Kỹ thuật hóa học Nghiên cứu chiết tách và chuyển hóa sinh khối vi tảo họ botryococcus thành nhiên liệu sinh học biodiesel theo phương pháp hai giai đoạn trên xúc tác dị thể - Pdf 41

Header Page 1 of 89.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG THÀNH

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ CHUYỂN HÓA
SINH KHỐI VI TẢO HỌ BOTRYOCOCCUS
THÀNH NHIÊN LIỆU SINH HỌC BIODIESEL THEO
PHƢƠNG PHÁP HAI GIAI ĐOẠN TRÊN XÚC TÁC DỊ THỂ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC

Hà Nội – 2016
Footer Page 1 of 89.


Header Page 2 of 89.

Footer Page 2 of 89.


Header Page 3 of 89.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG THÀNH

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ CHUYỂN HÓA

thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Trung Thành
Hướng dẫn 1

Hướng dẫn 2

GS.TS. Đinh Thị Ngọ

PGS.TS. Lê Quang Diễn

Footer Page 5 of 89.


Header Page 6 of 89.

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới người
hướng dẫn chính: GS.TS Đinh Thị Ngọ - Cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, định
hướng trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án với sự tận tụy, sáng suốt và khoa
học cao.
Tôi trân trọng cảm ơn PGS.TS. Lê Quang Diễn, trong suốt quá trình tôi thực

năm


Header Page 7 of 89.

Nguyễn Trung Thành

Footer Page 7 of 89.


Header Page 8 of 89.

MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................. viii
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN ....................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN...................................................................................................... 4
1.1. Sinh khối vi tảo ...................................................................................................... 4
1.1.1. Trích ly dầu từ sinh khối vi tảo bằng dung môi hóa học ................................. 5
1.1.2. So sánh năng suất thu sinh khối và thu dầu dầu của vi tảo với các loại cây lấy
dầu khác.......................................................................................................................... 8
1.1.3. Thành phần hóa học của dầu vi tảo ................................................................. 9
1.1.4. Tính chất hóa lí và các chỉ tiêu kĩ thuật của dầu biodiesel từ dầu vi tảo ......... 9
1.2. Xúc tác chuyển hóa dầu mỡ động thực vật thành biodiesel ................................. 11
1.2.1. Xúc tác axit dị thể .......................................................................................... 12
1.2.2. Xúc tác bazơ dị thể ........................................................................................ 14
1.2.3. Xúc tác lưỡng chức ........................................................................................ 14
1.2.4. Xúc tác dị thể axit rắn SO42-/ZrO2 ................................................................. 16

2.3.3. Tính toán hiệu suất biodiesel thu được .......................................................... 40
2.4. Các phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá dầu vi tảo chiết tách được, dầu vi tảo sau
phản ứng giai đoạn 1 và biodiesel thu được .................................................................... 42
2.4.1. Xác định chỉ số axit (ASTM D 664) ............................................................. 42
2.4.2. Xác định chỉ số xà phòng (ASTM D 464) ..................................................... 42
2.4.3. Xác định chỉ số Iot (pr EN 14111) ................................................................ 43
2.4.4. Xác định hàm lượng nước (ASTM D 1796).................................................. 44
2.4.5. Xác định tỉ trọng (ASTM D 1298) ................................................................ 44
2.4.6. Xác định độ nhớt động học (ASTM D 445) .................................................. 45
2.4.7. Phương pháp sắc kí khí - khối phổ (GC - MS) .............................................. 46
2.4.8. Xác định trị số xêtan (ASTM D 613) ............................................................ 47
2.4.9. Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc kín (ASTM D 193) ................................... 48
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................... 49
3.1. Nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng xúc tác .......................................................... 49
3.1.1. Tổng hợp và đặc trưng xúc tác axit rắn zirconi sulfat hóa (SO42-/ZrO2) ....... 49
3.1.2. Tổng hợp xúc tác bazơ Ca(NO3)2/SiO2 ......................................................... 57
3.2. Nghiên cứu chuyển hóa sinh khối vi tảo thành nhiên liệu sinh học ..................... 66
ii

Footer Page 9 of 89.


