Nâng cao chất lượng quản lý chuyên môn trong trường Tiểu học - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

Nâng cao chất lượng quản lý chuyên môn
trong trường Tiểu học

Footer Page 1 of 123.

1


Header Page 2 of 123.

I. Mô tả giải pháp:
1. Tình trạng giải pháp đã biết:
1.1. Mô tả giải pháp đã biết:
Năm học 2011 – 2012 Ngành Giáo dục nói chung và trường Tiểu học của
chúng tôi nói riêng tiếp tục sự nghiệp giáo dục “Trồng người” với chủ đề được
đặt ra là “Năm học tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng
giáo dục”. Để thực hiện thắng lợi chủ đề năm học, với vai trò là cán bộ quản lý
tôi đã xác định được nhiệm vụ trọng tâm của Ngành cũng như của nhà trường
Tiểu học nơi tôi đang công tác.
Trong nhà trường Tiểu học, hoạt động chuyên môn là hoạt động chủ chốt,
góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Ngành. Vì vậy người quản lý
chuyên môn phải có sự đầu tư nghiên cứu, tìm biện pháp thích hợp trong điều
hành hoạt động để nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, đồng
thời nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Thế nên việc tìm ra
giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chuyên môn trong trường Tiểu học là rất
cần thiết đối với người cán bộ quản lý. Qua nghiên cứu thực hiện, tôi áp dụng
các giải pháp sau:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn cụ thể về nội dung, khoa học,
có hệ thống, luôn nghiên cứu đổi mới phương pháp quản lý chuyên môn sao cho

thành nhiệm vụ.
1.2. Ưu điểm của giải pháp:
- Nâng cao năng lực quản lý chuyên môn cho cán bộ quản lý trong trường
Tiểu học.
- Nâng cao chất lượng hoạt động Dạy và Học, bởi vì Dạy và Học là hai
hoạt động trung tâm của trường Tiểu học.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường vì đây là cấp học
nền tảng của học sinh Tiểu học.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ
giáo viên, giáo viên có khả năng tham gia Hội thi Giáo viên dạy giỏi các cấp.
- Xây dựng được môi trường giáo dục thân thiện để thực hiện nhiệm vụ
chính trị của Ngành.
- Xây dựng tốt nề nếp sinh hoạt chuyên môn, tạo nền tảng vững chắc cho
hoạt động chuyên môn của nhà trường ở những năm học tiếp theo.
1.3. Khuyết điểm của giải pháp:
Một số ít giáo viên chưa nhạy bén trong việc nắm bắt những yêu cầu mới
về chuyên môn, cập nhật kiến thức không kịp thời. Trong tổ chức điều hành hoạt
động, người cán bộ quản lý phải mất nhiều thời gian.
2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
2.1.Mục đích của giải pháp:
Xây dựng tốt nề nếp hoạt động chuyên môn của trường Tiểu học nơi tôi
đang công tác, đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động Dạy và Học, nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả đào tạo của nhà trường.
2.2. Những điểm khác biệt, tính mới của giải pháp so với giải pháp đã, đang
được áp dụng:
Quản lý chặt chẽ các hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên môn. Trong quá
trình tổ chức thực hiện, tôi luôn tạo điều kiện cho giáo viên phát huy năng lực
sáng tạo trong hoạt động chuyên môn. Trước đây cán bộ quản lý phải mất thời
gian làm mẫu hoặc hướng dẫn cụ thể, giáo viên chỉ việc nghe nói và làm theo.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tư vấn, thúc đẩy. Chú trọng công tác

