i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN CHÍN
ĐÁNH GIÁ VIỆC CHUYỂN NHƢỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN ĐAN
PHƢỢNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN – 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN CHÍN
ĐÁNH GIÁ VIỆC CHUYỂN NHƢỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN ĐAN
PHƢỢNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
Ngành: Quản lý đất đai
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Bộ môn Quản lý
đất đai - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và Môi
trƣờng huyện Đan Phƣợng và các đơn vị khác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về
mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn
khoa học PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ và
cộng tác của cán bộ, công nhân viên địa bàn nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn
sự giúp đỡ đó.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp đỡ
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Nguyễn Văn Chín
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
iv
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................... 33
2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................. 33
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 33
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ......................................... 33
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 33
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 35
2.4.1. Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu..................................... 35
2.4.2. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý, biểu đạt số liệu ..................................... 36
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 38
3.1. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CƠ BẢN TẠI HUYỆN ĐAN PHƢỢNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................... 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội .................. 38
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 39
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà
Nội ................................................................................................................... 40
3.1.4. Thực trạng quản lý đất đai huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội ...... 42
3.1.5. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đan Phƣợng năm 2014, thành phố Hà
Nội ................................................................................................................... 47
3.2. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ VÀ QUI TRÌNH CHUYỂN NHƢỢNG QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ......... 49
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN NHƢỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 2014 ................................................................................................................. 51
3.3.1. Đánh giá kết quả chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất tại huyện Đan
Phƣợng theo đơn vị hành chính ...................................................................... 51
3.3.2. Đánh giá kết quả chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất tại huyện Đan
Phƣợng theo thời gian ..................................................................................... 52
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
CN - TTCN
Chú giải
: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá
GCNQSDĐ
GCN
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: Giấy chứng nhận
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTXNN
: Hợp tác xã nông nghiệp
MTTQ
HTX
: Hợp tác xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn
huyện Đan Phƣợng .................................................................................. 40
Bảng 3.2. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện
Đan Phƣợng............................................................................................. 41
Bảng 3.3. Tình hình biến động dân số huyện Đan Phƣợng
qua một số năm ....................................................................................... 41
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Đan Phƣợng................... 47
Bảng 3.5. Tổng số vụ chuyển nhƣợng các xã, thị trấn trên
địa bàn huyện .......................................................................................... 51
Bảng 3.6. Tổng hợp diện tích đất chuyển nhƣợng qua các năm và tổng số
tiền thuế thu hàng năm từ công tác chuyển nhƣợng ............................... 52
Bảng 3.7. Tình hình thực hiện quyền chuyển nhƣợng QSDĐ ở theo các
xã giai đoạn 2010 - 2014 ......................................................................... 55
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện quyền chuyển nhƣợng QSDĐ nông
nghiệp theo các xã giai đoạn 2010 - 2014 .............................................. 56
Bảng 3.9. Kết quả điều tra công tác chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ........ 65
pháp lý, vừa mang tính nghiệp vụ để đƣa công tác quản lý đất đai ổn định, sắp
xếp một cách có hệ thống, bên cạnh sự tuân thủ theo quy định của pháp luật
đất đai hiện hành của ngƣời sử dụng đất là không ít các trƣờng hợp chuyển
nhƣợng trái phép, mua bán sang tay, đầu cơ đất đai,…Điều này làm ảnh
hƣởng rất lớn đến đời sống và sử dụng đất. Chính vì vậy, công tác chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất là một vấn đề nóng bỏng cần đƣợc sự quan tâm
của rất nhều ngƣời dân và cơ quan, ban, ngành có liên quan.
Việc tìm hiểu, hệ thống lại tình hình chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
để có những kết luận đúng, những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công
tác chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất ở các địa phƣơng là hết sức cần thiết.
Huyện Đan Phƣợng là một huyện nhỏ của thành phố Hà Nội, nằm ở phía Tây
bắc trung tâm thành phố Hà Nội, tại khoảng giữa của trục đƣờng quốc lộ 32
từ trung tâm Hà Nội đi Sơn tây. Đầu những năm 2010 trở lại đây, tình hình
biến động về vấn đề chuyển nhƣợng đất đai diễn ra rất sôi nổi, do vậy, việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của điều kiện chuyển quyền sử
dụng đất, nhìn nhận và đánh giá những ƣu điểm và thuận lợi của việc chuyển
nhƣợng nhằm góp phần khắc phục những diễn biến trong lĩnh vực này, tìm ra
những nguyên nhân vi phạm điều kiện chuyển quyền và trên cơ sở những quy
định của pháp luật giải quyết những vi phạm đó một cáh đúng đắn. Từ đó đề
xuất một số kiến nghị để đƣa hoạt động chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
vào khuôn khổ của pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật
nói chung và cá quy định của pháp luật và “điều kiện chuyển nhƣợng quyền
sử dụng đất” nói riêng là rất quan trọng. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi
Việc chuyển quyền sử dụng đất là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp
luật đất đai. Trong quá trình sử dụng đất đai từ trƣớc tới nay luôn luôn có sự
biến động do chuyển quyền sử dụng đất. Mặc dù, trong Luật đất đai 1987 Nhà
nƣớc chỉ quy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển quyền sử dụng đất
nhƣng chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp,
còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các
loại đát khác nhau hầu nhƣ bị cấm đoán; nhƣng thực tế, các quyền này diễn ra
rất sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của Nhà nƣớc.