Header Page 10 of 89.
3.2.1. Nghiên cứu chiết tách dầu từ sinh khối vi tảo ............................................... 66
3.2.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu kỹ thuật, thành phần hóa học của dầu vi
tảo thu được sau chiết tách ........................................................................................... 75
3.2.3. Khảo sát các điều kiện chuyển hóa dầu vi tảo thành biodiesel bằng quá trình
hai giai đoạn trên hệ xúc tác axit rắn SO42-/ZrO2 và bazơ rắn Ca(NO3)2/SiO2 ............ 84
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 103
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .................................................................. 105

Central Research Institute of Electric
Power Industry

Viện nghiên cứu trung tâm về
điện công nghiệp

DDTA

Derivative Differential Thermal Analysis

Vi phân của đường thay đổi
nhiệt lượng trong phương pháp
phân tích nhiệt

EDX

Energy-dispersive X-ray spectroscopy

Phổ tán sắc năng lượng tia X

FIRT

Fourier transform infrared spectroscopy

Phổ hồng ngoại chuyển đổi
Fourie

GC-MS

Gas chromatography–mass spectrometry


Kính hiển vi điện tử quét

TGDTA

Thermogravimetry - Differential thermal
analysis

Phương pháp phân tích nhiệt

TPDNH3

Temperature-Programmed Desorption
NH3

Phương pháp hấp thụ NH3

U.S.EP
A

United states Environmental Protection
Agency

Ủy ban bảo vệ môi trường của
Mỹ

XRD

X-ray diffraction


Bảng 3.5. Các tính chất hóa lý đặc trưng của xúc tác SO42-/ZrO2 ....................................... 56
Bảng 3.6. Kết quả xác định bề mặt riêng của SiO2 ............................................................. 57
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của hàm lượng Ca(NO3)2 trong xúc tác đến hiệu suất của phản ứng
............................................................................................................................................. 58
Bảng 3.8. Kết quả xác định diện tích bề mặt riêng của xúc tác CaO/SiO2 .......................... 62
Bảng 3.9. Nghiên cứu chọn kích thước hạt xúc tác ............................................................. 64
Bảng 3.10. Các tính chất hóa lý đặc trưng của xúc tác Ca(NO3)2/SiO2 .............................. 65
Bảng 3.11. Hiệu suất chiết tách dầu với các loại dung môi khác nhau ............................... 66
Bảng 3.12. Đặc tính hóa học của các dung môi .................................................................. 67
Bảng 3.13. Sự phụ thuộc của hiệu suất trích ly vào tỉ lệ n-hexan/etanol ............................ 69
Bảng 3.14. Sự phụ thuộc của hiệu suất trích ly vào nhiệt độ .............................................. 70
Bảng 3.15. Sự phụ thuộc của hiệu suất trích ly vào tốc độ khuấy....................................... 71
Bảng 3.16. Sự phụ thuộc của hiệu suất trích ly vào thời gian ............................................. 72
v

Footer Page 12 of 89.


Header Page 13 of 89.
Bảng 3.17. Sự phụ thuộc hiệu suất trích ly vào tỉ lệ dung môi/vi tảo ................................. 73
Bảng 3.18. Hiệu suất trích ly khi sử dụng dung môi thu hồi ............................................... 74
Bảng 3.19. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu mục 3.2.1 .................................................... 75
Bảng 3.20. Một số tính chất đặc trưng của dầu vi tảo họ Botryococcus ............................. 75
Bảng 3.21. Thành phần hóa học trong dầu vi tảo chưa metyl hóa ...................................... 77
Bảng 3.22. Thành phần các gốc axit béo trong dầu vi tảo sau metyl hóa ........................... 78
Bảng 3.23. Thành phần các chất và các gốc axit béo trong dầu vi tảo ................................ 79
Bảng 3.24. Các thành phần hóa học của dầu vi tảo ............................................................. 80
Bảng 3.25. Sự phụ thuộc hiệu suất trích ly heptandecan vào tỉ lệ dung môi/dầu vi tảo ...... 81
Bảng 3.26. Sự phụ thuộc hiệu suất trích ly vào thời gian .................................................... 81
Bảng 3.27. Sự phụ thuộc hiệu suất trích ly vào nhiệt độ ..................................................... 82


Footer Page 14 of 89.