tiết thao giảng ứng dụng công nghệ thông tin, các tiết dạy có sử dụng các kỹ
thuật dạy học mới như kỹ thuật khăn trải bàn,…hướng dẫn giáo viên phương
pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu đạt kết quả cao, hướng dẫn
giáo viên tìm các biện pháp phụ đạo học sinh yếu đạt hiệu quả,…
Vận dụng các giải pháp trên để thực hiện quản lý các nội dung của công
tác chuyên môn như sau:
2.3.1. Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học
Chương trình dạy học là do Bộ Giáo dục ban hành. Người quản lý phải
nắm vững chương trình và triển khai cho toàn thể giáo viên thực hiện. Với chức
năng là người lãnh đạo và chịu trách nhiệm cao nhất về chuyên môn trong nhà
trường, người cán bộ quản lý phải điều khiển hoạt động dạy của thầy và hoạt
động học của trò theo những yêu cầu, nội dung hướng dẫn của chương trình dạy
học. Trong nhà trường tiểu học, chương trình dạy học phải được thực hiện đầy
đủ, đồng bộ, đúng thời gian qui định. Để giáo viên thực hiện tốt chương trình
dạy học, chúng tôi có những biện pháp quản lý như sau:
- Ngay từ đầu năm học, yêu cầu giáo viên nghiên cứu kĩ chương trình
trong Chuẩn kiến thức kĩ năng, đối chiếu với các bài dạy trong sách giáo khoa,
trong giáo án để bổ sung điều chỉnh nội dung bài dạy cho phù hợp. Sau khi có
Công văn 5842/BGDĐT-VP của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Về việc hướng dẫn
điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu học”, chúng tôi triển khai và
yêu cầu giáo viên tiếp tục nghiên cứu công văn kết hợp với Chuẩn kiến thức kĩ
năng để thực hiện theo hướng dẫn.
- Hàng tháng, trong lần họp chuyên môn tập trung đầu tháng, chúng tôi
thông báo thời gian thực hiện chương trình của các tuần trong tháng.
Footer Page 4 of 123.

4


Header Page 5 of 123.

+ Yêu cầu giáo viên soạn bài phải ngắn gọn đảm bảo đủ nội dung, đủ
thông tin. Hình thức bài soạn rõ ràng dễ xem. Soạn bài như thế nào thì lên lớp
dạy như thế đó, tránh tình trạng dạy nội dung lệch với bài soạn trong giáo án.
+ Hướng dẫn giáo viên soạn giáo án căn cứ vào chương trình Chuẩn kiến
thức kĩ năng, Công văn 5842/BGDĐT-VP của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Về việc
hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu học” và Công văn
1310/SGD&ĐT “Về việc triển khai hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp
tiểu học”, soạn giáo án thực hiện đầy đủ các nội dung lồng ghép như: Giáo dục
môi trường, Giáo dục vệ sinh cá nhân, Giáo dục kĩ năng sống, Giáo dục sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Đối với các giáo viên sử dụng giáo án cũ:

Footer Page 5 of 123.

5


Header Page 6 of 123.

Yêu cầu giáo viên nghiên cứu Chuẩn kiến thức kĩ năng kết hợp với Công
văn 5842/BGDĐT-VP của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Về việc hướng dẫn điều
chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp tiểu học” và Công văn 1310/SGD&ĐT
“Về việc triển khai hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp tiểu học”, thống
nhất với tổ chuyên môn bổ sung nội dung bài dạy vào giáo án đầy đủ theo hướng
dẫn. Đồng thời bổ sung phương pháp và hình thức tổ chức dạy học sao cho phù
hợp với tình hình học sinh của lớp.
- Phân công Tổ trưởng chuyên môn kiểm tra giáo án của giáo viên hàng
tháng và báo cáo kịp thời khi giáo viên gặp khó khăn hoặc không thực hiện theo
yêu cầu.
- Chúng tôi kiểm tra bài soạn của giáo viên qua các lần dự giờ thăm lớp

kiểm tra vở của học sinh, xem việc giáo viên chấm bài và đánh giá vở sạch chữ
Footer Page 6 of 123.

6


Header Page 7 of 123.

