BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN VĂN KHÁNH
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG
“CƠ HỌC”- VẬT LÍ 8 VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƢ DUY
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐỨC VƢỢNG
HÀ NỘI, 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô
đã trực tiếp giảng dạy trong suốt khóa học, các thầy cô ở khoa Vật lí và phòng
sau đại học trƣờng đại học SPHN2.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác quý báu của Ban
giám hiệu, các đồng nghiệp và học sinh các lớp TN, ĐC của hai trƣờng THCS
Việt Hùng và trƣờng THCS Nhân Hòa huyện Quế võ – tỉnh Bắc Ninh.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và hƣớng dẫn tận
tình của thầy giáo hƣớng dẫn khoa học – TS. Trần Đức Vƣợng trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã tạo điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này.
BĐTD
Bản đồ tƣ duy
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
ĐC
Đối chứng
4
GV
Giáo viên
5
HS
Học sinh
6
TN
Thực nghiệm
12
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
13
TTCNT
Tính tích cực nhận thức
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1- Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2- Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 5
3- Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 5
4- Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 6
5- Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 6
6- Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC
1.3.3.3. Nguyên tắc vẽ bản đồ tư duy ............................................................ 26
1.3.4. Ưu điểm của cách ghi chép bằng BĐTD ................................................ 26
1.3.5. Các ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học ..................................... 27
1.3.5.1. Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động dạy ................................................ 27
1.3.5.2. Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động học ................................................ 28
1.3.5.3. Sử dụng BĐTD trong dạy học vật lý ở trường PT. .......................... 29
1.4. Đặc điểm nhận thức của học sinh cấp THCS và thực trạng của việc sử
dụng PMDH và BĐTD khi dạy học chƣơng “Cơ học”- Vật lí 8 ở trƣờng
THCS. .................................................................................................................... 31
1.4.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh cấp THCS ......................................... 31
1.4.2. Điều tra thực trạng việc sử dụng PMDH và BĐTD khi dạy học
chương “Cơ học”- Vật lí 8 ở trường THCS...................................................... 34
1.4.2.1. Mục đích điều tra ............................................................................. 34
1.4.2.2. Nội dung điều tra ............................................................................. 35
1.4.2.3. Phương pháp điều tra ...................................................................... 35
1.4.2.4. Kết quả điều tra................................................................................ 35
1.5. Một số định hƣớng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ trợ
của PMDH và BĐTD để phát huy TTCNT và năng lực sáng tạo cho HS ............... 40
1.5.1. Định hướng khi sử dụng BĐTD để hỗ trợ việc tổ chức hoạt động
nhận thức cho HS. ............................................................................................. 40
1.5.1.1 Hướng dẫn rèn kĩ năng sử dụng BĐTD ............................................ 40
vi
1.5.1.2. Rèn luyện cho HS kĩ năng thu thập thông tin và tóm tắt bằng
BĐTD ............................................................................................................ 41
1.5.1.3. Rèn luyện kĩ năng truyền đạt thông tin với sự hỗ trợ của BĐTD .... 41
1.5.2. Định hướng khi sử dụng PMDH để hỗ trợ việc tổ chức hoạt động
nhận thức cho HS .............................................................................................. 43
3.1.2. Nhiệm vụ ................................................................................................. 92
3.2. Đối tƣợng và nội dung TNSP ........................................................................ 93
3.2.1. Đối tượng ................................................................................................ 93
3.2.2. Nội dung .................................................................................................. 94
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ............................................................... 94
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm ............................................................. 94
3.3.2. Quan sát giờ học ..................................................................................... 95
3.3.3. Bài kiểm tra ............................................................................................. 96
3.4. Đánh giá thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) ........................................................ 96
3.4.1. Phương pháp đánh giá kết quả TNSP ..................................................... 96
3.4.2. Kết quả và xử lí kết quả TNSP ................................................................ 97
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 110
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 1
1
MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI- Thế kỷ của khoa học, công nghệ và sự phát triển năng
động của nền kinh tế thế giới. Thế kỷ mà tri thức và kỹ năng của con ngƣời
đƣợc coi là yếu tố quyết định sự phát triển xã hội. Chính vì vậy mà giáo dục
và đào tạo đang là vấn đề thách thức của toàn cầu. Trong bối cảnh nhƣ vậy,
đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam phải nỗ lực không ngừng để đào tạo ra nguồn
nhân lực có đầy đủ tri thức và kỹ năng đáp ứng cho công cuộc Công nghiệp
hóa - Hiện đại hóa đất nƣớc để hội nhập quốc tế và tạo ra những cơ hội phát
triển cho đất nƣớc.