Header Page 15 of 89.

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hệ thống soxhlet .................................................................................................... 7
Hình 1.2. Hoạt hóa đồng thời cả các cấu tử nucleophil và electrophil trên các tâm axit và
bazơ trên bề mặt xúc tác ...................................................................................................... 15
Hình 1.3. Cấu trúc tinh thể đơn nghiêng monoclinic .......................................................... 16
Hình 1.4. Cấu trúc tinh thể tứ diện tetragonal .................................................................... 16
Hình 1.5. Ion tetrameric ....................................................................................................... 17
Hình 1.6. Sự hình thành tâm axit bronsted và lewis trên SO42-/ZrO2 .................................. 18
Hình 1.7. Phổ TPD giải hấp phụ CO2 từ các oxit kim loại kiềm thổ................................... 22
Hình 1.8. Cơ chế phản ứng trao đổi este giữa triglyxerit với metanol sử dụng xúc tác CaO
............................................................................................................................................. 23
Hình 1.9. Cơ chế sự ảnh hưởng của các axit béo tự do đối với canxi oxit được sử dụng làm
xúc tác trong quá trình trao đổi este .................................................................................... 23
Hình 2.1. Sơ đồ trích ly sinh khối vi tảo.............................................................................. 36
Hình 2.2. Sơ đồ lọc chân không .......................................................................................... 36
Hình 2.3. Sơ đồ chưng cất ................................................................................................... 36
Hình 2.4. Sơ đồ chiết tách thu sản phẩm ............................................................................. 38
Hình 2.5. Sơ đồ chiết tách thu sản phẩm phản ứng ............................................................. 39
Hình 3.1. Giản đồ XRD của chất mang trước khi nung ...................................................... 49
Hình 3.2. Giản đồ XRD của chất mang sau khi nung tại 400oC ......................................... 50
Hình 3.3. Cấu trúc tinh thể đơn nghiêng ............................................................................. 50
(monoclinic) ........................................................................................................................ 50
Hình 3.4. Cấu trúc tinh thể tứ diện (tetragonal)................................................................... 50
Hình 3.5. Giản đồ phân tích nhiệt kết hợp của zirconi ôxit ................................................. 51

Hình 3.29. Sự phụ thuộc hiệu suất trích ly dầu vào tốc độ khuấy ....................................... 71
Hình 3.30. Sự phụ thuộc hiệu suất trích ly dầu vào thời gian trích ly ................................. 72
Hình 3.31. Sự phụ thuộc hiệu suất trích ly dầu vào tỷ lệ dung môi/vi tảo khô ................... 73
Hình 3.32. Sự phụ thuộc của hiệu suất trích ly vào tỉ lệ hexan/etanol. ............................... 74
Hình 3.33a. Sắc kí đồ của dầu vi tảo trước metyl hóa ......................................................... 77
Hình 3.33b. Sắc kí đồ của dầu vi tảo sau khi metyl hóa...................................................... 77
Hình 3.34. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất chuyển hóa axit béo tự do .... 85
Hình 3.35. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng tới hiệu suất chuyển hóa axit béo tự do .... 86
Hình 3.36. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác đến hiệu suất chuyển hóa axit béo tự do ... 87
Hình 3.37. Ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích metanol/dầu đối với hiệu suất chuyển hóa axit béo
tự do ..................................................................................................................................... 88
ix

Footer Page 16 of 89.


