Một số biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu học - Pdf 25

Một số biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường trong
trường Tiểu học
PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Năm học 2009 - 2010 là năm học thứ ba ngành giáo dục thực
hiện cuộc vận động “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích
cực” trong đó có nội dung xây dựng cảnh quan sư phạm xanh, sạch,
đẹp đã được đông đảo cán bộ giáo viên và học sinh hưởng ứng.
Muốn thực hiện tốt công tác này trước hết phải giáo dục cho học sinh
có ý thức bảo vệ môi trường. Việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
trong giai đoạn hiện nay là một việc làm bức thiết. Trong những năm
gần đây, càng ngày mỗi người chúng ta càng cảm thấy áp lực của sự
ô nhiễm môi trường đang đè nặng lên chính mình. Đó là hậu quả của
những hành động thiếu hiểu biết của mỗi người nói riêng và của từng
bộ phận trong cộng đồng nói chung. Hơn lúc nào hết, mỗi người đều
nhận thấy cần phải chấn chỉnh lại những hành động của chính mình,
cần phải quan tâm chăm sóc cho môi trường xung quanh ta - “Ngôi
nhà” điều kiện cho sự tồn tại, phát triển cho chính chúng ta và các
thế hệ con cháu mai sau.
Hãy cứu lấy “Ngôi nhà của chúng ta”. Tiếng chuông cảnh tỉnh ấy
đã và đang vang lên hàng ngày trên các phương tiện truyền thông đại
chúng (báo, đài, ti vi,…). Nếu như trước đây bộ môn giáo dục môi
trường chỉ được giảng dạy ở khoa Sinh của các trường Đại học, Cao
đẳng, Trung học sư phạm thì nay đã có mặt ở nhiều trường đào tạo
khác nhau và bắt buộc đưa vào trường Tiểu học từ năm… Vì vậy, giáo
dục bảo vệ môi trường đã trở thành nhiệm vụ quan trọng trong việc đào
tạo thế hệ trẻ ở các trường học nhất là các trường phổ thông. Do đó,
tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Áp dụng chương trình giáo dục bảo vệ
môi trường trong các môn học ở cấp Tiểu học”.
2. Mục đích nghiên cứu:

- Đọc, phân tích các tài liệu có liên quan về vấn đề môi trường,
bảo vệ môi trường.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp quan sát: + Quan sát cảnh quan môi trường.
+ Quan sát hành vi của học sinh.
- Phương pháp lấy ý kiến đồng nghiệp.
- Phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp thống kê toán học.
6. Đóng góp mới của đề tài:
- Trang bị cho học sinh tiểu học những hiểu biết nhất điịnh về
môi trường:
+ Những nhận thức cơ bản về môi trường (đặc điểm môi
trường, vai trò của môi trường, tài nguyên đối với con người, mối quan
hệ giữa con người với môi trường,… ).
+ Tình trạng môi trường hiện nay là những hậu quả do môi
trường bị biến đổi xấu đi gây ra.
+ Nội dung và các biện pháp bảo vệ môi trường.
+ Các chủ trương chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường
của nước ta và trách nhiệm của người công dân trong việc bảo vệ
môi trường.
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức, thái độ, hành vi đối với môi
trường và bảo vệ môi trường.
7. Kế hoạch nghiên cứu:
- Từ tháng 9/2009 đến tháng 11/2009: Giai đoạn chuẩn bị
nghiên cứu đề tài.
- Từ tháng 11/2009 đến tháng 1/2010: Giai đoạn nghiên cứu
đề tài.
- Từ tháng 2/2010 đến tháng 4/2010: Giai đoạn soạn thảo và
viết đề tài