Trƣớc yêu cầu đó ngành Giáo dục của nƣớc ta cần phải đổi mới toàn
diện: Về mục tiêu, về nội dung và về phƣơng pháp dạy học (PPDH). Trong đó
mới phƣơng pháp dạy học và kết hợp với sự hỗ trợ của các ứng dụng của
CNTT trong giảng dạy, từ đó làm cho HS có ham muốn, có khát vọng hiểu
biết, có cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Ở nƣớc ta, vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo đƣợc Đảng
và Nhà Nƣớc rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các
phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết. Chỉ thị số 29 của Bộ
giáo dục- Đào tạo ( ngày 30/7/2001/CT ) về tăng cƣờng giảng dạy, đào tạo và
ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001- 2005 nêu rõ: “ CNTT
là phương tiện để tiến tới một xã hội hóa học tập nhưng giáo dục và đào tạo
phải đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của CNTT”[36],
chiến lƣợc phát triển giáo dục đến năm 2010 của Bộ giáo dục- Đào tạo đã yêu
cầu ngành giáo dục phải từng bƣớc phát triển giáo dục dựa trên CNTT vì
“CNTT sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong quản lí hệ thống giáo dục, trong
chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về
phương pháp dạy và học” [37].
3
Trong dạy học vật lí với đặc thù là môn khoa học có tính thực nghiệm
cao nên khi tổ chức dạy học Vật lí với ứng dụng của CNTT sẽ đem lại hiệu
quả rất lớn, đồng thời nó khắc phục đƣợc những giờ dạy mà thiết bị thí
nghiệm không thể làm thành công đƣợc. Các quá trình, các hiện tƣợng Vật lí
và sự biến đổi của các đại lƣợng Vật lí đôi khi rất khó quan sát đƣợc một cách
đầy đủ vì nó diễn ra nhanh và trong một không gian rất nhỏ. Điều đó gây khó
khăn cho việc nghiên cứu tìm ra quy luật của chúng. Những vấn đề đó sẽ
đƣợc giải quyết khi chúng ta biết sử dụng hiệu quả sự hỗ trợ của CNTT.
CNTT đang đóng vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lƣợng dạy và học
môn Vật lí trong trƣờng học.
Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu về não bộ cho thấy: khi chúng ta
Đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề phát huy TTCNT cho
HS trong dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông. Đặc biệt, một số luận văn đã đề
cập đến vấn đề phối hợp và sử dụng các phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học
theo hƣớng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS. Vấn đề ứng dụng BĐTD
(Mind Map) trong dạy học mới đƣợc chú ý vào năm 2006, khi dự án "Ứng
dụng công cụ phát triển tƣ duy- Sơ đồ tƣ duy" của nhóm Tƣ duy mới (New
Thinking Group- NTG), Đại học Quốc gia Hà Nội đƣợc triển khai thực hiện.
Một số đề tài mới nghiên cứu hiệu quả hỗ trợ của BĐTD trong dạy học Vật lí
đã thu đƣợc kết quả thực nghiệm tốt.
