Mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL ở Việt Nam (Qua khảo sát các BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 41

Header Page 1 of 89.

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân

TRầN THế CƯƠNG

Mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập
ở Việt Nam (Qua khảo sát các bệnh viện công lập
trên địa bàn thành phố Hà Nội)
Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị
Mã số: 62310102
62310102

LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế

Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. đặng văn thắng

Hà Nội - 2016

Footer Page 1 of 89.


Header Page 2 of 89.

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tư
liệu, số liệu sử dụng trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng công bố trong bất kỳ công

1.2.2.
1.2.3.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 19
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ........................................................... 19
Khung phân tích và logic phát triển của đề tài nghiên cứu.................. 23
Phương pháp điều tra thống kê, thu thập và xử lý số liệu.................... 25

Tiểu kết chương 1 ................................................................................................ 27
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ KINH
NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ MỞ RỘNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP ......................................................................... 29
2.1.
Bệnh viện công lập và tài chính của bệnh viện công lập ................ 29
2.1.1. Bệnh viện công lập và phân loại của bệnh viện công lập .................... 29
2.1.2. Tài chính Bệnh viện công lập .................................................................. 31
2.2.
Tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập ..................................... 40
2.2.1. Tự chủ tài chính và tác động của tự chủ tài chính trong bệnh viện
công lập ...................................................................................................... 40
2.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc và điều kiện thực hiện tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong hoạt động tài chính đối với BVCL.................................... 48

Footer Page 3 of 89.


Header Page 4 of 89.

iii


3.2.1. Thực trạng Nhà nước giao quyền tự chủ tài chính cho BVCL............ 84
3.2.2. Thực trạng thực hiện tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn
thành phố Hà Nội ...................................................................................... 91
3.3.

Đánh giá về kết quả, thành tựu đạt được và những tồn tại, hạn
chế của tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn thành phố
Hà Nội...................................................................................................... 104
3.3.1. Về những kết quả, thành tựu đạt được trong quá trình thực hiện tự
chủ tài chính của BVCL ......................................................................... 104

Footer Page 4 of 89.


Header Page 5 of 89.

iv

3.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế, bất cập của thực
hiện tự chủ tài chính trong BVCL ........................................................ 108
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 112
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TỰ
CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM113
4.1.
Căn cứ xác định phương hương mở rộng tự chủ tài chính đối
với bệnh viện công lập ......................................................................... 113
4.1.1. Dự báo nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khoẻ của nhân dân và khả
năng tài chính của Nhà nước cho hoạt động SNYT ........................... 113
4.1.2. Định hướng phát triển của ngành y tế và mục tiêu bảo vệ, chăm
sóc, nâng cao sức khoẻ đến năm 2020 ................................................. 122



Header Page 6 of 89.

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 6 of 89.