ớng tiêu cực toàn thể hay một phần bằng những chất gây tác hại (chất gây ô
nhiễm). Sự biến đổi môi trờng nh vậy làm ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp tới
đời sống con ngời và sinh vật gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp, làm
giảm chất lợng cuộc sống của con ngời.
Nguyên nhân của nạn ô nhiễm môi trờng là các sinh hoạt hằng ngày
và hoạt động kinh tế của con ngời, từ trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động
công nghiệp, chiến tranh và công nghệ quốc phòng.
* Suy thoái môi trờng:
- Suy thoái môi trờng đất: Trên 50% diện tích đất tự nhiên bị thoái
hoá. Diện tích không gian sống bình quân của con ngời Việt Nam đang ngày
càng bị thu hẹp.
- Suy thoái rừng: Suy thoái rừng diễn ra ở cả hai khía cạnh: Chất lợng
rừng bị giảm, diện tích rừng bị thu hẹp.
Năm 1945, diện tích rừng là 14,3 ha; tỷ lệ che phủ là 43% tổng diện
tích tự nhiên.
Năm 1990, diện tích rừng là 9,1 ha; tỷ lệ che phủ là 27,7% tổng diện tích
tự nhiên.
Năm 1999, diện tích rừng là 9,6 ha; tỷ lệ che phủ là 28,8% tổng diện tích
tự nhiên.
- Suy giảm đa dạng sinh học: Việt Nam đợc coi là một trong 15 trung tâm
đa dạng sinh học cao nhất thế giới. Việt Năm có 13.766 loài thực vật. Khu hệ
động vật có 51.555 loài côn trùng, 258 loài bò sát, 82 loài ếch nhái, 275 loài và
phân loại thú, khoảng 100 loài chim đặc hữu, 782 loài động vật không xơng
sống, 54 loài cá nớc ngọt,
- Trong những năm gần đây đa dạng sinh học suy giảm nghiêm trọng. Số
lợng cá thể giảm, nhiều loài bị diệt chủng và nhiều loài đang có nguy cơ bị tiêu
diệt.
+ Voi: Trớc thập kỷ 70 nớc ta có 1500 - 2000 con, nay còn 100 - 150
con
+ Hổ: Trớc thập kỷ 70 nớc ta có khoảng 1000 con nay chỉ còn 80 - 100

Giáo dục bảo vệ môi trờng là một quá trình hình thành và phát triển ở
ngời học sự hiểu biết, kỹ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề môi tr-
ờng, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về
sinh thái. Giáo dục bảo vệ môi trờng nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng
đồng có sự hiểu biết và sự nhạy cảm về môi trờng cùng các vấn đề của nó
(nhận thức); Những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ
môi trờng (thái độ, hành vi); những kỹ năng giải quyết cũng nh thuyết phục
các thành viên khác cùng tham gia (kỹ năng); tinh thần trách nhiệm trớc
những vấn đề về môi trờng và có những hành động thích hợp giải quyết vấn
đề (tham gia tích cực).
Mục đích của giáo dục bảo vệ môi trờng là làm cho các cá nhân và
các cộng đồng hiểu đợc bản chất phức tạp của môi trờng tự nhiên và môi tr-
ờng nhân đạo, là kết quả tơng tác của nhiều nhân tố sinh học, lý học, xã hội,
kinh tế văn hoá; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kỹ
năng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong
phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trờng, giải quản lý chất lợng môi tr-
ờng.
Sự thiếu hiểu biết về môi trờng và giáo dục bảo vệ môi trờng của con
ngời là một trong các nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm môi trờng, suy
thoái môi trờng. Bởi vậy, cần phải giáo dục cho mọi ngời biết, hiểu về môi
trờng, tầm quan trọng của môi trờng trong sự phát triển bền vững và làm thế
nào để bảo vệ môi trờng. Do đó, giáo dục bảo vệ môi trờng phải là một nội
dung giáo dục quan trọng nhằm đào tạo con ngời có kiến thức về môi trờng,
có đạo đức về môi trờng, có năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trờng
trong thực tiễn.
3. Vai trò của việc giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng Tiểu
học:
Tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu rất quan trọng trong việc
đào tạo các em trở thành các công dân tốt cho đất nớc Cái gì không làm đ ợc ở
cấp Tiểu học thì khó làm đợc ở cấp học sau. Giáo dục bảo vệ môi trờng cho