Các luận văn khoa học có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài:
“Phối hợp các phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học nhằm tích cực hoá hoạt
động nhận thức của học sinh THPT miền núi khi dạy chƣơng Dòng điện trong
các môi trƣờng (Vật lí 11- Cơ bản)” của tác giả Lê Thị Bạch ( 2009) [1];
Nguyễn Thị Nguyên (2010), Nghiên cứu sử dụng bản đồ tƣ duy (Mindmaps)
trong dạy học chƣơng “động học chất điểm” vật lí 10 THPT nhằm góp phần
nâng cao chất lƣợng nắm vững kiến thức và bồi dƣỡng tƣ duy cho học sinh,
Luận văn thạc sĩ ĐHSP TP.Hồ Chí Minh [20]; “Phối hợp các phƣơng pháp và
5
phƣơng tiện dạy học khi dạy các kiến thức về Hạt nhân nguyên tử (Vật lí 12
nâng cao) theo hƣớng phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh”của tác giả
Hoàng Hữu Qúy( 2012) [25]; “Phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh
qua dạy chƣơng “Động lực học chất điểm” vật lí lớp 10 cơ bản với sự hỗ trợ
của một số phần mềm dạy học và bản đồ tƣ duy”của tác giả Bùi Ngọc Anh
Toàn (2011) [26]; “Phát huy tính tích cực nhận thức cho HS THPT qua dạy
chƣơng “Dòng điện không đổi” Vật lí lớp 11 NC với sự hỗ trợ của phần mềm
dạy học và BĐTD” của tác giả Trịnh Ngọc Linh (2012) [18]; “ Hƣớng dẫn
học sinh ôn tập phần “Quang hình học” Vật lí 11 nâng cao với sự hỗ trợ của
Hoạt động dạy học Vật lí 8 theo hƣớng phát huy TTCNT cho HS với sự
hỗ trợ của PMDH BĐTD.
4.2- Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, chúng tôi chỉ nghiên cứu
xây dựng tiến trình dạy học với sự hỗ trợ của PMDH và BĐTD theo hƣớng
phát huy TTCNT cho HS trong chƣơng “Cơ học” - Vật lí 8 ở một số trƣờng
THCS trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
5- Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc tiến trình dạy học chƣơng “Cơ học”- Vật lí 8 với
sự hỗ trợ của PMDH và BĐTD thì sẽ phát huy đƣợc TTCNT và năng lực sáng
tạo cho HS, qua đó nâng cao chất lƣợng dạy học Vật lí ở trƣờng THCS.
6- Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, chỉ thị của Nhà nƣớc, văn bản
của Bộ GD-ĐT về vấn đề đổi mới PPDH.
- Nghiên cứu các tài liệu: về các quan điểm, sự định hƣớng việc dạy và
học tích cực cũng nhƣ đổi mới phƣơng pháp dạy học; về lí luận dạy học nói
chung và lí luận dạy học môn Vật lí nói riêng.
7
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát huy TTCNT cho HS, sử
dụng PMDH và BĐTD trong dạy học Vật lí; các luận văn và đề tài có liên
quan, nội dung chƣơng trình SGK, SGV và các tài liệu khác liên quan.
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Điều tra để tìm hiểu thực trạng của việc phát huy TTCNT cho HS
với sự hỗ trợ PMDH và BĐTD trong dạy học Vật lí hiện nay ở trƣờng THCS
thông qua phiếu điều tra.
6.2.2. Quan sát để thu thập thông tin về sự tích cực, sự hứng thú tham
sâu vào bản chất của cả một lớp đối tƣợng, hiện tƣợng . . . Và cuối cùng từ đó
trở về thực tiễn, thông qua các quá trình tâm lý nhƣ cảm giác, tri giác, trí nhớ,
tƣởng tƣợng, tƣ duy ngôn ngữ.
Đối với lứa tuổi học sinh, hoạt động nhận thức chủ yếu của các em là
hoạt động học tập. Bằng hoạt động này và thông qua hoạt động này, các em
chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển năng lực tƣ duy cũng nhƣ nhân
cách đạo đức, thái độ. Hoạt động học tập của học sinh có cấu trúc giống hoạt
9
động lao động sản xuất nói chung, bao gồm các thành tố có quan hệ và tác
động đến nhau: Một bên là động cơ, mục đích, điều kiện và bên kia là hoạt
động, hành động, thao tác [27].
Động cơ
Hoạt động
Mục đích
Hành động
Phƣơng tiện, ĐK
Thao tác
Động cơ nào quy định sự hình thành và diễn biến của hoạt động ấy;
muốn thỏa mãn đƣợc động cơ ấy, phải thực hiện lần lƣợt những hành động
nào để đạt đƣợc mục đích cụ thể nào và cuối cùng mỗi hành động đƣợc thực
hiện bằng nhiều thao tác sắp xếp theo một trình tự xác định, ứng với mỗi thao
sinh. Trong dạy học Vật lý có thể có nhiều loại quan sát nhƣ: quan sát thí
nghiệm, quan sát hiện tƣợng tự nhiên, quan sát một bài thực nhiệm...
