ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ HỒNG
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ
THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ HỒNG
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ
THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
suốt quá trình hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với TS.
Bùi Nữ Hoàng Anh - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái
Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái
Nguyên, UBND, các cán bộ chuyên môn và các hộ dân tại các xã: Tân Cương, Phúc
Xuân, Phúc Trìu, Quyết Thắng, Phúc Hà, Thịnh Đức, Cao Ngạn thuộc Thành phố
Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích
lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hồng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG .........................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn .................................................................. 3
5. Bố cục của luận văn ......................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN
2.5.2. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè...............................33
Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA CÁC HỘ NÔNG
DÂN TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ..................................................................36
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .....................................................................................36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế- xã hội của thành phố Thái Nguyên .........36
3.1.2. Một số thông tin chung về sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè tại tỉnh
Thái Nguyên .....................................................................................................................43
3.2. Thông tin chung về tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ được
điều tra ................................................................................................................................46
3.2.1. Đặc điểm chung........................................................................................................46
3.2.2. Cơ cấu giống chè ......................................................................................................48
3.2.3. Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng chè của hộ ............................................50
3.2.3. Tình hình chế biến chè .............................................................................................52
3.3. Hiệu quả sản xuất và tiêu thụ chè của các hộ nông dân được điều tra.....................53
3.3.1. Kết quả sản xuất của các hộ nông dân được điều tra .............................................53
3.3.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ được điều tra ........................................61
3.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo
tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân được điều tra .................................................70
v
3.3.4. Hiệu quả xã hội của sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP ..............72
3.3.5. Hiệu quả môi trường của sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGap .......73
3.4. Đánh giá thực trạng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn
nghiên cứu .........................................................................................................................74
3.4.1. Kết quả đạt được ......................................................................................................74
3.4.2. Tồn tại, hạn chế trong sản xuất, tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP và
nguyên nhân ........................................................................................................................76
Chương 4: GIẢI PHÁP VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ..................................................83
: Bình quân
Chè CTC
: Chè đen được chế biến theo quy trình
nghiền, xé, vò xoắn lại
Chè OTD
: Trà đen chính thống
CĐ
: Chuyển đổi
HTX
: Hợp tác xã
NN& PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
QSEAP
: Dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản
phẩm nông nghiệp và phát triển chương
trình khí sinh học của Bộ NN&PTNT
Bảng 3.6b: So sánh kết quả sản xuất của nhóm hộ SX theo tiêu chuẩn VietGap
(lúc trước chuyển đổi với sau chuyển đổi) ....................................... 56
Bảng 3.7: Chi phí sản xuất chè của hộ phân theo loại hình sản xuất ................. 57
Bảng 3.8: So sánh về một số loại chi phí trong sản xuất chè giữa hai nhóm hộ:
sản xất theo tiêu chuẩn VietGAP và sản xuất không theo tiêu chuẩn
VietGAP ........................................................................................... 59
Bảng 3.9: Bảng kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ sản xuất theo
tiêu chuẩn VietGAP (trước chuyển đổi và sau chuyển đổi) ............. 62
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nhóm hộ sản xuất không theo tiêu
chuẩn VietGAP ................................................................................. 64
Bảng 3.11: So sánh hiệu quả kinh tế của nhóm hộ sản xuất theo tiêu chuẩn
VietGAP trước chuyển đổi và sau chuyển đổi ................................. 67
Bảng 3.12: So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ: sản xuất theo tiêu chuẩn
VietGAP và sản xuất không theo tiêu chuẩn VietGAP .................... 69
Bảng 4.1: Dự kiến diện tích chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ....... 85
Bảng 4.2: Dự kiến diện tích, sản lượng chè an toàn TP. Thái Nguyên đến năm 202086
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, có vị trí quan trọng
trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người. Sản phẩm chè
hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả các nước không trồng
chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Đối với nước ta, sản phẩm chè không chỉ được tiêu
dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ, góp phần làm
tăng giá trị tổng sản phẩm của nền kinh tế.
Xét về sản lượng chè xuất khẩu, Việt Nam là nước đứng thứ 5 trên thế giới về
xuất khẩu chè. Chè không những là mặt hàng xuất khẩu quan trọng tạo ra nguồn thu
ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước mà còn là loại cây trồng mang lại thu nhập và
việc làm ổn định hơn cho người sản xuất chè và bảo vệ thương hiệu “chè Thái
Nguyên” trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đề tài: “ Hiệu quả kinh tế trong
sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân tại thành
phố Thái Nguyên” đã được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ
chè theo tiêu chuẩn VietGAP để phương thức này được áp dụng rộng rãi, đảm bảo sự
phát triển bền vững của ngành chè tại tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ
nông sản;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn
VietGAP, so sánh với hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè không theo tiêu chuẩn
VietGAP tại địa bàn nghiên cứu;
- Nhận diện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản
xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại thành phố Thái Nguyên;
- Gợi ý giải pháp và chính sách chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè theo tiêu
chuẩn VietGAP tại Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của
các hộ nông dân tại Thành phố Thái Nguyên.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu tại các xã sản xuất chè trọng điểm thuộc thành phố Thái Nguyên
như: Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bố cục của luận văn gồm những nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè
theo tiêu chuẩn VietGAP
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu
chuẩn VietGAP tại địa bàn nghiên cứu
Chương 4: Giải pháp và gợi ý chính sách
5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP
1.1.1.1. Giới thiệu chung về tiêu chuẩn VietGAP
VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có
nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam.