đẹp của học sinh. Qua kết quả dự giờ và khảo sát chất lượng, chúng tôi trao đổi,
đóng góp ngay để giáo viên rút kinh nghiệm, nếu thấy tiết dạy ở môn nào chưa
đạt, tiếp tục dự lần sau, đồng thời yêu cầu tổ chuyên môn tăng cường dự giờ và
cùng nhau xây dựng giúp đỡ cho giáo viên tiến bộ.
- Sau mỗi tháng dự giờ, trong lần họp chuyên môn tập trung, chúng tôi rút
kinh nghiệm chung các tiết dạy của giáo viên về nội dung, đặc biệt chú trọng các
nội dung điều chỉnh, các dạng bài phân hoá, phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học,… Chỉ ra những mặt hạn chế chung mà giáo viên thường mắc phải như:
phân bố thời gian các hoạt động chưa hợp lý, phương pháp dạy các bài phân hoá
chưa hiệu quả, chưa phát huy tính tích cực, chưa rèn kĩ năng cho học sinh ở các
dạng bài luyện tập thực hành,… Yêu cầu giáo viên nhanh chóng chấn chỉnh
những hạn chế trong từng tiết dạy. Đồng thời tuyên dương nhân rộng các tiết
dạy hay, có chất lượng để giáo viên toàn trường học tập kinh nghiệm.
2.3.4. Quản lý giáo viên thực hiện hồ sơ
Hồ sơ của giáo viên là các loại sổ được qui định trong thực hiện chuyên
môn. Hồ sơ còn là cơ sở để chúng tôi đánh giá quá trình công tác của giáo viên
qua từng thời điểm, bởi tất cả những nội dung và kết quả công tác của giáo viên
đều thể hiện khá rõ nét trên hồ sơ. Để giáo viên thực hiện tốt hồ sơ, chúng tôi có
những biện pháp hướng dẫn như sau:
- Đầu năm yêu cầu giáo viên thực hiện hồ sơ theo qui định gồm: Sổ theo
dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh; Sổ công tác giáo viên chủ nhiệm Tiểu
học; Sổ kế hoạch cá nhân; Sổ dự giờ; Sổ chương trình hoá; Sổ sử dụng thiết bị

- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về công tác chủ nhiệm lớp
trong nhà trường bằng nhiều hình thức như: Sinh hoạt Điều lệ trường tiểu học
(Điều 31) về Nhiệm vụ của giáo viên, nêu gương điển hình các giáo viên làm
công tác chủ nhiệm giỏi, nêu gương các lớp học có nề nếp,…
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch chủ nhiệm cụ thể từng tháng.
- Bồi dưỡng cho giáo viên về kĩ năng công tác chủ nhiệm thông qua các
buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Tăng cường kiểm tra đánh giá công tác chủ nhiệm của giáo viên: kiểm
tra kết hợp với dự giờ thăm lớp, kiểm tra tiết sinh hoạt lớp cuối tuần, kiểm tra
thông qua các hoạt động phong trào của Đội,… Đánh giá công tác chủ nhiệm
của giáo viên mỗi tháng vào lần họp chuyên môn tập trung.
- Tạo môi trường thuận lợi để giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các đoàn
thể trong nhà trường cùng giáo dục học sinh.
2.3.6. Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
Sinh hoạt tổ chuyên môn là công việc quan trọng nhất trong nhà trường và
cũng là điều kiện thuận lợi để giáo viên trao đổi học hỏi chuyên môn nơi đồng
nghiệp đồng thời nắm bắt những yêu cầu mới về chuyên môn một cách nhanh
chóng. Thông qua Tổ trưởng chuyên môn người cán bộ quản lý sẽ nắm được
tình hình chuyên môn ở tổ và từng giáo viên để có sự bồi dưỡng hay điều chỉnh
kịp thời. Để các tổ chuyên môn làm việc có nề nếp, sinh hoạt có chất lượng
chúng tôi có những biện pháp quản lý như sau:
- Đầu năm qui định cụ thể thời gian sinh hoạt tổ, mỗi tháng họp 2 lần, lần
1 họp tập trung vào tuần đầu tháng, lần 2 họp vào tuần thứ 3 trái buổi, có thể kết
hợp với dự giờ thao giảng ở các điểm trường lẻ và họp đột xuất khi có yêu cầu,
qui định thời gian họp phải đảm bảo từ 3 giờ trở lên.
- Yêu cầu nội dung sinh hoạt tổ phải bàn sâu về chuyên môn như: thảo
luận đưa ra phương pháp, hình thức tổ chức dạy các môn học khó, dạng bài khó;
thảo luận các nội dung lồng ghép để soạn bài hay bổ sung vào giáo án theo yêu
cầu; trao đổi, phân tích bàn về biện pháp phụ đạo học sinh yếu, chậm tiến, học
sinh cá biệt, học sinh khuyết tật (đối với các khối có học sinh khuyết tật), bồi