- Học sinh bớc đầu có khả năng: Tham gia các hoạt động bảo vệ môi
trờng phù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc cây, làm cho môi trờng xanh -
sạch - đẹp. Sống hoà hợp, gần gũi, thân thiện với tự nhiên. Sống tiết kiệm,
ngăn nắp, vệ sinh, chia sẻ, hợp tác. Yêu quý thiên nhiên, gia đình, trờng lớp,
đất nớc. Thân thiện với môi trờng, quan tâm đến môi trờng xung quanh.
2. Nội dung chơng trình giáo dục môi trờng:
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng học đợc lồng ghép,
tích hợp trong các môn học và đa vào nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp với lợng kiến thức phù hợp. Quan tâm đến môi trờng địa phơng, thiết
thực cải thiện môi trờng, hình thành và phát triển thói quen ứng xử thiên
nhiên với môi trờng.
* Tích hợp, lồng ghép bảo vệ môi trờng qua các môn học có 3 mức
độ:
Mức độ toàn phần, mức độ bộ phận, mức độ liên hệ. Giáo dục bảo vệ
môi trờng là một quá trình lâu dài, cần đợc bắt đầu từ mẫu giáo và đợc tiếp
tục ở cấp phổ thông cũng nh trong cuộc sống sau này. Để chuyển tải đợc nội
dung giáo dục bảo vệ môi trờng tới học sinh một cách hiệu quả cần lựa chọn
các phơng pháp giáo dục phải xuất phát từ quan điểm tiếp cận trong giáo dục
bảo vệ môi trờng. Đó là giáo dục về môi trờng, giáo dục trong môi trờng và
giáo dục vì môi trờng.
- Giáo dục về môi trờng: Nhằm trang bị những hiểu biết, kiến thức của
bộ môn khoa học về môi trờng, những hiểu biết về tác động của con ngời tới
môi trờng, những phơng pháp nghiên cứu, các biện pháp đánh giá tác động
và xử lý sự cố môi trờng.
- Giáo dục trong môi trờng: Là xem môi trờng thiên nhiên hoặc nhân
tạo nh một phơng tiện, một môi trờng để giảng dạy và học tập. Nói cách
khác là cần phải dạy và học gắn với môi trờng một cách sinh động và đa
dạng.
- Giáo dục vì môi trờng: Nhằm giáo dục đợc ý thức, thái độ, các chuẩn
mực, hành vi ứng xử đúng đắn với môi trờng. Hình thành và phát triển, rèn luyện

cực tham gia các hoạt động giữ gìn trờng lớp xanh - sạch - đẹp.
+ Em yêu quê hơng: Cảm nhận đợc vẻ đẹp nơi mình sinh sống, biết
một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng tại cộng đồng, yêu quý và có ý
thức giữ gìn, bảo vệ môi trờng, tham gia vào các hoạt động giữ gìn bảo vệ môi
trờng tại cộng đồng.
+ Môi trờng sống của em: Củng cố kiến thức qua các môn học về
các thành phần cơ bản của môi trờng xung quanh nh đất, nớc, không khí, ánh
sáng, động vật, thực vật, Một số biểu hiện về ô nhiễm môi tr ờng, nhận biết
cảnh quan môi trờng xung quanh, có những việc làm đơn giản thiết thực để
giữ gìn và bảo vệ môi trờng xung quanh.
+ Em yêu thiên nhiên: Con ngời sinh sống trong thiên nhiên và là
một bộ phận của thiên nhiên, phá hoại thiên nhiên, môi trờng tự nhiên xung
quanh sẽ gây tác hại đối với cuộc sống con ngời. Vì vậy, các em cần biết
cảm nhận, yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, tham gia
trồng và chăm sóc cây xanh, chăm sóc yêu quý những con vật nuôi.
+ Vì sao môi trờng bị ô nhiễm: Nhận biết và chỉ ra một số nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trờng đến con ngời và các sinh vật khác, thực hiện
những hành động cụ thể để tránh làm ô nhiễm môi trờng.
+ Tiết kiệm trong tiêu dùng: Biết tiết kiệm và góp phần bảo vệ môi
trờng, quý trọng các đồ dùng, tài sản thiên nhiên, sản phẩm lao động, tiết
kiệm sử dụng hợp lý các đồ dùng trong sinh hoạt, học tập, biết phân loại tận
dụng phế thải.
Giáo dục bảo vệ môi trờng là một nội dung giáo dục trong trờng Tiểu
học. Do đó, đặc thù giáo dục bảo vệ môi trờng có thể sử dụng nhiều phơng
pháp dạy học đa dạng nh thảo luận nhóm, trò chơi, phơng pháp dự án, đóng vai,
đồng thời giáo dục bảo vệ môi tr ờng còn sử dụng các phơng pháp dạy học
đặc thù của các môn học.