Hiện nay có nhiều mức độ khác nhau của ”Thực hành Nông nghiệp tốt”
(GAP), có nhiều quy trình GAP khác nhau. Ở mỗi nước, mỗi khu vực lại có những
quy định riêng để cho phù hợp với khu vực và quốc gia đó. Trên thế giới thì có tiêu
chuẩn chung là GlobalGAP, khu vực châu Âu có EuroGAP và châu Á có
ASEANGAP,v.v...
Đứng trước những yêu cầu phải đảm bảo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất
lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, ngày 28/01/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn nước ta đã ban hành quy định tiêu chuẩn riêng về sản xuất nông sản an
toàn của Việt Nam (VietGAP), được xây dựng trên cơ sở thừa kế các tiêu chuẩn GAP
đã ra đời trước đó: GlobalGAP, AseanGAP và các GAP khác trên thế giới. , Theo đó,
VietGAP được hiểu như sau:VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng
nội dung, nguyên tắc, phương thức quản lý và thực hành các hoạt động trong quá
trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và kinh doanh chè tại Việt Nam.
Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP được áp dụng đối với các tổ
chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản
phẩm Chè tại Việt Nam bao gồm các nội dung cụ thể như sau:
a. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
Phát triển vùng sản xuất chè phải nằm trong quy hoạch của Nhà nước và địa
phương, phải được khảo sát, đánh giá phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước
và địa phương đối với các mối nguy cơ về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản
xuất chè và vùng lân cận.
Trong vùng sản xuất chè, người trồng chè cần lưu ý các nguy cơ ô nhiễm về
hóa học, vi sinh vật và ô nhiễm vật lý. Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến hai nguy
cơ ô nhiễm, đó là hóa chất và vi sinh vật.
7
b. Giống chè
- Có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép
sản xuất.
- Tìm hiểu để sử dụng các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao và khả
năng chống chịu tốt, nhân giống bằng phương pháp giâm cành. Các giống được trồng
là giống đã được cấp quản lý có thẩm quyền cho phép phát triển.
c. Quản lý đất
Phải tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá các nguy cơ về hóa học, sinh học và
vật lý do sử dụng phân bón, chất phụ gia và các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và giá thể.
Cần có biện pháp khắc phục các nguy cơ ô nhiễm, chống xói mòn, thoái
hóa đất.
d. Phân bón và chất phụ gia
Để trồng chè có hiệu quả kinh tế, bảo vệ đất và môi trường sinh thái, cần phải
sử dụng phân bón trên tất cả các loại đất. Về nguyên tắc toàn bộ chất dinh dưỡng bổ
3-4 lần
2.000 -3.000 kg/ha/năm
Bón cuốc, vùi lấp
Bón vãi (khi trời ẩm
hoặc chủ động nước)
Sau khi thu hoạch
khoảng 3-5 ngày
Bón cuốc, vùi lấp
3-4 lần
200-250 kg/ha/năm
4-6 lần
10-20 kg/ha/năm
8-9 lần
5 lít/ha/năm
3-4 lần
30-50 kg/ha/năm
(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất Nông nghiệp tốt cho chè búp tươi [16])
chất có trong chè. Phải có thói quen kiểm tra sức khỏe cho người lao động và phải có
biện pháp sơ cứu tại chỗ khi người lao động bị thuốc xâm nhập.
9
- Đặc biệt chú trọng biện pháp tủ gốc hoặc trồng cây phủ đất để khống chế cỏ
dại, nên nhổ cỏ bằng tay không nên sử dụng thuốc diệt cỏ.
Ngoài ra còn một số quy định khác về các hoạt động như:
* Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển
* Quản lý và xử lý chất thải
* Người lao động
* Vệ sinh cá nhân
* Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
* Kiểm tra nội bộ; Khiếu nại và giải quyết khiếu nại [16]
1.1.1.3. Ý nghĩa của việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP
Theo Hiệp hội Chè Việt Nam, tính đến cuối năm 2015, cả nước có khoảng
125.000 ha đất trồng chè. Trong đó, diện tích chè đang cho thu hoạch là 113.000 ha,
năng suất bình quân đạt 8 tấn búp tươi/1ha. Trong năm 2014, Việt Nam có khoảng
500 cơ sở sản xuất chế biến chè, với tổng công suất trên 500.000 tấn chè khô/năm.