Header Page 17 of 89.
Hình 3.38. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn khối phản ứng đến chuyển hóa axit béo tự do
............................................................................................................................................. 89
Hình 3.39. Quan hệ giữa số lần sử dụng xúc tác SO42-/ZrO2 và hiệu suất giai đoạn 1 ....... 90
Hình 3.40. Đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ phản ứng và hiệu suất phản ứng ......................... 92
Hình 3.41. Đồ thị quan hệ giữa thời gian phản ứng và hiệu suất phản ứng ........................ 93
Hình 3.42. Đồ thị quan hệ giữa hàm lượng xúc tác và hiệu suất phản ứng ......................... 94
Hình 3.43. Đồ thị ta được đồ thị quan hệ giữa tỷ lệ mol metanol/dầu và hiệu suất phản ứng
............................................................................................................................................. 95
Hình 3.44. Đồ thị quan hệ giữa tốc độ khuấy và hiệu suất phản ứng .................................. 96
Hình 3.45. Sắc ký đồ của sản phẩm biodiesel tổng hợp được ............................................. 98
Hình 3.46. Kết quả MS của metyl hexadecanoat trong biodiesel........................................ 98
so với hóa chất chuẩn trong thư viện phổ ............................................................................ 98


cách bổ sung khí CO2 trong quá trình nuôi trồng chúng hoặc sử dụng các môi trường giàu
chất hữu cơ (như nước thải) để nuôi trồng [72]. Điều này vừa tạo ra nhiên liệu sinh học,
vừa làm giảm lượng CO2 cũng như làm sạch môi trường.
Bản chất của quá trình sản xuất biodiesel từ dầu mỡ động thực vật là phản ứng trao
đổi este, phản ứng este hóa tạo ra alkyl este có sử dụng xúc tác với tác nhân rượu đơn
chức. Xúc tác đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trên. Để đạt được hiệu quả kinh tế
của quá trình sản xuất biodiesel bằng phản ứng trao đổi este, cần tạo ra các loại xúc tác dị
thể có hoạt tính xúc tác cao, có khả năng tái sử dụng nhiều lần và sử dụng được với các
loại nguyên liệu dầu mỡ rẻ tiền.
Chính vì vậy, mục tiêu của đề tài là tìm ra phương pháp chiết tách dầu từ vi tảo với
hiệu quả cao, tổng hợp xúc tác axit rắn và bazơ rắn có hoạt tính cao, có khả năng tái sử
dụng nhiều lần để chuyển hóa dầu vi tảo thành biodiesel.
1

Footer Page 18 of 89.


Header Page 19 of 89.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài
- Tổng hợp và đặc trưng xúc tác axit dị thể SO42-/ZrO2 với chất mang zirconi dioxit
dạng tứ diện.
- Tổng hợp và đặc trưng xúc tác bazơ dị thể Ca(NO3)2/SiO2, với pha hoạt tính CaO
tạo cấu trúc đơn lớp tinh thể trên chất mang.
- Nghiên cứu tìm ra hệ dung môi chiết tách dầu từ sinh khối vi tảo khô họ
Botryococcus sp. Xác định thành phần hóa học, tính chất của sản phẩm dầu thu được.
- Nghiên cứu tách hydrocacbon khỏi dầu vi tảo chiết tách được.
- Chuyển hóa dầu vi tảo họ Botryococcus sp thành nhiên liệu sinh học biodiesel bằng
phương pháp hai giai đoạn trên hệ xúc tác tổng hợp được.
- Xác định các tính chất của sản phẩm thu được.

3% khối lượng dầu. Với các điều kiện này hiệu suất tạo biodiesel đạt 94,5%.

3

Footer Page 20 of 89.


Header Page 21 of 89.