3. Phơng pháp giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng Tiểu học:
Từ năm học 2007 - 2008, thực hiện ch th số 02/2005/CT - BGD Vê

- Thân thiện với môi trờng, quan tâm tới môi trờng xung quanh.
III. Một số biện pháp giáo dục bảo vệ môi trờng ở trờng tiểu
học:
1. Giáo dục bảo vệ môi trờng thông qua hoạt động ngoài giờ lên
lớp:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở Tiểu học rất đa dạng và phong
phú. Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học là điều kiện thuận
lợi và phù hợp với nhu cầu tham gia hoạt động tập thể của học sinh Tiểu học.
Các hình thức đa dạng, phong phú của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
giúp cho việc chuyển tải các nội dung giáo dục, đặc biệt là giáo dục bảo vệ
môi trờng đến học sinh một cách nhẹ nhàng, tự nhiên và hấp dẫn.
Để tiến hành giáo dục bảo vệ môi trờng thông qua hoạt động ngoài
giờ lên lớp cho học sinh tiểu học có thể tổ chức các hình thức sau:
- Câu lạc bộ: Có thể tổ chức cho những nhóm học sinh có cùng hứng
thú, sở thích tìm hiểu môi trờng tự nhiên hoặc các di sản văn hoá, lịch sử. Có
thể tổ chức câu lạc bộ về di tích lịch sử ở quê hơng, câu lạc bộ về một loài
cây, con, nh : Câu lạc bộ những nhà địa chất trẻ tuổi , Câu lạc bộ những
nhà lịch sử trẻ tuổi , Câu lạc bộ những nhà sinh vật cảnh , Hoạt động
của các câu lạc bộ có thể là: Thu thập, trng bày, báo cáo thông tin về một
loài thú quý hiếm, điều tra đơn giản, phát hiện vấn đề nh: Tình hình chặt phá
cây cối tại trờng, cộng đồng, tình hình ô nhiễm nớc sông, hồ, ; tham gia
giải quyết một vấn đề môi trờng của trờng, lớp, cộng đồng nh trồng cây,
chăm sóc bồn hoa, cây cảnh,
- Tham quan: Tạo điều kiện cho học sinh có những hoạt động học tập
về môi trờng và bảo vệ môi trờng đạt chất lợng cao trong những tình huống
thích hợp ngoài khuôn khổ lớp học. Hoạt động này giúp học sinh có những
trải nghiệm trực tiếp trong những khung cảnh khác nhau, qua đó sẽ nâng cao
việc xây dựng kiến thức, kỹ năng của học sinh thông qua những cơ hội học tập
khám phá. Phân tích, hình thành thái độ và phát triển óc thẩm mĩ, tạo cơ hội
cho giáo viên, học sinh hiểu biết lẫn nhau. Có thể tổ chức những chuyến đi


