LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các kết quả,
kết luận nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
cứ công trình khoa học nào. Các số liệu, tài liệu tham khảo được trích dẫn có
nguồn gốc rõ ràng.
Hải Phòng, ngày
tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Nhàn
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cám ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn
thày giáo PGS.TS. Dương Văn Bạo và các quý thầy cô, các cán bộ của trường Đại
học Hàng Hải Việt Nam, Viện đào tạo sau Đại học đã giúp tôi hoàn thành luận văn
này. Cám ơn các đồng nghiệp tại trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải trung
ương II đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu và tạo điều kiện cho tôi thực hiện
được đề tài của mình.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân
trong gia đình đã tạo những điều kiện tốt nhất để tôi được học tập, nghiên cứu và
hoàn thành khóa đào tạo thạc sỹ tại Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam.
Tôi rất mong được tiếp tục nhận sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo
để luận văn hoàn chỉnh về mặt lý luận và có tính khả thi cao trong thực tiễn góp
phần xây dựng trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II ngày càng
phát triển.
Hải Phòng, ngày tháng
1.2.2. Nội dung quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu..........................................9
1.2.2.1. Xác định nguồn thu và nhiệm vụ chi của đơn vị....................................................9
a) Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp có thu.........................................................................9
1.2.2.2. Quy trình quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu .................................16
1.2.3. Các yếu tố tác động đến quản lý tài chính ĐVSNCT................................................20
CHƯƠNG 2............................................................................................................24
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG II..........................24
2.1. Đặc điểm kinh tế, tổ chức có ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính
của trường cao đẳng nghề giao thông vận tải trung ương II.............................24
2.1.1. Ngành nghề đào tạo..............................................................................................24
iii
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của trường .......................................................................32
2.1.2.1. Chức năng ..........................................................................................................32
2.1.2.2. Nhiệm vụ ............................................................................................................32
2.1.3. Cơ sở vật chất .........................................................................................................34
* Tổng diện tích đất sử dụng của Trường được cấp (theo các quyết định cấp đất) là
183.498,42m2, chia làm 2 khu vực:...................................................................................34
2.1.4. Nguồn lực tài chính ...............................................................................................38
2.2. Thực trạng công tác quản lý tài chính trường cao đẳng nghề giao thông vận tải
trung ương II.................................................................................................................. 43
2.2.1. Căn cứ pháp lý quản lý tài chính .......................................................................43
2.2.2. Nội dung công tác quản lý tài chính .......................................................................44
2.2.2.1. Lập dự toán thu - chi ..........................................................................................48
2.2.2.2. Chấp hành dự toán..............................................................................................54
a. Quản lý nguồn thu .......................................................................................................54
Cán bộ, giáo viên, công nhân viên
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐVSNCT
Đơn vị sự nghiệp có thu
GTVT TWII
Giao thông vận tải trung ương II
MTQG
Mục tiêu quốc gia
NSNN
Ngân sách Nhà nước
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
vi
Nguồn thu của nhà trường từ năm 2011 đến năm 2014
39
Bảng 2.4
Nguồn ngân sách nhà nước cấp của trường từ năm 2011 đến năm 2014
41
Bảng 2.5
Nguồn thu ngoài ngân sách của trường từ năm 2011 đến năm 2014
42
Bảng 2.6
Quy trình thu
46
Bảng 2.7
Quy trình chi
47
Bảng 2.8
giáo dục - đào tạo”. Đặc biệt là hoạt động đào tạo nghề. Tuy nhiên, vấn đề mà tất
cả các trường đều quan tâm đó là tài chính, là quản lý tài chính. Trong giai đoạn
tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, các trường ngoài việc không ngừng phải hoàn
thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo đội ngũ nhân lực … trong khi tiềm lực tài
chính chỉ có hạn. Chính vì vậy việc tìm kiếm các nguồn thu, mở rộng nguồn thu và
sử dụng nguồn thu có hạn một cách có hiệu quả là một vấn đề mà các nhà quản lý
tài chính tại các trường luôn trăn trở và bận tâm.