ASXH

: An sinh xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BV

: Bệnh viện

BVCL

: Bệnh viện công lập

CBCCVC

: Cán bộ công chức viên chức


: Ngân sách nhà nước

NĐ - CP

: Nghị định Chính phủ

TTLT-BYT-BNV

: Thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nội vụ

KCB

: Khám chữa bệnh

SNYT

: Sự nghiệp y tế

TSCĐ

: Tài sản cố định

TTBYT

: Trang thiết bị y tế

XDCB

: Xây dựng cơ bản


thành phố Hà Nội quản lý ................................................................... 90
Bảng 3.7. Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp và tốc độ tăng qua các năm từ
2009 đến 2013 của một số BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội ...... 92
Bảng 3.8. Thực hiện dự toán NSNN của một số BVCL từ năm 2009
đến 2013 ..................................................................................... 94
Bảng 3.9. Thực hiện dự toán NSNN và thu sự nghiệp của một số BVCL
từ năm 2009 đến 2013 ......................................................................... 95
Bảng 3.10. Phân bổ dự toán ngân sách SNYT năm 2014 của một số BVCL
trên địa bàn thành phố Hà Nội ........................................................... 97
Bảng 3.11. Nguồn kinh phí chi thường xuyên ...................................................... 98
Bảng 3.12. Tổng hợp kinh phí NSNN cấp giao tự chủ tài chính cho một số
BVCL thuộc Sở Y tế Hà Nội từ năm 2010 đến 2014 ...................... 99
Bảng 3.13. Tổng hợp nguồn thu phí, lệ phí được để lại của một số BVCL
thuộc Sở Y tế Hà Nội từ năm 2010 đến 2014 .................................. 100
Bảng 3.14. So sánh kinh phí ngân sách cấp giao tự chủ tài chính với
nguồn thu phí, lệ phí được để lại từ năm 2010 đến năm 2014 ....... 101
Bảng 3.15. Tổng hợp thu nhập tăng thêm trong năm (tr. đồng/người/tháng)
của một số BVCL thuộc Sở Y tế Hà Nội từ 2010 đến 2014 ............ 103
Bảng 4.1. Chiến lược quốc gia chăm sóc sức khoẻ nhân dân giai đoạn
2011 - 2020 ............................................................................................. 123

Footer Page 7 of 89.


Header Page 8 of 89.

vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ

giá cả DVYT. Cho nên các đơn vị sự nghiệp y tế để tồn tại phát triển thì phải đổi
mới để thích nghi với kinh tế thị trường. Đổi mới một cách toàn diện, cả cơ chế hoạt
động và cả cơ chế tài chính trong đó đổi mới cơ chế tài chính, giao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính cho đơn vị sự nghiệp y tế là nội dung trọng tâm.
Trong chiến lược phát triển của ngành y tế giai đoạn 2011 - 2020, Đại hội
Đảng lần thứ XI khẳng định: "Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính
theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch" (ĐCSVN - 2011) [31].
Thực chất đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nói chung và
BVCL nói riêng là quá trình chuyển dần từ chế độ cấp phát, bao cấp của Nhà nước
về tiền lương, giá cả sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
đối với các BVCL.
Chủ trương giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các
BVCL được cụ thể hoá bằng hàng loạt các Nghị quyết, quyết định, nghị định của
Đảng và Chính phủ như: Nghị định số 95/CP về thu một phần viện phí đối với các
cơ sở y tế công lập; Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tài
chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định
về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công và gần đây là Nghị định số
85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh công lập Nghị định số 16 – 2015/NĐ - CP quy định về cơ chế tự chủ đối với

Footer Page 9 of 89.


Header Page 10 of 89.

2

ĐVSN công lập. Thực hiện chủ trương trên đã mang lại kết quả nhất định: Hệ thống


Footer Page 10 of 89.


Header Page 11 of 89.

3

tiễn mở rộng tự chủ tài chính đối với Bệnh viện công lập, tác giả chọn đề tài “Mở
rộng tự chủ tài chính đối với Bệnh viện công lập ở Việt Nam (Qua khảo sát các
Bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội làm luận án tiến sĩ chuyên
ngành kinh tế - chính trị”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá, khái quát lý luận làm rõ bản chất của tài chính trong nền
kinh tế thị trường; quản lý Nhà nước về tài chính đối với BVCL, nội hàm khái niệm
tự chủ tài chính, nội dung tự chủ tài chính, tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính
và sự cần thiết mở rộng tự chủ tài chính của các BVCL.
- Nghiên cứu khảo sát tình hình thực hiện tự chủ tài chính của các BVCL
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Qua đó có những đánh giá nhận xét về kết quả đạt
được, những mặt còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế yếu kém.
- Dự báo xu hướng phát triển của ngành y tế đến năm 2020 trong bối cảnh
kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và các
giải pháp cơ bản để mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL ở Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu của luận
án tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiên về mở rộng tự chủ
tài chính đối với BVCL trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường.
- Xây dựng hệ thống các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá kết quả của quá trình