Trong số 180.000 tấn chè khô của năm 2014, Việt Nam xuất khẩu được
130.000 tấn, kim ngạch đạt 230 triệu USD; sản lượng chè nội tiêu vào khoảng 33.000
tấn, doanh thu 2.300 tỷ đồng. Với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trên, Việt Nam
tiếp tục đứng ở vị trí thứ 5 trên thế giới, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya và Srilanka
(những quốc gia xuất khẩu chè nhiều nhất thế giới) [15].
Thế nhưng, chúng ta chưa quy hoạch vùng chuyên canh rộng rãi, chưa xây
dựng hoàn thiện quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn về chất lượng
chè vẫn đang là một vấn đề rất cần quan tâm để bảo vệ được thương hiệu, giữ được
thị trường xuất khẩu cũng như ổn định và phát triển thị trường trong nước.
Thực trạng chất lượng không ổn định, dư lượng thuốc trừ sâu còn ở mức đáng
* Quan điểm truyền thống
Quan điểm truyền thống cho rằng, nói đến hiệu quả kinh tế là nói đến phần
còn lại của kết quả sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ chi phí. Nhiều tác giả theo quan
điểm này cho rằng, hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với
chi phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm.
Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng
vốn được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh. [4]
Quan điểm truyền thống trên chưa thật toàn diện khi xem xét đến hiệu quả
kinh tế. Sự thiếu toàn diện được thể hiện qua những khía cạnh sau: Thứ nhất, hiệu
quả kinh tế được xem xét với quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng thái tĩnh, chỉ
xem xét hiệu quả sau khi đã đầu tư. Trong khi đó, hiệu quả kinh tế lại là một vấn đề
11
rất quan trọng, không những cho phép chúng ta biết được kết quả đầu tư mà còn giúp
chúng ta xem xét trước khi ra quyết định có nên tiếp tục đầu tư hay không và nên đầu
tư bao nhiêu, đến mức độ nào. Trên phương diện này, quan điểm truyền thống chưa
đáp ứng được đầy đủ. Thứ hai, quan điểm truyền thống không tính yếu tố thời gian
khi tính toán thu và chi cho một hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, thu và chi
trong tính toán hiệu quả kinh tế là chưa đầy đủ và chính xác. Thứ ba, hiệu quả kinh
tế chỉ bao gồm hai phạm trù cơ bản là thu và chi. Hai phạm trù này chủ yếu liên quan
đến yếu tố tài chính đơn thuần như chi phí về vốn, lao động, thu về sản phẩm và giá
cả. Trong khi đó, các hoạt động đầu tư và phát triển lại có những tác động không chỉ
đơn thuần về mặt kinh tế mà còn trên cả các phương diện khác nữa. Bên cạnh đó, có
những phần thu lợi hoặc những khoản chi phí mà lúc đầu khó hoặc không lượng hoá
được nhưng lại đáng kể thì lại không được phản ánh ở cách tính theo quan điểm
truyền thống này [7].
* Quan điểm hiện đại
Các nhà kinh tế đã đưa ra quan niệm hiện đại về hiệu quả kinh tế nhằm khắc
phục những hạn chế của quan điểm truyền thống. Theo quan điểm hiện đại, khi tính
phí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư và đất đai, v.v...
- Xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt được): trước hết hiệu quả kinh tế là
các mục tiêu đạt được của từng hộ gia đình, từng cơ sở sản xuất phải phù hợp với
mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phải trao đổi được
trên thị trường, các kết quả đạt được là: khối lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị
gia tăng, lợi nhuận, v.v...
Bản chất hiệu quả kinh tế, về mặt định lượng là xem xét, so sánh kết quả thu
được và chi phí bỏ ra. Một hoạt động hay một mô hình sản xuất kinh doanh chỉ được
coi là có hiệu quả kinh tế khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này
càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. Về mặt định tính, mức độ hiệu
quả kinh tế cao là một nhận định phản ánh sự nỗ lực của từng khâu, của mỗi cấp trong
hệ thống sản xuất, đồng thời phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh
cũng như mức độ gắn kết giữa khả năng giải quyết những yêu cầu, những mục tiêu
kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội. Hai mặt định tính và định
lượng là cặp phạm trù của hiệu quả kinh tế có quan hệ mật thiết với nhau [7].