Đến Luật đất đai 1993, Nhà nƣớc đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ
đất đai rất toàn diện. Nhà nƣớc đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi
nó là một loại hàng hóa đặc biệt cho phép ngƣời sử dụng đƣợc quyền chuyển
quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dƣới các hình thức chuyển
đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thế chấp và thừa kế quyền sử dụng đất. Các
quyền này đƣợc nêu tại điều 73 Luật Đất đai 1993. Tuy vậy Luật đất đai 1993
đã đƣợc soạn với tinh thần đổi mới của Hiến pháp 1992 và trong quá trình
thực hiện đã đƣợc bổ sung hai lần (vào năm 1998 và 2001) cho phù hợp; sau
10 năm thực hiện đã thu đƣợc nhiều kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào
công tác quản lý đất đai của Nhà nƣớc trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền
kinh tế Việt nam phát triển. Song trong quá trình thực hiện Luật đất đai năm
1993 cũng còn bộc lộ nhiều điểm chƣa phù hợp với sự đổi mới và phát triển
của đất nƣớc trong thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Để khắc phục
những tồn tại của Luật đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều
chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua
Luật đất đai 2003 [10].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất.
- Thông tƣ liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005
của Bộ tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn việc luân
chuyển hồ sơ của ngƣời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thông tƣ liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005
của Bộ tƣ pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc hƣớng dẫn việc đăng
ký, thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tƣ liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006
của Bộ tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng sửa đổi bổ sung một số quy
định của Thông tƣ liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005
của Bộ tƣ pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc hƣớng dẫn việc
đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hƣớng dẫn thi hành Luật đất đai và
nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nƣớc thành công
ty cổ phần.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện
QSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai.
1.2.1. Khái niệm về chuyển quyền sử dụng đất và chuyển nhượng quyền
sử dụng đất
Chuyển quyền sử dụng đất: là việc xác lập quyền sử dụng đất cho pháp
nhân mới do đƣợc ngƣời khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhƣợng, thừa kế, tặng,
cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Chuyển nhƣợng QSDĐ: là hành vi chuyển QSDĐ, trong trƣờng hợp
ngƣời sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác, không có
khả năng sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử dụng đất mà pháp luật cho
phép,…Trong trƣờng hợp này, ngƣời nhận đất phải trả cho ngƣời chuyển
QSDĐ một khoản tiền tƣơng ứng với mọi chi phí họ phải bỏ ra để có đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
quyền sử dụng đó và số đầu tƣ làm tăng giá trị đất đai. Đặc thù của việc chuyển
nhƣợng QSDĐ là ở chỗ: đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân và việc chuyển
quyền chỉ thực hiện trong giới hạn của thời gian giao đất; Nhà nƣớc có quyền
điều tiết phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế chuyển QSDĐ, thuế sử
dụng đất và tiền sử dụng đất; Nhà nƣớc có thể quy định một số trƣờng hợp
không đƣợc chuyển QSDĐ; mọi cuộc chuyển nhƣợng QSDĐ đều phải đăng ký
biến động về đất đai, nếu không, sẽ bị xem là hành vi phạm pháp luật [3].
1.2.2. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Luật Đất đai 2003 quy định có 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất
đo là: chuyển đổi; chuyển nhƣợng; cho thuê; cho thuê lại; thừa kế; tặng cho
QSDĐ; thế chấp; bảo lãnh; góp vốn bằng giá trị QSDĐ [10].
* Chuyển đổi quyền sử dụng đất
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
đƣợc nhận chuyển nhƣợng, nhận tặng, cho quyền sử dụng đất chuyên trồng
lúa nƣớc.
+ Hộ gia đình, cá nhân không đƣợc nhận chuyển nhƣợng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đát nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân
khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
- Ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đƣợc nhận chuyển nhƣợng
quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
* Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng đát
nhƣờng quyền sử dụng đất của mình cho ngƣời khác theo sự thỏa thuận trong
một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà ngƣời sử dụng nhƣờng quyền sử
dụng cho ngƣời khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê đất mà ngƣời sử
dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì
việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà ngƣời sử dụng đã thuê của Nhà nƣớc
trong một số trƣờng hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì không
cấm việc này.
* Thừa kế quyền sử dụng đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng đất khi chết để lại
quyền sử dụng đất của mình cho ngƣời khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
10
* Bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tƣơng tự nhƣ quyền thế chấp quyền sử dụng đất, quyền bảo lãnh bằng
giá trị quyền sử dụng đất là quyền mà ngƣời sử dụng đất sử dụng giá trị quyền
sử dụng đất của mình để bảo lãnh cho một ngƣời khác vay vốn hay mua chịu
hàng hóa khi chƣa có tiền trả ngay. Do đó, những quy định về quyền bảo lãnh
tƣơng tự nhƣ quyền thế chấp.
* Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng
đát có quyền coi quyền sử dụng đất của mình nhƣ một tài sản dân sự đặc biệt
để góp với ngƣời khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp này có thể
xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất,
góp tiền, hoặc góp cái khác nhƣ sức lao động, công nghệ, máy móc,…theo
thỏa thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển. Đồng thời,
các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình; từ đó thành sức
mạnh tổng hợp dễ nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh
doanh nói chung.
1.2.3. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất
* Điều kiện chuyển nhượng QSDĐ
Điều kiện chuyển nhƣợng QSDĐ là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền xem xét, quyết định cho việc chuyển QSDĐ
đất hợp pháp giữa các hộ gia đình, cá nhân. Nếu các điều kiện đặt ra không
thỏa mãn thì Nhà nƣớc không cho phép chuyển quyền và nếu cố tình vi phạm
sẽ xử lý theo pháp luật.
Tại Nghị định 181/NĐ-CP [13] quy định các quy định các điều khoản chuyển
nhƣợng nhƣ sau:
* Một số quy định về nhận chuyển nhượng quyền sử dung đất
Tại Điều 771 của Bộ luật dân sự chỉ quy định chung về điều kiện của
ngƣời đƣợc chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất nhƣ sau:
- Có nhu cầu sử dụng đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
- Chƣa có đất hoặc đang sử dụng đất dƣới hạn mức theo quy định của
pháp luật về đất đai và nếu sau khi nhận quyền sử dụng đất thì đất sử dụng
không vƣợt quá hạn mức đối với từng loại đất.
Tại Điều 9 chƣơng 3 của Nghị định 17/NĐ-CP quy định chi tiết hơn
đối với việc nhận chuyển nhƣợng đất nông nghiệp. Trong trƣờng hợp chuyển
nhận đất lúa nƣớc thì ngƣời nhận chuyển nhƣợng phải là hộ gia đình, cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Đối với hộ gia đình chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất vƣợt hạn mức
thì diện tích vƣợt phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điểm 1, khoản
1, Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Đất đai 1993.
Tại Điều 99 nghị định 181/2004 quy định về ngƣời nhận chuyển quyền sử
dụng đất nhƣ sau [13]:
1. Ngƣời nhận quyền sử dụng đất đƣợc quy định nhƣ sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 113 của
Luật Đất đai và Điều 102 của Nghị định này.
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận quyền sử dụng đất
thông qua nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất trừ trƣờng hợp quy định tại
nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nƣớc công nhận quyền sử dụng
đất đối với đất đang đƣợc sử dụng ổn định.
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ, cơ sở tôn giáo, ngƣời
Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, tổ chức nƣớc ngoài, cá nhân nƣớc ngoài đƣợc
nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai
đƣợc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng
thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết
định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi
hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp
luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với
hộ gia đình hoặc nhóm ngƣời có quyền sử dụng đất chung.
l) Tổ chức là pháp nhân mới đƣợc hình thành thông qua việc chia tách
hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn
bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
đƣợc nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc
sáp nhập.
2. Ngƣời nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục
đích đã đƣợc xác định trong thời hạn sử dụng đất.[9]
3. Hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
tại nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và tại địa phƣơng khác trừ trƣờng hợp quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 103 và Điều 104 của Nghị định này.[13]
Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì
hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính, bản đồ địa chính
xã, thị trấn.
- Giá đất tính thuế chuyển QSDĐ theo quy định tại Điều 6 của nghị định
số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ là giá do Ủy ban nhân dân
tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ƣơng quy định theo khung giá các loại đất của
Chính phủ và đƣợc niêm yết công khai tại cơ quan thuế, cơ quan địa chính.
- Thuế suất: Tại thông tƣ 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ
Tài chính quy định cách tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhƣợng
QSDĐ nhƣ sau:
+ Thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với trƣờng hợp cá nhân chuyển
nhƣợng QSDĐ, nhà, căn hộ đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận (GCN) quyền sử
dụng đất; GCN quyền sơ hữu nhà, căn hộ đƣợc tính 25% trên thu nhập
chuyển nhƣợng.
+ Trƣờng hợp giá vốn (giá mua và các chi phí liên quan) không có hóa
đơn,chứng từ hợp pháp để chứng minh thì áp dụng thuế suất 2% theo giá
chuyển nhƣợng thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhƣợng.
+ Trƣờng hợp trên hợp đồng chuyển nhƣợng không ghi giá chuyển
nhƣợng hoặc ghi giá chuyển nhƣợng thấp hơn bảng giá đất, giá tính lệ phí
trƣớc bạ nhà đất do UBND cấp tỉnh quy định thì lấy theo bảng giá đất, giá
tính lệ phí trƣớc bạ nhà đất do UBND cấp tỉnh quy định.
Đối với chuyển nhƣợng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong
tƣơng lai, cá nhân kê khai và nộp thuế suất 25% trên thu nhập.
* Lệ phí trước bạ khi nhận chuyển QSDĐ
Theo điều 7 Thông tƣ số 68/2010/TT-BTC, ngày 26/04/2010 của Bộ tài
chính hƣớng dẫn về lệ phí trƣớc bạ quy định mức thu lệ phí trƣớc bạ đối với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN