MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA PHẦN “SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG” TRONG MÔN SINH HỌC 9
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỲNH LƯU
TRƯỜNG THCS QUỲNH PHƯƠNG
------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
QUA PHẦN
“SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG” TRONG MÔN SINH HỌC 9
Tác giả đề tài :
Bộ môn: SINH HỌC
Năm thực hiện:
Số ĐT cơ quan:
1
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA PHẦN “SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG” TRONG MÔN SINH HỌC 9
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường là nơi ở, nơi sinh sống của con người. Môi trường còn là nơi con người
nghỉ ngơi, hưởng thụ vẻ đẹp của thiên nhiên ban cho.
Môi trường gắn liền với con người, những yếu tố của môi trường ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến sức khoẻ, sự phát triển của giống nòi. Nhưng hiện nay môi trường
ngày càng suy thoái và có những biến động cực kì phức tạp như: hạn hán, lũ lụt, sạt lở
đất, xâm thực của thuỷ triều, sóng thần, động đất,...Các thành phần của môi trường bị ô
nhiễm nghiêm trọng.
thị về việc tăng cường công tác giáo dục BVMT xác định nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến
2010 cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường
và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạ
động ngoại khoá, xây dựng mô hình nhà trường xanh - sạch - đẹp phù hợp với các vùng,
miền.
3. Hiện nay ở cấp học trung học cơ sở giáo dục BVMT chưa phải là môn học chính
khoá nên việc tich hợp giáo dục BVMT vào môn học có liên quan đến kiến thức về môi
trường là đều cần thiết. Nhưng kiến thức giáo dục BVMT không phải muốn đưa vào bài
học nào củng được, mà phải căn cứ vào nội dung của bài học có liên quan với vấn đề
môi trường mới có thể tích hợp được .
Vậy chúng ta cần xác định nội dung kiến thức bảo vệ môi trường, phương pháp tích
hợp, mục tiêu tích hợp, địa chỉ tích hợp trong bài giảng sao cho hợp lí
4. Mục tiêu giáo dục BVMT trong sinh học 9 phải trang bị cho học sinh một hệ
thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường và kỹ năng bảo vệ môi trường. Các
em phải ý thức được rằng giữ gìn bảo vệ môi trường sống phải từ các hoạt động bình
thường, ngay trong lớp học, giờ chơi, lúc nghỉ ngơi, sinh hoạt trong gia đình, nơi
công cộng. Xa hơn nữa lúc làm việc trên đồng ruộng, trồng rừng, trong nhà máy công
sở. Và có khả năng cải tạo môi trường xung quanh bằng những việc làm đơn giản mà
hiệu quả, củng có thể nảy sinh những ý tưởng mới mẻ về BVMT trong giới trẻ.
3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA PHẦN “SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG” TRONG MÔN SINH HỌC 9
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Những thuận lợi khi thực hiện đề tài này :
Các bài học trong các chương: Sinh vật và môi trường, hệ sinh thái, con người dân số
và môi trường, bảo vệ môi trường sách giáo khoa viết rất rõ ràng .
Các khái niệm: Môi trường, quần thể sinh vật, quần xã sinh vật hệ sinh thái sách giáo
khoa trình bày rõ ràng dễ hiểu.
Bài
Nội dung tích hợp
Bài 41:Môi trừơng và Khái niệm môi trường,vai trò các nhân tố sinh thái
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA PHẦN “SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG” TRONG MÔN SINH HỌC 9
các nhân tố sinh thái.
Bài 42 - 43:Các nhân tố Nhận biết các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống sinh
sinh thái ảnh hưởng đến vật
đời sống sinh vật
Bài 44: Ảnh hưởng lẩn
nhau giữa các sinh vật.
Bảo vệ đa dạng sinh hoc, giữ cân bằng sinh học tránh sự cạnh
tranh
Bài 45 – 46 Thực hành.
Tìm hiểu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống sinh
Bài 48 :Quần thể người
vật.
Gia tăng dân số là nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường,
ô nhiễm môi trường,tàn phá rừng và tài nguyên khác.
Bài 49 : Quần xã sinh
vật
Các loài trong quần xã luôn có quan hệ mật thiết với nhau.Số
lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ
phù hơp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng
sinh học trong quần xã.
như sau: Trong một hệ sinh thái hoàn chỉnh, mọi thành phần của nó được cân bằng, thực
vật cung cấp thức ăn và o xi cho động vật, sản phẩm thải của động vật được tái chế trong
đất cung cấp dinh dưỡng cho thực vật để sinh trưởng phát triển. Sau khi động vật thực
vật chết đi, xác của chúng được vi sinh vật phân giải vào trong đất, bay hơi trong khí
quyển. Như vậy động vật, thực vật, vi sinh, các nhân tố vô sinh của môi trường tồn tại
cùng nhau, tựa vào nhau khống chế lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất: Đó là một hệ
sinh thái bền vững.
Bài quần xã sinh vật giáo viên giải thích cân bằng sinh học trong quần xã: Các nhân
tố vô sinh ( khí hậu, nhiệt độ độ ẩm....) các nhân tố hữu sinh như thức ăn, kẻ thù, dịch
bệnh. Ngoại cảnh thay đổi làm biến đổi số lượng cá thể trong quần xã, nhưng giữa các
quần thể trong quần xã luôn luôn diễn ra mối quan hệ hổ trợ và đối địch, chính mối quan
7
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA PHẦN “SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG” TRONG MÔN SINH HỌC 9
hệ đói địch này làm cho số lượng cá thể của mỗi thể được khống chế ở mức độ nhất định
phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.
Học sinh hiểu khái niệm cân bằng sinh học là cơ sở của biện pháp phòng trừ sâu bệnh
bằng biện pháp đấu tranh sinh học, dùng sinh vật có ích tiêu diệt sâu bệnh, không gây ô
nhiễm môi trường. Từ đó học sinh có ý thức bảo vệ động vật có ích.
C – Phương pháp vấn đáp.
Phương pháp này giáo viên đưa ra các câu hỏi học sinh trả lời, hoặc ngược lại.
Ví dụ: * Bài quần thể người, mục tăng dân số và phát triển xã hội giáo viên có thể
hỏi:
-
Một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho nước ta nghèo nàn và lạc hậu
là do đâu?
Theo tôi việc sử dụng các câu hỏi hợp lí này khuyến khích học sinh quan tâm đến các
vấn đề môi trường và dự đoán các vấn đề môi trường xảy ra trong tương lai.
D - Sử dụng phương tiện trực quan:
Cho học sinh sưu tầm các loại tranh ảnh về phong cảnh đẹp, những loài thú quý hiếm từ
các nguồn sách, báo, tạp chí, mạng intenet. Nếu có đièu kiện giáo viên có thể dùng băng
8
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA PHẦN “SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG” TRONG MÔN SINH HỌC 9
hình, bài giảng điện tử vì tranh ảnh trong băng hình, trong giáo án điện tử, nó sinh động,
phong phú về số lượng, hình ảnh âm thanh tốt nhát, gây ấn tượng sâu sắc cho học sinh .
Qua phương tiện trực quan, các em biết yêu thiên nhiên có ý thức bảo tồn tài nguyên
của đất nước, có thái độ thân thiện với môi trường.
E - Phương pháp học tâp hợp tác:
Ví dụ bài 54-55 dạy bài này dưới dạng hội thảo. Yêu cầu cả lớp xem trước nghiên cứu
kỹ nội dung bài học: Các nguồn gây ô nhiểm, các tác nhân gây ô nhiểm, hậu quả của ô
nhiểm môi trường, đề xuất biện pháp khắc phục.
Cho các tổ chuẩn bị viết báo cáo chuyên đề của tổ mình. Đại diện tổ báo cáo, cả lớp
thảo luận từng chuyên đề mà giáo viên giao cho tổ. Sau đó giáo viên tổng kết nhấn mạnh
những í cần lưu tâm.
BIỆN PHÁP 4
Giáo dục BVMT thông qua các tiết thực hành .
Trong chương trình có một số tiết thực hành, thường là các tiết đơn lẽ trong thời khoá
biểu, nên rất khó thực hiện. Cho nên ta phải giao cho học sinh làm các bài tập thực hành
ở nhà theo tổ. Qua tiết thực hành hình thành cho các em kỹ năng học tập kỹ năng bảo vệ
môi trường .