việc các BVCL thực hiện quyền tự chủ tài chính trên thực tế. Qua đó khảo sát thực
tiễn một số BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội đại diện điển hình ở cả tuyến
Trung ương và tuyến thành phố, quận huyện.
• Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tự chủ tài chính đối với BVCL từ sau Nghị
định 43/CP đến nay. Trên cơ sở tổng kết thực tiễn thực hiện tự chủ tài chính, phân
tích đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, hạn chế và cả những
bất cập, khó khăn khi thực hiện để đề xuất phương hướng, giải pháp mở rộng tự chủ
tài chính đối với BVCL giai đoạn 2015-2020 và những năm tiếp theo.
4. Kết quả nghiên cứu chủ yếu đạt được
- Thứ nhất: Hệ thống, khái quát những vấn đề lý luận chung về tự chủ tài chính
đối với các ĐVSNCL, dựa trên cơ sở kế thừa phát triển, luận án có cách tiếp cận mới
(trình bày cụ thể trong 1.2) và xem xét tự chủ tài chính là phương thức quản lý tài chính
đối với các ĐVSNCL trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường.
- Thứ hai: Phân tích nội dung tự chủ tài chính đối với BVCL như là quá trình
loại bỏ dần bao cấp của NSNN để các bệnh viện từng bước thích nghi với thị
trường. Đó là quá trình thống nhất giữa Nhà nước phân cấp giao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính, các bệnh viện chủ động tổ chức thực hiện quyền tự

Footer Page 12 of 89.


Header Page 13 of 89.

5

chủ về huy động vốn ngoài ngân sách, liên doanh liên kết đầu tư, mua sắm trang
thiết bị, tự chủ về nguồn thu, mức thu và tự chủ trong sử dụng nguồn kinh phí chi
cho hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
- Thứ ba: Luận án đã xây dựng một hệ thống các tiêu chí định tính và định
lượng đánh giá kết quả mở rộng tự chủ tài chính. Tiêu chí định lượng được phản

Chương 3.

Thực trạng tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 4.

Phương hướng và giải pháp mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL ở
Việt Nam

Footer Page 13 of 89.


Header Page 14 of 89.

6

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các ĐVSNCL nói chung và BVCL
nói riêng trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường là chủ đề có tính thời sự đã
và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu khoa
học chuyên ngành. Đến nay đã có một số luận án tiến sỹ kinh tế, các đề án, đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Bộ liên quan đến đề tài của luận án này. Việc tổng quan
các công trình khoa học đã nghiên cứu để chỉ ra cách tiếp cận vấn đề của tác giả,
mục đích nghiên cứu của đề tài, vấn đề được giải quyết như thế nào? và đã giải
quyết được đến đâu? đồng thời khẳng định những kết quả đạt được của công trình
nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Qua đó xác định khoảng trống
nghiên cứu của đề tài luận án. Cùng với quá trình đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản

của cơ chế quản lý tài chính các ĐVSN thời kỳ này so với thời kỳ bao cấp, chưa
khái quát được lý luận chung về chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp
công nói chung.
• Chưa luận giải rõ được sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường đối
với khu vực sự nghiệp công.
• Các đề xuất chủ yếu mới dừng lại việc giải quyết vấn đề cơ chế quản lý;
chính sách quản lý chi NSNN vẫn còn ảnh hưởng của tư duy bao cấp, chưa làm rõ
được chính sách tài chính đối với khu vực doanh nghiệp công; chính sách thuế,
chính sách khuyến khích phát triển sự nghiệp công, chính sách về quản lý vốn, tài
sản công... chưa phù hợp với cơ chế thị trường.
+ Nguyễn Đăng Khoa (1999). Luận án tiến sỹ: Đổi mới cơ chế quản lý tài
chính đối với các đơn vị HCSN (Nguyễn Đăng Khoa 1999) [36]
Luận án này là một công trình nghiên cứu tương đối sâu về cơ chế quản lý tài
chính trong các đơn vị HCSN (HCSN), đã có được kết quả sau:
• Làm rõ một số vấn đề về cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị HCSN
trong cơ chế thị trường, như: bản chất, nội dung, vai trò của cơ chế quản lý tài chính
và tác động của nó đối với hoạt động của các đơn vị HCSN.
• Khái quát hoá về mặt lý luận, thực tiễn, những nhận xét về quá trình lập,
chấp hành, quyết toán ngân sách, quản lý tài sản công trong khu vực HCSN.
• Đưa ra những yêu cầu, nguyên tắc quản lý tài chính đối với các đơn vị
HCSN trong nền kinh tế thị trường và khi triển khai áp dụng Luật NSNN.

Footer Page 15 of 89.


Header Page 16 of 89.

8

• Đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý tài



Header Page 17 of 89.

9

những nghiên cứu này thực hiện từ năm 2000, nên đến thời điểm hiện nay đã có
nhiều nội dung không còn phù hợp.
+ Dương Đăng Chinh, Nguyễn Ngọc Ánh (2003). Đề tài nghiên cứu khoa
học cấp Bộ: Cơ chế, chính sách tài chính đối với hệ thống an sinh xã hội (Dương
Đăng Chinh 2003) [27].
• Đề tài này đã tập trung nghiên cứu, đánh giá tương đối toàn diện hệ thống
chính sách về an sinh xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn 1995 - 2001, tổng kết các
mô hình an sinh xã hội của một số nước; đã đưa ra được mô hình của hệ thống an
sinh xã hội và đề xuất các giải pháp, kiến nghị về hệ thống cơ chế, chính sách tài
chính đối với hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
• Nội dung và phương pháp tiếp cận của đề tài này mặc dù không hướng tới
việc đổi mới chính sách tài chính đối với các ĐVSN công; tuy vậy những kết quả
nghiên cứu trong đề tài này đã làm rõ sự cần thiết Nhà nước phải có những chính
sách hỗ trợ cho người dân trong việc đảm bảo quyền được thụ hưởng các phúc lợi
xã hội về giáo dục, y tế, văn hoá... do các ĐVSN công đáp ứng; từ đó có những đề
xuất về các nhóm giải pháp nhằm hỗ trợ nhân dân trong việc thụ hưởng các dịch vụ
của các ĐVSN.
+ Phạm Đức Phong (2003). Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: Hoàn thiện cơ chế
quản lý tài sản công tại ĐVSN (Phạm Đức Phong 2003) [44].
• Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào vấn đề quản lý tài sản công tại
các ĐVSN: nghiên cứu, tổng kết và đánh gái khái quát về thực trạng quản lý tài sản
công tại khu vực này; trong đó đã làm rõ phạm vi, phân cấp và cơ chế quản lý.
• Song do chưa có cách tiếp cận toàn diện, để làm rõ bản chất tư liệu sản
xuất của tài sản công ở các ĐVSN công. Vì vậy, chưa có những phân tích và đánh

sách phí, lệ phí hiện nay sang chính sách quản lý giá dịch vụ, theo hướng ĐVSN
thực hiện hạch toán đầy đủ chi phí hoạt động bao gồm cả chi phí khấu hao; chuyển
cơ chế chi NSNN cho ĐVSNCL mang tính bao cấp hiện nay sang quản lý chi theo
kết quả hoạt động, có chính sách hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách.
Tuy nhiên, luận án chỉ tập trung nhiều phân tích định tính, những đánh giá
tác động của chính sách tài chính đối với ĐVSNCL chưa được lượng hoá đầy đủ.
Mặt khác, giải pháp đổi mới chính sách tài chính chung cho khu vực sự nghiệp chưa
được cụ thể đối với từng lĩnh vực như: y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao v.v...
- Về cơ chế tài chính đối với ĐVSN giáo dục, đào tạo.
+ Bùi Tiến Hạnh (2006). Luận án tiến sỹ: Hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm
thúc đẩy xã hội hoá giáo dục ở Việt Nam (Bùi Tiến Hạnh 2006) [19].
• Trong luận án tác giả đã tập trung nghiên cứu và luận giải rõ về cơ chế tài
chính để thực hiện xã hội hoá giáo dục về các nội dung: cơ chế quản lý chi NSNN
cho giáo dục, cơ chế quản lý tài chính công đối với giáo dục công lập, cơ chế
khuyến khích và quản lý tài chính đối với giáo dục ngoài công lập, cơ chế thu và sử

Footer Page 18 of 89.