Cũng không nằm ngoài quy luật đó, trường cao đẳng nghề giao thông vận tải
trung ương II đã hoạt động đào tạo 50 năm rồi nhưng công tác quản lý tài chính
của trường vẫn gặp khó khăn. Trong khi đó, Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung
ương II là cơ sở dạy nghề đào tạo đa ngành nghề; cung cấp nguồn nhân lực có chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế phục vụ nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của ngành Giao thông vận tải và các ngành kinh tế khác. Trường đang
nỗ lực phấn đấu xây dựng để trở thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020;
là cơ sở đào tạo mở, hướng tới người học và các bên quan tâm; chú trọng bồi
dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để phục
vụ cho sự phát triển bền vững của Nhà trường; thường xuyên cải tiến phương pháp
giảng dạy, lấy người học làm trung tâm; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý,
giảng dạy và học tập.
1
Tuy nhiên, thời gian gần đây ngoài việc trường đã có những bước phát triển
lớn trong lĩnh vực đào tạo, số lượng sinh viên của một số ngành nghề lại có xu
hướng giảm qua các năm, để đảm bảo sự phát triển ổn định của trường thì việc
hoàn thiện công tác quản lý về tài chính là một việc làm hết sức quan trọng và cấp thiết.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, việc nghiên cứu và lựa chọn đề tài
“Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề
Giao thông vận tải trung ương II” mong muốn tìm hiểu thực trạng quản lý tài
chính tại trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải trung ương II và đưa ra một số
3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp là đơn vị, tổ chức do Nhà nước quyết định thành lập theo
quy định của pháp luật nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay
quản lý nhà nước về một lĩnh vực nào đó (các cơ quan chính quyền, cơ quan quyền
lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, các tổ chức đoàn thể…) hoạt
động bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp toàn bộ hoặc cấp
một phần kinh phí và các nguồn khác đảm bảo theo nguyên tắc không bồi hoàn
trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao trong từng giai
đoạn. Hoạt động trong đơn vị sự nghiệp mang tính chất phục vụ là chủ yếu, không
vì mục tiêu lợi nhuận.
Đơn vị sự nghiệp thực hiện các nhiệm vụ, các chỉ tiêu của Nhà nước giao.
Ngoài ra, các đơn vị hành chính sự nghiệp còn tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh để hỗ trợ hoạt động sự nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở
phải hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao.
Hàng năm, các đơn vị sự nghiệp phải lập sự toán thu, chi theo tiêu chuẩn,
định mức. Luật Ngân sách nhà nước quy định và lấy dự toán thu chi làm cơ sở để
thực hiện.
Nguồn chi trả cho các hoạt động của đơn vị sự nghiệp theo dự toán được cấp
có thẩm quyền giao và được ngân sách cấp toàn bộ hoặc một phần dự toán được duyệt.
1.1.2. Phân loại
1.1.2.1. Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được chia thành 3 loại:
bằng hoặc lớn hơn 100%; Và đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ
nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước đặt hàng. Thuộc loại này chính là các trường đại học, cao đẳng, trung
cấp dân lập; trường phổ thông trung học dân lập; …
Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: là đơn vị sự nghiệp
có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên,
từ trên 10% đến dưới 100%. Đó là các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, cao
đẳng nghề công lập, các trung tâm văn hóa thể thao, đài phát thanh, đài truyền hình; …
Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động,
gồm: Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác
định theo công thức trên, từ 10% trở xuống; và đơn vị sự nghiệp không có nguồn
5
thu. Thuộc loại này đó là các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học
công nghệ: như các trung tâm nghiên cứu khoa học, các viện nghiên cứu, thử
nghiệm, các phòng thí nghiệm nghiên cứu…Các trường tiểu học, trung học cơ sở,
phổ thông trung học ….
1.1.2.3. Căn cứ theo hình thức sở hữu
Căn cứ theo hình thức sở hữu, đơn vị sự nghiệp được phân chia thành 2 loại:
đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
Đơn vị sự nghiệp công lập: là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp
luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước, được
Nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên để thực
hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao. Đơn vị sự nghiệp công lập
gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện
nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sự nghiệp công lập
được giao quyền tự chủ);
Cùng với sự phong phú và đa dạng về số lượng, tính chất cũng như ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp đã chiếm một vị trí quan trọng
không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân. Hiện nay, trên cả nước có trên 20.000
đơn vị sự nghiệp, trong đó có hơn 16.000 đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong
tất cả các lĩnh vực sự nghiệp. Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp ở Trung
ương và địa phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã
hội của đất nước. Các đơn vị sự nghiệp có vị trí nhất định trong nền kinh tế quốc
dân, đó là:
Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao…có
chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và góp phần cải thiện
đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân;
Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được Nhà nước giao như: đào tạo và cung
cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, cung cấp dịch vụ khám chữa
bệnh, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa
7
học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật,….phục vụ sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước;
Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị đều có vai trò chủ đạo
trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ phát
triển kinh tế, xã hội của đất nước;
Thực hiện chủ trương xã hội hoá hoạt động sự nghiệp của Nhà nước. Trong
thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các
loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
nhân dân, mặt khác qua đó thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát
triển của hoạt động sự nghiệp của xã hội.