Ví dụ bài thực hành 54-55: Thực hành hệ sinh thái. Khi bắt đầu học bài quần xã sinh
vật, giáo viên chuẩn bị nội dung thực hành, cho học sinh tìm hiểu các bảng: 51.1, 51.2,
Chia học sinh thành các nhóm theo địa bàn liên cư liên địa. Chọn địa điểm tiêu biểu
nổi cộm về ô nhiễm môi trường ở địa phương như: khu vực chợ, ven biển, khu ở của dân
cư thôn xóm.
Nội dung điều tra: Các tác nhân gây ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, hậu quả do ô nhiễm
gây ra. Đề xuất biện pháp khắc phục .
Các nhóm tiến hành báo cáo theo mẫu bảng 56.1- 56.2 (SGK) và trình bày trước lớp.
Cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi GV đưa ra:
1) Môi trường xung quanh nới em sống có bị ô nhiễm không? Nếu có thì nguyên
nhân chủ yếu là gì?
2) Em làm gì để hạn chế ô nhiễm đó?
3) Gia đình em có những hoạt động nào gây ô nhiễm môi trường? Biện pháp
khắc phục?
Qua bài thực hành giúp cho HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. Vì vậy
hình thành cho HS kĩ năng học tâp, kĩ năng bảo vệ môi trường.
BIỆN PHÁP 5:
10
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA PHẦN “SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG” TRONG MÔN SINH HỌC 9
Phối hợp với các GV bộ môn khác.
Không chỉ riêng ở bộ môn sinh học có thế mạnh khai thác các kến thức bảo vệ môi
trường mà kòn có các bộ môn khác như: văn, mĩ thuât, các tiết hoạt động ngoài giờ lên
lớp... cũng khai thác được nội dung bảo vệ môi trường.
Tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp có thể tổ chức các hoạt động trò chơi chủ đề về môi
trường như: dân số và môi trường,... ví dụ: trò chơi về gia tăng dân số ảnh hưởng đến
môi trường. GV quy định có 2 HS ngồi học thoả mái. Mỗi học sinh đóng vai là một nông
dân, khi GV hô “đi làm” thì 2 bác nông dân đó vào vị trí ngồi trong bàn HS, sau đó tăng
số lượng lên 3,4,5 em.GV hỏi: “Lúc nào trong bàn ngồi thoải mái nhất: 2 hay 3,4 hoặc
5 ?”.
cành vặt lá. Biết bảo vệ các sinh vật trong hệ sinh thái, các địa danh thắng cảnh của quê
hương đất nước.
3) Kỹ năng.
Biết thu thập thông tin phán đoán, đánh giá hiện trạng môi trường: Sạch hay
không sạch ô nhiễm hay không ô nhiễm .
Kỹ năng thực hiện một số hành động trong trường học: Gĩư vệ sinh lớp học, sân
trường, biết gom rác bỏ vào thùng, đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh, lau bảng bằng khăn
ẩm ...
NHỮNG KIẾN NGHỊ
1. Để giáo viên sinh học thực hiện tốt nộidung giáo dục BVMT vào bài giảng đề
nghị phòng GD&ĐT mở lớp hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng về phương pháp kĩ năng khai
thác kiến thức BVMT thông qua tiết dạy.
2. Cung cấp tài liệu về nhà trường để GV tham khảo vì hiện nay tài liệu môi
trường ở nhà trường còn ít ỏi.
3. các cấp chính quyền quan tâm đến cơ sở vật chất để đảm bảo vệ sinh môi
trường trong nhà trường ngày càng tốt hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Sách giáo khoa sinh học 9 NXB Giáo Dục.
2. Bài giảng sinh học 9 của Trần Hồng Hải NXB Giáo Dục.
12
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA PHẦN “SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG” TRONG MÔN SINH HỌC 9
3. Giáo dục BVMT trong môn sinh học trung học cơ sở của Ngô Văn Hưng Phan
Thị Lạc, Trần Thị Nhung, Phan Thị Hồng The NXB Giáo Dục.
4. Luật BVMT.
Quỳnh Phương, ngày 1 tháng12 năm 2012
Người viết