Để quan sát đƣợc sâu sắc cần phải hƣớng dẫn HS xác định mục đích,
nội dung, trình tự quan sát, ghi lại dấu hiệu, phân tích và xử lí số liệu, kĩ năng
đặt câu hỏi với một dấu hiệu bất kỳ... Qua nhiều hoạt động và nhiều nội dung
mới rèn đƣợc óc quan sát cho HS, giúp HS nhận thức tích cực hơn và tạo điều
kiện cho tƣ duy HS phát triển.
1.1.2. Tính tích cực hoạt động nhận thức của HS
1.1.2.1. Tính tích cực
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con ngƣời trong đời
sống xã hội. Khác với động vật, con ngƣời không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có
trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần
thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, sáng tạo nền văn hóa ở mỗi thời
đại, chủ động cải biến môi trƣờng tự nhiên, cải tạo xã hội.
11
Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong các nhiệm vụ
chủ yếu của giáo dục, nhằm đào tạo những con ngƣời năng động, thích ứng và
góp phần phát triển cộng đồng. Có thể xem TTC nhƣ là một điều kiện, đồng
thời là một kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục.
Theo quan điểm của các nhà giáo dục học, tính tích cực là khái niệm
biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi tƣơng tác với đối tƣợng. TTC cũng là khái
niệm biểu thị cƣờng độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải
quyết một vấn đề nào đó [8]. Sự nỗ lực ấy diễn ra trên nhiều mặt:
Sinh lý: Đòi hỏi chi phí nhiều năng lƣợng cơ bắp
Tâm lý: Tăng cƣờng các hoạt động cảm giác, tri giác, tƣ duy, trừu
tƣợng, ...
Xã hội: Đòi hỏi tăng cƣờng mối liên hệ với môi trƣờng bên ngoài...
dựa vào trí nhớ để tái hiện những điều đã nhận thức đƣợc.
Tích cực mô phỏng, bắt chƣớc cũng là một dạng tích cực tái hiện. Đây
là hình thức biểu hiện tính tích cực sớm nhất, đơn giản và phổ biến nhất. Điều
này diễn ra rất tự nhiên, nhƣng rất cần thiết cho sự phát triển. Qua mô phỏng,
bắt chƣớc, tái hiện mà HS tích lũy đƣợc kiến thức và kinh nghiệm từ các thế
hệ trƣớc.
Tính tích cực sử dụng: Đây là sự phát triển tính tích cực ở mức độ cao
hơn. Qua việc vận dụng các công cụ, các khái niệm, định lý, định luật . . . vào
giải quyết một nhiệm vụ nào đó, HS phải phân tích, suy nghĩ tìm tòi để tự lực
đƣa ra những phƣơng án khác nhau, nhờ đó mà nhu cầu, hứng thú nhận thức
và óc sáng tạo phát triển.
Tính tích cực sáng tạo: Đây là mức độ phát triển cao nhất của tính tích
cực. Nó đƣợc đặc trƣng bằng sự khẳng định con đƣờng suy nghĩ riêng của
mình, vƣợt ra khỏi khuôn mẫu, máy móc nhằm tạo ra cái mới, cái bất ngờ, có
giá trị. Tính tích cực sáng tạo tạo điều kiện cho sự phát triển các khả năng và
tiềm năng sáng tạo của cá nhân. Nó hƣớng đến việc ứng dụng những thủ thuật
13
mới để giải quyết vấn đề, tìm tòi những biện pháp khắc phục khó khăn, đƣa
những phát minh mới vào cuộc sống. Nó biểu thị khả năng tự mình tìm kiếm
những nhiệm vụ mới, những phƣơng pháp giải quyết mới, khả năng sử dụng
những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong những tình huống, hoàn cảnh mới. Nhƣ
vậy tính tích cực sáng tạo không phải là một nét riêng của tính cách cá nhân,
mà là một tập hợp những dấu hiệu đặc trƣng của một con ngƣời [31].