1.2. Công tác quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính
1.2.2. Nội dung quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.2.1. Xác định nguồn thu và nhiệm vụ chi của đơn vị
a) Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp có thu
Các đơn vị sự nghiệp có thu phải xác định một cách rõ ràng, đúng và đầy đủ
các nguồn thu theo quy định của Nhà nước, có kế hoạch khai thác các nguồn thu từ
NSNN và nguồn thu khác do đơn vị sự nghiệp tự huy động được nhằm đáp ứng
nhu cầu về tài chính của mỗi đơn vị.
Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
* Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ chính trị,
chuyên môn được giao. Đây là nguồn thu mang tính truyền thống và có vai trò
quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp. Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủ tài chính cho các
đơn vị sự nghiệp, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dần
nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN. Kinh phí do ngân sách nhà nước
cấp, gồm:
Nguồn kinh phí mà NSNN cấp cho đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi
phí hoạt động phải kể đến đầu tiên là kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên
thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà nhà nước giao cho khi thành lập, sau khi đã cân
đối với nguồn thu sự nghiệp. Nguồn kinh phí này được cơ quan quản lý cấp trên
9
trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Đây là nguồn
kinh phí tương đối lớn, thường xuyên và ổn định nhưng yêu cầu của Nhà nước đối
với các đơn vị sự nghiệp trong việc quản lý nguồn kinh phí này nói riêng và các
nguồn kinh phí do ngân sách cấp nói chung là rất chặt chẽ. Khi rút kinh phí về sử
dụng phải theo đúng mục đích, nhiệm vụ, nội dung trong dự toán thu, chi đã được duyệt.
Bên cạnh đó, với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ mà
có thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, có các đề tài nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ ngành, cấp đơn vị thì cũng nhận
nhà nước. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao, ĐVSN
được quyền thu phí, lệ phí các hoạt động theo quy định của nhà nước. Số phí, lệ
phí này nhà nước cho phép đơn vị được giữ lại theo một tỷ lệ nhất định để chi tiêu.
Ngoài ra, đơn vị có thể có thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực
chuyên môn và khả năng của mình, cụ thể:
Đơn vị trong lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo như các trường Đại học,
cao đẳng, cao đẳng nghề … ngoài hoạt động đào tạo chính quy thu học phí, nhà
nước cho phép các đơn vị thực hiện hoạt động dịch vụ thuộc về lĩnh vực đào tạo để
tăng thu. Chẳng hạn như thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài
nước; với hoạt động đào tạo nghề có được khoản thu từ việc tiêu thụ sản phẩm, kết
quả học thực hành của học sinh, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ
khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
ĐVSN trong lĩnh vực y tế, đảm bảo xã hội như bệnh viện, trung tâm y tế …
Riêng các đơn vị này có rất nhiều khoản thu từ hoạt động dịch vụ. Đó là thu từ các
hoạt động dịch vụ về khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào
tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ chức; cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin,
sinh phẩm; thu từ các hoạt động cung ứng lao vụ (giặt là, ăn uống, phương tiện đưa
đón bệnh nhân, khác); thu từ các dịch vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu
và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
ĐVSN trong lĩnh vực văn hóa, thông tin có các khoản thu từ việc cung cấp
các dịch vụ như thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé xem phim, các hợp đồng biểu
diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cung ứng dịch vụ in tráng lồng
tiếng, phục hồi phim; thu từ các hoạt động đăng, phát quảng cáo trên báo, tạp chí,
11
xuất bản, phát thanh truyền hình; thu phát hành báo chí, thông tin cổ động và các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
ĐVSN trong lĩnh vực thể dục, thể thao: Thu hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng
cáo, bản quyền phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy định của
định. Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định
các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có
tích luỹ.
b) Nhiệm vụ chi tiêu của đơn vị sự nghiệp có thu
Quản lý việc chi tiêu của đơn vị sự nghiệp có thu là công việc rất cần thiết và
cực kỳ quan trọng. Đơn vị cần phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính một cách
hợp lý nhất, hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất, nhằm đảm bảo sự ổn định về các nguồn
tài chính dài hạn và ngắn hạn, phục vụ các mục tiêu hoạt động tài chính của đơn vị.