- Bồi giỏi - Bồi dưỡng học năng khiếu của nhà trường hoạt động có hiệu quả,
giảm được tỉ lệ học sinh yếu, đồng thời chất lượng mũi nhọn của nhà trường
được duy trì và nâng cao chúng tôi thực hiện các biện pháp sau:
- Tổ chức khảo sát chất lượng học sinh đầu năm, qua khảo sát yêu cầu
giáo viên phụ trách lớp phân loại trình độ, chữ viết của học sinh, phát hiện học
sinh giỏi, học sinh có năng khiếu lập danh sách theo từng lớp, từng khối, Ban
giám hiệu nhà trường tổng hợp theo dõi.
- Xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, học
sinh năng khiếu triển khai trong các tổ chuyên môn, trên cơ sở đó các Tổ trưởng
chuyên môn xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi,
học sinh năng khiếu sao cho phù hợp với tình hình thực tế của tổ.
- Ngoài thực hiện các tiết theo thời khoá biểu, phân công giáo viên phụ
trách dạy phụ đạo 2 tiết/ tuần trong đó có rèn chữ viết cho học sinh, bồi giỏi 1
tiết/ tuần, phân công giáo viên dạy Bộ môn Mĩ thuật bồi dưỡng học sinh có năng
khiếu vẽ, giáo viên dạy Bộ môn Âm nhạc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu hát,
lập tổ giáo viên viết chữ đẹp bồi dưỡng học sinh có năng khiếu viết chữ đẹp,
giáo viên dạy Tin học bồi dưỡng học sinh giỏi toán trên mạng Internet và Tin
học trẻ, giáo viên dạy Tiếng Anh bồi dưỡng học sinh giỏi Olympic Tiếng Anh,
tất cả giáo viên dạy Khối 5 bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi toàn diện. Phân
công giáo viên chủ nhiệm hỗ trợ cho những giáo viên này trong thời gian bồi
dưỡng học sinh. Trong quá trình thực hiện chúng tôi thường xuyên đôn đốc nhắc
nhở kiểm tra.
- Trong mỗi cuộc họp chuyên môn tập trung, chúng tôi đánh giá tình hình
thực hiện công tác phụ yếu bồi giỏi của giáo viên trên cơ sở báo cáo của tổ
Footer Page 9 of 123.

9


Header Page 10 of 123.

Giáo dục và Đào tạo “Ban hành Quy định đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học”,
tài liệu về dung lồng ghép như: Giáo dục môi trường, Giáo dục vệ sinh cá nhân,
Giáo dục Kĩ năng sống, Giáo dục Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,…
- Sưu tầm tài liệu, sách báo có liên quan đến công tác giảng dạy của giáo
viên, giới thiệu cho giáo viên tìm đọc để cập nhật kiến thức.
Ví dụ: Báo giáo dục thời đại, tạp chí giáo dục,…
- Yêu cầu tổ trưởng các khối sinh hoạt các văn bản chỉ đạo chuyên môn ít
nhất 1 lần/ tháng và trước khi thực hiện vấn đề có liên quan đến văn bản nào thì
sinh hoạt lại văn bản đó cho giáo viên thực hiện.
- Đưa ra chỉ tiêu tổ chức thao giảng toàn trường 10 tiết/ năm, mỗi tổ thực
hiện 2 tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin, khuyến khích giáo viên chọn
các môn học, tiết học khó để thao giảng. Qua các tiết dạy yêu cầu giáo viên phải
Footer Page 10 of 123.