Chƣơng 1. TỔNG QUAN

1.1. Sinh khối vi tảo
Vi tảo là những loại tảo cực nhỏ có cấu tạo đơn giản, nổi trên mặt nước và không có
lá, rễ hoặc cuống. Loại tảo này dễ bị phân hủy hơn so với những loại thực vật tiềm năng
khác, chúng có thể sử dụng làm NLSH do có hàm lượng dầu cao trong sinh khối. Loại tảo
này hấp thụ khí CO2 từ không khí, không làm tăng thêm lượng CO2 như nhiên liệu hóa
thạch [66]. Tảo là loài thực vật bậc thấp trong hệ sinh thái, tồn tại chủ yếu trong môi
trường nước (nước ngọt, lợ hoặc nước biển), có khả năng chuyển hóa năng lượng mặt trời,
nước và khí CO2 thành sinh khối tảo. Do vậy, sinh khối vi tảo đã trở thành nguyên liệu
quan trọng để sản xuất các nhiên liệu như: biodiesel, etanol, green diesel, biokerosen. Sinh
khối còn lại có thể dùng làm thực phẩm, dược phẩm, thức ăn chăn nuôi...
Các nhà nghiên cứu cho rằng tảo là nguyên liệu sinh học duy nhất có khả năng thay
thế hoàn toàn nhiên liệu hóa thạch [57, 110]. Các nhà khoa học Pháp thuộc Phòng thí
nghiệm Đại dương học Villefrance-sur-Mer đã nghiên cứu từ tháng 12/2006 cho thấy, một
sản phẩm tạo ra năng lượng được sản xuất bằng phương pháp quang hợp, đó là vi tảo có
thể chứa đến 60% khối lượng lipid. Năng suất của loại tảo này cao gấp 30 lần so với năng
suất của các loài cây cho dầu như dầu đậu nành, dầu hướng dương... Do đó, vi tảo có thể
trở thành một nguyên liệu giá rẻ, không gây ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng và không chiếm
nhiều diện tích đất trồng.
Có rất nhiều loại tảo khác nhau. Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, CO2 và mục đích


Dunaliella salina

>20

6-25

25–33

14-20

20,0–22,0

>20

Loại tảo

Crypthecodinium cohnii

Isochrysis sp
Monallanthus salina

4

Footer Page 21 of 89.


Header Page 22 of 89.

Nannochloropsis oculata


35 -55
7-40

Từ bảng 1.1 ta thấy vi tảo Botryococus brauni, Dunaliella tertiolecta và
Schizochytrium sp là chủng vi tảo mà có hàm lượng dầu cao nhất. Vì thế các nhà khoa học
trên thế giới tập trung đã nghiên cứu các loại vi tảo này để cho năng suất thu hồi dầu
biodiesel là cao nhất.
1.1.1. Trích ly dầu từ sinh khối vi tảo bằng dung môi hóa học
Đối với phương pháp trích ly dùng dung môi hóa học [5] thì có hai phương pháp hóa
học thường được sử dụng là:
- Trích ly gián đoạn: dùng dung môi cloroform + metanol, metanol + MTBE, hexan,
heptan, dimetyl ete, etanol, iso-propanol, butanol hoặc dung môi hỗn hợp HIP
(hexan/isopropan =3/2), dung môi hexan/etanol.
- Trích ly liên tục soxhlet.
Dùng dung môi hỗn hợp cloroform+metanol [39]
Tỉ lệ cloroform/metanol=2/1 là hỗn hợp cho năng suất lipid lớn nhất trong các dung
môi thường dùng để trích ly lipid từ vi tảo [54, 87]. Hỗn hợp dung môi này cho hiệu quả
cao như vậy vì nó có thể dễ dàng phá vỡ màng tế bào chất, có độ phân cực cao nhất, có
tương tác mạnh với các liên kết hydro của lipid với protein, và nó lôi kéo lipid từ vi tảo vào
trong lòng dung môi. Ngoài ra những dung môi có độ phân cực kém hơn thì không chỉ thu
được ít lipid hơn mà còn có lẫn nhiều tạp chất không phải lipid khác. Nhưng do cả hai chất
cloroform, metanol đều là những chất không chỉ độc hại với sức khỏe con người mà còn với
cả môi trường nên những năm gần đây hỗn hợp dung môi này đã được thay thế bởi những
dung môi khác ít độc hại hơn.
Dùng dung môi hexan và hỗn hợp hexan + rượu
Hiện nay, các loại tảo được thu về vắt sạch ráo nước rồi phơi khô dưới ánh sáng mặt
trời và cuối cùng được tán thành bột. Các công đoạn trên không phá hủy được thành tế bào.
Do đó, cần phải có dung môi hữu cơ để “phá vỡ” các bức tường thành, sau đó mới có thể
chiết xuất được dầu [88]. Quy trình sản xuất phức tạp này đòi hỏi tiêu thụ năng lượng rất