Header Page 19 of 89.

11

dụng học phí. Tổng kết đánh giá tương đối tổng quan về thực trạng cơ chế quản lý
tài chính cho các hoạt động giáo dục trong giai đoạn 1999-2006; trong đó đã nghiên
cứu tương đối sâu về chính sách học phí, cơ chế khuyến khích các đơn vị giáo dục
ngoài công lập (như: ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng...)
• Song công trình nghiên cứu chưa đề cập sâu vấn đề chính sách tài chính đối
với lĩnh vực sự nghiệp giáo dục - đào tạo; phương pháp tiếp cận về chính sách học
phí cũng giống như nhiều đề tài, luận án khác, vẫn ảnh hưởng bởi quan điểm chính

12

• Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án dề xuất hệ thống giải pháp
nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của các trường ĐHCL phù hợp với hoàn
cảnh của Việt Nam.
Song đề tài nghiên cứu thiếu cách tiếp cận lịch sử - logic, do đó hoàn thiện
cơ chế tài chính chưa ược xem xét như một quá trình qua các giai đoạn gắn với sự
hình thành, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN của nước ta.
- Về quản lý tài chính đối với ĐVSN y tế.
+ Nguyễn Trường Giang (2003). Luận án tiến sỹ: Đổi mới cơ chế quản lý chi
NSNN trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước (Nguyễn Trường Giang 2003) [38].
Đề tài này được tác giả nghiên cứu tương đối toàn diện về quản lý chi NSNN
trong lĩnh vực sự nghiệp y tế, đã đạt được các kết quả nổi bật như:
• Đã nghiên cứu và làm rõ được tính chất hàng hoá công cộng của các hoạt
động y tế dự phòng; đảm bảo phúc lợi xã hội thông qua chính sách hỗ trợ người dân
trong việc tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh; quyền được tiếp cận những dịch vụ y
tế cơ bản đối với người nghèo, các đối tượng chính sách - xã hội.
• Đánh giá được những đặc điểm, điều kiện đặc thù của hoạt động y tế (bao
gồm cả y tế dự phòng và khám chữa bệnh) trong nền kinh tế thị trường. Qua đó làm
rõ được bản chất của vấn đề vì sao Nhà nước cần phải có chính sách để quản lý và
can thiệp, không thả nổi cho thị trường.
• Đã đi sâu nghiên cứu về quỹ bảo hiểm y tế (BHYT), là một định chế tài
chính trung gian - công cụ rất quan trọng để Nhà nước can thiệp vào lĩnh vực tài
chính y tế, nhằm phát huy hết các nguồn lực phát triển sự nghiệp y tế, đảm bảo ngày
càng tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng công tác phòng, khám và chữa bệnh phục
vụ người dân.
Tuy nhiên luận án còn những giới hạn nhất định:
• Luận án đã có đề cập đến vấn đề giá viện phí cần tính đúng, tính đủ các
loại chi phí, nhưng tác giả vẫn tiếp tục nghiên cứu viện phí theo quan điểm của

đầu thực hiện tự chủ tài chính đồng thời cũng chỉ ra những hạn chế, vướng mắc, bất
cập đối với ĐVSNYTCL.
• Đề án đề xuất những kiến nghị, giải pháp có tính đột phá thúc đẩy nhanh
quá trình đổi mới cơ chế tài chính, thực hiện tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính
đối với các ĐVSNYTCL. Đó là căn cứ quan trọng để Chính phủ ban hành Nghị
định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012: Về cơ chế hoạt động, cơ chế
tài chính đối với các ĐVSN y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập (Chính phủ, 2012) [26].
Song đề án nhằm mục tiêu giải quyết những vấn đề thực tiễn về cơ chế tự
chủ tài chính đối với ĐVSNYTCL đang đặt ra. Do đó, tính khái quát lý luận chưa

Footer Page 21 of 89.