I. Mục tiêu:
Sau hoạt động học sinh có khả năng:
- Biết đợc ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ đối với sức khoẻ con ngời
nói chung, đối với bản thân nói riêng.
- Có thói quen ăn uống sạch sẽ hợp vệ sinh; ghét thói ăn uống bậy bạ,
không hợp vệ sinh.
- Biết ăn uống sạch sẽ hợp vệ sinh (ăn chín uống sôi, không ăn quả
xanh, không uống nớc lã, ăn có giờ giấc, biết rửa tay trớc khi ăn).
II. Thời gian: 30 - 40 phút.
III. Nội dung và hình thức tổ chức:
1. Nội dung:
- Ăn uống sạch sẽ hợp vệ sinh có lợi gì? Nếu ăn uồng không sạch sẽ ,
mất vệ sinh thì sễ có hại gì cho sức khoẻ của mỗi ngời chúng ta?
- Ăn uống sạch sẽ hợp vệ sinh là ăn sạch, uống sạch, không ăn những
thức ăn ôi thiu hoặc quả xanh mà chỉ dùng đồ ăn đã đợc nấu chín, không
uống nớc lã hoặc nớc từ nguồn không sạch có trong tự nhiên mà chỉ uống n-
ớc đã đun sôi. Nếu biết ăn uống sạch sẽ hợp vệ sinh thì sức khoẻ sẽ đợc đảm
bảo, hạn chế đợc bệnh tật.
- Nếu môi trờng có nguồn nớc bị bẩn, rau xanh và hoa quả bị hỏng thì
chúng ta không đợc dùng để ăn uống.
2. Hình thức tổ chức:
Cho học sinh xem tranh rồi trả lời câu hỏi.
VI. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Một số tranh vẽ về nguồn nớc bị ô nhiễm, về mâm cơm không đậy
lồng bàn nên bị ruồi nhặng đậu vào, về một vài loại rau xanh thờng gặp hằng
ngày.
- Soạn một số câu hỏi về những điều nên và không nên từ những bức
tranh ở trên về ăn sạch và uống sạch.

(Dùng cho lớp 2,3)
I. Mục tiêu: Sau hoạt động, học sinh có khả năng:
- Hiểu đợc sự cần thiết của môi trờng cho cuộc sống của con ngời,
trách nhiệm của con ngời trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trờng.
- Phân biệt đợc việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trờng
trong sạch. Biết thực hiện giữ gìn và bảo vệ môi trờng.
II. Thời gian: 30 - 40 phút
III. Nội dung và hình thức tổ chức:
1. Nội dung:
- Môi trờng rất cần thiết cho cuộc của con ngời. Môi trờng cung cấp
cho con ngời những điều kiện để sống nh ăn, mặc, ở,
- Môi trờng bị ô nhiễm chủ yếu do con ngời gây ra. Vì vậy, con ngời
cần phảI có trách nhiệm với môi trờng, sống thân thiện với môi trờng.
- Trách nhiệm của mỗi chúng ta là phải giữ gìn và bảo vệ môi trờng.
2. Hình thức tổ chức:
Trò chơi thảo luận và liên hệ bản thân.
IV. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh, băng hình về sự ô nhiễm, tàn phá môi trờng.
- Các dụng cụ để thực hiện hoạt động nh: Giấy khổ to, bút dạ, băng
dính, kéo, hồ dán,
- Phổ biến cho học sinh những nội dung cần chuẩn bị cho hoạt động.
- Trò chơi Bỏ rác vào thùng .
2. Học sinh:
- Làm các cánh hoa và nhuỵ hoa cho hoạt động.
- Chuẩn bị ý kiếm xung quanh nội dung mà giáo viên đã phổ biến cho
lớp.
V. Tổ chức hoạt động:
1. Hoạt động khởi động: Trò chới Bỏ rác vào thùng .
* Mục tiêu: Trò chơi giúp định hớng nội dung hoạt động cho học sinh.