1.1.2.3. Phân loại hiệu quả kinh tế
13
Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, kết quả
của các hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời còn
tạo ra nhiều kết quả có liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con người. Những
kết quả đạt được ngoài hiệu quả kinh tế bao gồm: nâng cao chất lượng cuộc sống;
giải quyết công ăn việc làm; góp phần ổn định chính trị xã hội; trật tự an ninh; xây
dựng xã hội tiên tiến; cải tạo môi trường sinh thái; nâng cao đời sống văn hoá tinh
thần cho nhân dân tức là đạt hiệu quả về mặt xã hội.
Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, ngoài hiệu quả về kinh tế và xã hội, còn
cần xem xét đến hiệu quả về môi trường. Như vậy, căn cứ theo nội dung và bản chất,
có thể phân thành 3 phạm trù là: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi
phạm trù hiệu quả kinh tế thành những loại sau:
- Hiệu quả kinh tế theo ngành là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từng ngành
sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, …
Trong từng ngành lớn, có thể xem xét hiệu quả kinh tế của những ngành hẹp hơn.
- Hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế tính chung cho toàn bộ nền
sản xuất xã hội.
- Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là xem xét hiệu quả kinh tế trong hoạt
động của từng doanh nghiệp. Vì mỗi doanh nghiệp hoạt động theo từng mục đích
riêng và lấy lợi nhuận là mục tiêu cao nhất.
- Hiệu quả kinh tế khu vực sản xuất: vật chất, phi vật chất và sản xuất dịch vụ.
+) Căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào
sản xuất thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành những loại sau:
- Hiệu quả sử dụng vốn.
-Hiệu quả sử dụng lao động.
- Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.
- Hiệu quả sử dụng đất đai, năng lượng…
- Hiệu quả áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý.
1.1.3. Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP
của các hộ nông dân
1.1.3.1. Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất, tiêu thụ chè theo
tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân
* Nội dung của hiệu quả kinh tế trong sản xuất, tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP:
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè là quan hệ so sánh giữa kết quả
thu được từ quá trình sản xuất chè VietGAP với toàn bộ chi phí các yếu tố đầu vào
của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật, quản lý…). Kết quả thể hiện
15
quy mô, khối lượng sản phẩm chè cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu. Hiệu
quả là đại lượng đánh giá kết quả đó được tạo ra như thế nào, mức chi phí cho một
xuất chè đạt hiệu quả phân bổ khi giảm được chi phí trên một đơn vị sản phẩm hoặc
tăng giá bán trên một đơn vị sản phẩm đầu ra.
1.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo
tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân
*) Nhóm nhân tố về kỹ thuật trong sản xuất chè
Giống chè: là yếu tố ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng chè . Trong các
tác động của khoa học công nghệ đến thu nhập của hộ từ sản xuất chè, thì giống chè
là một yếu tố rất quang trọng. Giống là yếu tố tiên quyết đối với chất lượng chè (yếu
tố chất lượng sẽ ảnh hưởng đến thu nhập thông qua giá bán và số lượng bán ra). Giống
hay cấu tạo gen của chè có khả năng sinh sản ra các hóa chất tinh dầu khác nhau, tạo
ra chất lượng riêng của từng giống chè.
Hơn nữa, chè là cây công nghiệp lâu năm, không thể phá đi trồng lại hàng năm
như những cây ngắn ngày. Một quyết định đúng đắn hay sai lầm về giống chè sẽ ảnh
hưởng đến sự phát triển của cây chè trong những năm sau. Giống chè ảnh hưởng đến
năng suất búp, chất lượng nguyên liệu do đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm chè, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường. Tại Việt
Nam đã chọn, tạo được nhiều giống chè tốt bằng phương pháp chọn lọc cá thể như:
TRI777, Kim Tuyên, Bát Tiên, chè lại LPD1.... Đây là một số giống chè khá tốt, tập
trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất lượng búp cao, bổ sung cơ cấu giống
vùng và thay thế dần cho những giống chè cũ trên các nương chè căn cỗi [5].
Phân bón: Phân bón liên quan đến yếu tố đầu vào, việc bón phân cho chè nhất
là chè kinh doanh là một biện pháp kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng
suất và chất lượng chè búp. Khi đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè của hộ
cần chú ý tới lượng phân bón mà các hộ sử dụng [6]. Muốn nâng cao được năng suất,
chất lượng thì cần phải bón phân đầy đủ, hợp lý. Nếu bón phân không hợp lý sẽ làm
cho năng suất và chất lượng không tăng lên, thậm chí còn bị giảm xuống. Nếu bón
đạm với hàm lượng quá cao hoặc bón các loại phân theo tỉ lệ không hợp lý sẽ làm
giảm chất Tanin hòa tan của chè, làm tăng hợp chất Nitơ dẫn tới giảm chất lượng chè.
Vì vậy bón phân đúng cách, đúng lúc, đúng đối tượng và cân đối các yếu tố dinh
dưỡng chủ yếu như: đạm, lân, kali cho phù hợp.