề, biểu đạt vấn đề. GV nên rèn cho HS thành thói quen, chú ý giúp đỡ những điều
cần thiết để HS giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết đó và cuối cùng chỉ đạo
quá trình hệ thống hóa và củng cố kiến thức thu nhận được [34].
Khái niệm “vấn đề” dùng để chỉ một khó khăn, một nhiệm vụ nhận thức mà
người học không thể giải quyết được chỉ bằng kinh nghiệm sẵn có, theo một khuôn

của tiến trình dạy học phỏng theo tiến trình xây dựng, bảo vệ tri thức mới trong nghiên
cứu khoa học [34].
(1) Tình huống có tiềm ẩn vấn đề

Pha thứ nhất:
Chuyển giao
nhiệm vụ, bất
ổn hóa tri
thức, phát

(2) Phát biểu vấn đề - bài toán

biểu vấn đề

(3) Giải quyết vấn đề:
suy đoán, thực hiện giải pháp

Pha thứ hai:
Học sinh hành
động độc lập
tự chủ, trao
đổi tìm tòi

(4)

giải quyết

Kiểm tra, xác nhận kết quả:
xem xét sự phù hợp của lí thuyết
và thực nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status