+ Những gì em nhìn đợc trong tranh, ảnh có liên quan đến cuộc
sống của con ngời nh thế nào?
- Cả lớp cùng trao đổi, thảo luận các câu hỏi trên và rút ra nhứng kết
luận cần thiết nhất.
* Kết luận: Môi trờng bao gồm không khí, nớc, đất đai, âm thanh, ánh sáng,
cây cối, sông núi, biển, hồ, động thực vật, các khu dân c, khu sản xuất.
3. Hoạt động2: Liên hệ thực tế việc giữ gìn và bảo vệ môi trờng.
* Mục tiêu: Học sinh biết sự cần thiết phải tự liên hệ cá nhân trong việc giữ
gìn và bảo vệ môi trờng.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 học sinh.
- Giao cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to. Yêu cầu mỗi nhóm liệt kê các
nội dung có liên quan đến việc giỡ gìn và bảo vệ môi trờng, vi phạm bảo vệ
môi trờng. Đa ra những kiến nghị về việc bảo vệ môi trờng.
- Học sinh thực hiện hoạt động.
* Kết luận: Bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên là giữ cho môi trờng
trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái; ngăn chặn, khắc phục cấc
hậu quả xấu do còn ngời và thiên nhiên gây ra. Bảo vệ tốt môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên giúp cho con ngời tạo ra cuộc sống tốt đẹp, phát triển bền
vững, lâu dài.

Thi tìm hiểu môI trờng của trờng em
(Bài dùng cho lớp 4 - 5)
I. Mục tiêu:
Sau hoạt động học sinh có khả năng:
- Nâng cao hiểu biết về môi trờng của một nhà trờng, thấy đợc trách
nhiệm của ngời học sinh trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trờng nhà trờng luôn
xanh, sạch, đẹp.
- Có kỹ năng đánh giá và phân tích môi trờng của một nhà trờng về
những cái đợc và cái cha đợc cần phải khắc phục. Biết đa ra những biện pháp

* Cách tiến hành:
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 3 - 4 học sinh. Giao nhiệm vụ cho
các nhóm tiến hành hoạt động quan sát môi trờng nhà trờng. Học sinh ghi
chép lại tất cả những gì quan sát đợc: Từ khung cảnh chung của nhà trờng đến
bồn hoa, cây cảnh, từ môi trờng lớp học đến môi trờng xung quanh nhà trờng.
- Viết thành báo cáo thu hoạch để chuẩn bị cho cuộc thi tìm hiểu.
* Kết luận: Môi trờng nhà trờng bao gồm từ lớp học tới sân trờng, từ bồn hoa
cây cảnh tới hàng cây xanh xung quanh trờng, đều cần đ ợc giữ gìn và bảo
vệ để làm cho khung cảnh nhà trờng luôn xanh, sạch, đẹp.
2. Hoạt động 2: Thi tìm hiểu môi trờng nhà trờng.
* Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện những hiểu biết của mình về môi trờng nhà
trờng, từ đó xác định trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và bảo vệ môi
trờng.
* Cách tiến hành:
- Đại diện mỗi nhóm trình bày báo cáo thu hoạch của nhóm về kết
quả tìm hiểu điều tra.
- Lớp thảo luận và góp ý kiến bổ sung.
- Sau cùng cả lớp thống nhất một bản cam kết trong việc giữ gìn và
bảo vệ môi trờng nhà trờng.
* Kết luận: Bảo vệ môi trờng nhà trờng là trách nhiệm của mỗi ngời học sinh
chúng ta. Vì vậy, cần phải có những hành động thiết thực để góp phần cùng
cộng đồng tham gia giữ gìn vệ sinh môi trờng nhà trờng thêm xanh, sạch,
đẹp.
2. Tớch hp, lng ghộp ni dung giỏo dc bo v mụi
trng thụng qua cỏc mụn hc.
a). nh hng:
Bo v mụi trng ó v ang tr thnh mi quan tõm mang
tớnh ton cu. Giỏo dc ý thc bo v mụi trng cho hc sinh tiu
hc nhm lm cho hc sinh bc u bit v hiu cỏc thnh phn
mụi trng (t, nc, khụng khớ, ỏnh sỏng, ng vt, thc vt v

nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về
ý thức bảo vệ môi trường. Những hiểu biết về môi trường được học
sinh cảm nhận qua các bài học sẽ in sâu vào tâm trí các em. Từ đó,
các em sẽ có những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm và có những
hành động tự giác bảo vệ môi trường. Đây là điều kịên tốt nhất để nội
dung giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tác dụng đối với học sinh
thông qua đặc thù của từng môn học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status