1.1.2.3. Những biểu hiện của tính tích cực hoạt động nhận thức
Trong học tập, HS chỉ có thể chiếm lĩnh đƣợc kiến thức và phát triển
đƣợc tƣ duy của mình khi họ tích cực hoạt động nhận thức. Hoạt động nhận
thức là nhiệm vụ xuyên suốt trong quá trình học tập của HS. Thông quan hoạt
- Có thƣờng xuyên hỏi thày cô, trao đổi với bạn bè, tích cực tham gia
học nhóm, tổ không?
- Có hay thƣờng xuyên lui tới thƣ viện, cửa hàng sách không?
Dấu hiệu bên trong (sự căng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực hoạt động,
sự phát triển tƣ duy, ý chí và xúc cảm…):
Những dấu hiệu bên trong này cũng chỉ có thể phát hiện đƣợc qua
những biểu hiện bên ngoài, nhƣng phải tích lũy một lƣợng thông tin đủ lớn và
phải qua một quá trình xử lý thông tin mới thấy đƣợc, cụ thể là:
- Các em tích cực sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao
tác tƣ duy nhƣ phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa… vào việc giải
quyết các nhiệm vụ nhận thức.
- Tích cực vận dụng vốn kiến thức và kỹ năng đã tích lũy đƣợc vào việc
giải quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là vào việc xử lý
các tình huống mới.
- Phát hiện nhanh chóng, chính xác những nội dung đƣợc quan sát.
- Hiểu lời ngƣời khác và diễn đạt cho ngƣời khác hiểu ý của mình.
- Có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải
quyết các nhiệm vụ nhận thức nhƣ tự tin khi trả lời câu hỏi, có sáng kiến, tự
15
tìm ra một vài cách giải quyết khác nhau cho các bài tập và tình huống, biết
lựa chọn cách giải quyết hay nhất.
- Có những biểu hiện của ý chí trong quá trình nhận thức, nhƣ sự nỗ
lực, cố gắng vƣợt qua các tác động nhiễu bên ngoài và các khó khăn để thực
hiện đến cùng những nhiệm vụ đƣợc giao, sự phản ứng khi có tín hiệu báo hết
giờ...
Những câu hỏi mà thông qua đó có thể thấy đƣợc biểu hiện tích cực
hoạt động nhận thức của học sinh qua dấu hiệu bên trong:
trọng của vấn đề nghiên cứu.
- Kích thích hứng thú qua nội dung: Đây là biện pháp mà GV hay sử
dụng nhất. Tùy thế mạnh của từng môn học mà cách kích thích hứng thú sẽ
khác nhau. Nhƣng nhìn chung, muốn kích thích đƣợc hứng thú của HS thì nội
dung phải mới, không quá xa lạ với HS mà cái mới phải liên hệ và phát triển
cái cũ, phát triển những kiến thức và kinh nghiệm mà các em đã có, phải gắn
liền với cuộc sống hiện tại và có khả năng ứng dụng trong tƣơng lai.
- Kích thích hứng thú qua phƣơng pháp dạy học: Để tích cực hóa hoạt
động nhận thức của HS phải phối hợp nhiều phƣơng pháp với nhau, nhƣng
những phƣơng pháp có tác dụng tốt nhất trong việc tích cực hóa hoạt động
nhận thức là: Dạy học nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, thảo luận, tự học,
trò chơi học tập…
- Sử dụng các phƣơng tiện dạy học, đặc biệt là những phƣơng tiện kỹ
thuật dạy học hiện đại. Đây là biện pháp hết sức quan trọng nhằm nâng cao
TTC của học sinh và giúp nhà trƣờng đƣa chất lƣợng dạy học lên một tầm cao
mới.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, nhóm, tập
thể lớp…; làm việc trong vƣờn trƣờng, phòng thí nghiệm…; tổ chức tham
quan, các hoạt động nội, ngoại khóa đa dạng.
17
Việc tổ chức cho học sinh tham quan thực tế, tham gia các hoạt động xã
hội có tác dụng rất tốt trong việc tạo nên những động lực học tập lãnh mạnh
và tính tích cực học tập.
Ngoài ra có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh qua
nhiều biện pháp nhƣ:
+ Luyện tập dƣới nhiều hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn các tình huống mới.