được thu lại và tái sử dụng cho những lần sau. Ngoài ra, có thể làm bay hơi dung môi dưới
áp suất cao ở nhiệt độ 50oC. CRIEPI hy vọng sẽ đưa vào áp dụng thực tiễn công nghiệp
phương pháp mới này.
Trích ly soxhlet
Đây là phương pháp cổ điển dùng để trích ly các chất dinh dưỡng từ sinh khối, bằng
việc chọn dung môi phù hợp, kết hợp với việc gia nhiệt và khuấy trộn. Phương pháp
soxhlet đã được sử dụng trong một thời gian dài nên phương pháp đã được chuẩn hóa và là
phương pháp hiệu quả trong trích ly các hợp chất thông thường ngoại trừ các hợp chất dễ
phân hủy nhiệt.
Hệ thống soxhlet như hình 1.1, nguyên liệu được điền đầy trong ống chứa nguyên
liệu (thimble-holder). Dung môi đựng trong bình cầu ở dưới, và được gia nhiệt để bay hơi
dung môi, hơi dung môi theo ống dẫn bên phải lên sinh hàn phía trên và được ngưng tụ để
chảy vào ống chứa nguyên liệu.

6

Footer Page 23 of 89.


Header Page 24 of 89.

Hình 1.1. Hệ thống soxhlet

Dung môi cũng điền đầy trong ống chứa nguyên liệu (thimble-holder) đến vạch quy
định sau đó mới cuốn theo các cấu tử cần tách, chảy ngược trở lại vào bình cầu. Cứ như thế
đến khi trích ly hoàn toàn. Sau đó dung môi trong bình cầu được thu hồi bằng chưng cất.
Tùy theo mục đích chất cần trích ly mà sẽ lựa chọn dung môi cho phù hợp. Với dung
môi khác nhau thì sẽ cho ta hiệu quả tách khác nhau và cấu tử được tách cũng khác nhau.
Với ứng dụng trong tách dầu ăn từ các cây lấy dầu thì dung môi hexan được sử dụng phổ
biến. Vì nó là dung môi có khả năng hòa tan tốt các chất dầu, ngoài ra khả năng thu hồi

Tảo cho sản lượng biodiesel cao nhất. Một mẫu tảo có thể sản xuất lượng dầu gấp
250 lần so với đậu tương. Trên cùng một đơn vị diện tích, lượng dầu mà tảo tạo ra nhiều
gấp 30 lần lượng dầu từ đậu nành. Đồng thời tảo có thể tăng khả năng sản xuất dầu bằng
cách bổ sung khí CO2 trong quá trình nuôi trồng hoặc sử dụng các môi trường giàu chất
hữu cơ (như nước thải) để phát triển. Điều này vừa tạo ra NLSH, vừa làm giảm lượng
CO2 trong khí quyển cũng như làm sạch môi trường [72].
Bảng 1.2. So sánh năng suất thu sinh khối và thu dàu từ các cây lấy dầu khác nhau [14,82,114]

Cây lấy dầu

Năng suất
sinh khối
(tấn/ha/năm)

Năng suất
dầu
(L/ha/năm)

Ngô

Diện tích đất cần thiết Năng suất biodiesel
(m2 năm/kg biodiesel)
(kg bio/ha/năm)

172

66

152



1070

11

946

Cây dầu dừa

2689

99

54

5366

2

4747

136900

0,1

121.104

58700

0,2




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status