10


Header Page 11 of 123.

nêu được những ưu điểm, hạn chế, chúng tôi tổng hợp ý kiến giải đáp thắc mắc
cho giáo viên toàn trường rút kinh nghiệm.
Ví dụ: Tổ chức thao giảng tiết dạy có phân hoá đối tượng, tiết dạy có điều
chỉnh nội dung theo Công văn 5842/BGDĐT-VP của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
tiết dạy có nội dung lồng ghép.
- Theo dõi kiểm tra công tác dự giờ thao giảng ở tổ chuyên môn vào mỗi
tháng thông qua kế hoạch của Tổ truởng và sổ dự giờ của tổ, đánh giá tình hình
thực hiện công tác này trong lần họp chuyên môn tập trung.
- Mạnh dạn đăng kí tiết dạy thao giảng cụm chuyên môn để được nghe
nhiều ý kiến đóng góp từ các trường bạn, từ lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào
tạo để giáo viên trường chúng tôi học tập kinh nghiệm.

11


Header Page 12 of 123.

- Cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm hơn trong công tác quản lý chuyên
môn, làm việc có khoa học, có chất lượng và mang lại hiệu quả cao.
- Chất lượng học sinh khá giỏi đạt được năm sau cao hơn năm trước, học
sinh năng khiếu ngày càng nâng lên về số lượng và chất lượng
- Năng lực giảng dạy của đội ngũ giáo viên được nâng lên, giáo viên có
tinh thần trách nhiệm trong công tác, có ý thức tự học tự bồi dưỡng để nâng cao
trình độ chuyên môn, tay nghề.
- Xây dựng được khối đoàn kết thống nhất trong nhà trường, tất cả các
thành viên có tinh thần hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ.
Kết quả đạt được cụ thể như sau: (so sánh giữa hai năm học)
THỜI GIAN

TỔNG
SỐ
HỌC
SINH

G
SL

TL

XẾP LOẠI GIÁO DỤC
K
TB

2011 – 2012

668

387

57.9

194

29.0

85

12.7

2

0.3

* Xếp loại giáo dục: Tỉ lệ Giỏi, Khá năm học sau có tăng so với năm học
trước 0.2%, tỉ lệ Yếu giảm 0.6%
THỜI GIAN

TỔNG
SỐ
HỌC
SINH

HẠNH KIỂM

0

400

59.9

179

26.8

2011 – 2012

668

668

100

0

0

387

57.9

194

29.0



6

12

0.9

HỌC SINH
LÊN LỚP
SAU THI
LẠI

HỌC SINH LƯU BAN

SL

TL

SL

TL

0

0

6

0.9


- Chiến sĩ thi đua cơ sở đăng kí đầu năm 30% (dự kiến đạt 25%)
- Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh đăng kí đầu năm 2 – 4.5% (dự kiến đạt)
- Đề nghị nhận Bằng khen cấp tỉnh 2 – 4.5% (dự kiến đạt)
- Trường đạt danh hiệu Tập thể lao động Xuất sắc năm học 2010 – 2011
và tiếp tục đăng kí danh hiệu Tập thể lao động Xuất sắc trong năm học 2011 –
2012. (dự kiến đạt).
Từ những kết quả đã đạt được do áp dụng các giải pháp trên trong công
tác quản lý chuyên môn, tôi nghĩ rằng người cán bộ quản lý không chỉ dừng lại
ở mức độ đó mà phải luôn tìm tòi sáng tạo, tạo ra những giải pháp hay hơn nữa
để quản lý chuyên môn, nhằm giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện của nhà trường.
Tôi cam đoan những điều khai trong đơn là đúng sự thật.
Mỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 05 năm 2012

Người nộp đơn

Footer Page 13 of 123.

13


Header Page 14 of 123.

Nguyễn Thị Hồng Diễm

Footer Page 14 of 123.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status