Phải căn cứ vào các nguồn thu để lập kế hoạch chi tiêu sao cho đảm bảo thu đủ bù
chi và có phần chênh lệch. Nội dung chi phải đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng
luật và tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo hoạt động chức năng của đơn vị sự nghiệp hiệu quả.
Nội dung chi tiêu của đơn vị bao gồm 2 nội dung chính là chi thường xuyên
và chi không thường xuyên.
* Chi thường xuyên: là tất cả các khoản chi xảy ra thường xuyên, liên tục
hàng năm và được sử dụng hết trong năm đó. Nếu chia theo từng hoạt động của
đơn vị, chi thường xuyên gồm:
Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm
quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích
nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành;
dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường
xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định.
Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm:
Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động
trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn;
13
Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố
định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Chi thực hiện các dự
án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài; Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
Đối với các khoản chi phí phát sinh trong một đơn vị sự nghiệp thì hiện nay
Nhà nước chỉ quy định một số tiêu chuẩn, định mức chi bắt buộc các đơn vị sự
nghiệp phải thực hiện theo đúng, bao gồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
tiêu chuẩn, định mức về làm nhà việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại
công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ
tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý, sử dụng
kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện
nhiệm vụ đột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện
tinh giản biên chế (nếu có), chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện
trợ thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự
nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Ngoài các nội dung chi nêu trên, vì quan điểm của Nhà nước trao quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp, để các đơn vị chủ động sử dụng
kinh phí hoạt động thường xuyên được giao nên đơn vị có trách nhiệm xây dựng
Quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện và Kho bạc Nhà
nước thực hiện kiểm soát chi. Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được xây dựng
dựa trên cơ sở định mức kinh tế, kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của
Nhà nước. Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu
chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm,
có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý.
15
đơn vị trong việc điều hành mọi hoạt động.
16
•Nhược điểm: Với cách tính toán trên thì không thể áp dụng cho các hoạt
động không thường xuyên. Đồng thời, có thể gây ra tình trạng không cân đối,
không phù hợp giữa nhiệm vụ và chi phí thực hiện năm kế hoạch.
* Phương pháp lập dự toán cấp không:
•Nội dung: Phương pháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác định các
chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch,
phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt
động thực tế của năm trước.
•Điều kiện áp dụng: Phương pháp này chỉ thích hợp với những hoạt động
không thường xuyên, hạch toán riêng được chi phí và lợi ích.
•Nhược điểm: đây là phương pháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa
trên số liệu, kinh nghiệm có sẵn, đòi hỏi trình độ cao trong đánh giá, phân tích, so
sánh giữa nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của đơn vị.
•Ưu điểm: khi đơn vị sử dụng phương pháp này sẽ có thể đánh giá được một
cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tình trạng mất cân
đối giữa khối lượng công việc và chi phí thực hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọn
được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra.
Sau khi lựa chọn được phương pháp lập dự toán thích hợp các đơn vị sự
nghiệp sẽ tiến hành lập dự toán thu, chi. Công việc lập dự toán bao gồm hai hoạt
động cơ bản đó là lập dự toán các khoản thu và lập dự toán các khoản chi
Lập dự toán các khoản thu: Căn cứ vào nội dung các khoản thu, mà đơn vị
thực hiện lập dự toán với các nội dung tương ứng.
Đối với các khoản thu phí, lệ phí: Căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và tỷ lệ
được để lại chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với các khoản thu sự nghiệp: Căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch vụ và
mức thu do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đơn vị đã ký kết.
chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết đơn vị
được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Đối với các khoản chi không thường xuyên, việc điều chỉnh nội dung chi,
nhóm mục chi; kinh phí cuối năm chưa sử dụng, hoặc sử dụng không hết thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
18