Header Page 22 of 89.

14

cao: chưa làm rõ nội hàm của tự chủ tài chính, nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài
chính, xu hướng vận động của các chỉ tiêu đánh giá tự chủ tài chính v.v...
1.1.2. Những nghiên cứu nước ngoài về tự chủ tài chính đối với các BVCL
Như chúng ta đã biết, tự chủ tài chính là quá trình trong đó cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phân cấp, giao quyền chủ động tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về
tài chính cho ĐVSNCL nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị trong quá trình
chuyển sang kinh tế thị trường. Thực chất của tự chủ tài chính đối với ĐVSNCL là
phương thức quản lý tài chính công làm giảm thiểu, tiến đến xoá bỏ bao cấp của
NSNN để hoạt động tài chính của ĐVSNCL từng bước thích ứng với cơ chế thị
trường. Như vậy, tự chủ tài chính theo nghĩa hẹp là khái niệm gắn với quá trình
chuyển từ cơ chế kế hoạch tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, trong các nền
kinh tế chuyển đổi.

Phần thưởng cho các bác sỹ

- Thuê nhân sự

Bộ phê duyệt

Quyết định của Giám đốc BV

- Kế toán

Tất cả nguồn thu về Bộ Tất cả nguồn thu do bệnh viện
và Bộ cấp ngân sách

quản lý, không có trợ cấp của Bộ

- Quyết định đầu tư

Bộ phê duyệt

Hội đồng quản trị và Giám đốc

- Quản trị

Bộ

Hội đồng quản trị

- Lợi nhuận/Thua lỗ

Thâm hụt

• Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra đánh giá thực hiện tự chủ bệnh viện về thay
đổi cung ứng dịch vụ, vận hành bệnh viện và đánh giá việc thực hiện với các chỉ số
về hiệu quả, chất lượng và công bằng.
• Qua phân tích tự chủ bệnh viện công ở Trung Quốc, tác giả có những gợi ý
về chính sách, có thể xem đây là những kinh nghiệm tốt cho chúng ta.
Công trình nghiên cứu của tác giả có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, nhưng mới
dừng lại những vấn đề chung tự chủ của bệnh viện công, chưa nghiên cứu sâu tự
chủ tài chính đối với BVCL như: nội dung, xu hướng vận động, sự biến đổi cơ cấu
tài chính.

Footer Page 24 of 89.


Header Page 25 of 89.

17

+ WHO (2014): Issues and Options Hopital Development in Viet Nam [89].
• WHO nghiên cứu tự chủ bệnh viện ở Việt Nam dưới hình thức hợp tác
công - tư (PPP). Đó là quá trình gồm 3 giai đoạn diễn ra bắt đầu từ năm 2002: giai
đoạn thứ nhất là xã hội hoá, giai đoạn thứ hai là giao quyền tự chủ và giai đoạn tiếp
theo là hoàn thiện mô hình tự chủ bệnh viện và hình thức (PPP).
• Nghiên cứu quá trình triển khai và quản lý mô hình (PPP), WHO đã rút ra
những bài học kinh nghiệm về những điểm mạnh và những nguy cơ, đặc biệt là
cảnh báo về 6 nguy cơ có thể dẫn đến thất bại của mô hình.
• Trên cơ sở đó WHO đã đề xuất những nguyên tắc, chiến lược và lựa chọn
để thực hiện (PPP) và lộ trình hoàn thiện mô hình qua 3 bước cụ thể.
Nghiên cứu này của WHO có ý nghĩa thực tiễn giúp cho cơ quan hoạch định
chính sách sửa đổi bổ sung và hoàn thiện các chính sách về tự chủ BVCL ở Việt
Nam. Nhưng tính khái quát lý luận chưa ao và tự chủ BVCL mới được xem xét từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status