đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phục vụ định hướng sử dụng đất tại huyện phú xuyên – thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========

PHAN THỊ HẢI

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC
VỤ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT TẠI HUYỆN PHÚ XUYÊN –
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========

PHAN THỊ HẢI

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC
VỤ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT TẠI HUYỆN PHÚ XUYÊN –
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

MÃ NGÀNH


Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý ñào tạo Sau ñại học - Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn
thành ñề tài.
Tôi xin trân trọng cám ơn Uỷ ban nhân dân huyện Phú Xuyên, tập thể
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn, cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn
trong huyện Phú Xuyên ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài trên ñịa
bàn.
Tôi xin cám ơn ñến gia ñình, người thân và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ,
tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn

Phan Thị Hải

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC.................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG................................................................................................ vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ..........................................................................................viii
DANH MỤC ẢNH ................................................................................................... ix

2.2.3. ðiều tra, mô tả, lựa chọn các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp của huyện 29
2.2.4. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ................................................. 29
2.2.5. ðề xuất hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững và các giải pháp thực hiện............30
2.3. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................30
2.3.1. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp ............................................... 30
2.3.2. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp................................................. 30
2.3.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu ............................................................. 30
2.3.4. Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất................................................. 30
2.3.5. Phương pháp bản ñồ ...................................................................................... 31
2.3.6. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia................................................... 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 32
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện........................................... 32
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên .................................................................................. 32
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 38
3.1.3 Tình hình quản lí ñất ñai của huyện ......................................................... 44
3.1.4 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ........................... 50
3.2 Xác ñịnh, mô tả và ñánh giá các LUT hiện tại ............................................ 52
3.2.1 Phân vùng sản xuất nông nghiệp huyện Phú Xuyên................................. 52
3.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn nghiên cứu ....................... 53
3.2.4 Các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn nghiên cứu................................... 61
3.3 ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp .......................... 66
3.3.1 ðánh giá hiệu quả kinh tế của LUT trồng trọt.......................................... 66
3.3.2 ðánh giá hiệu quả của LUT trang trại chăn nuôi và kết hợp VAC ........... 70
3.3.3 Hiệu quả xã hội ....................................................................................... 71

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv



CPTG

: Chi phí trung gian

CLð

: Công lao ñộng

FAO

: Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới

GDP

: Tổng thu nhập quốc nội

GTSX

: Giá trị sản xuất

GTGT

: Giá trị gia tăng

HTX

: Hợp tác xã

KHKT


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Phú Xuyên năm 2012 ........................ 47
Bảng 3.2: Tình hình biến ñộng ñất ñai trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên.............. 49
Bảng 3.3: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi ............................................... 58
Bảng 3.4: Hiện trạng nuôi trồng thủy sản ........................................................ 60
Bảng 3.5: Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất chính của huyện Phú Xuyên.... 62
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ñất ở tiểu vùng 1 ............ 67
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ñất ở tiểu vùng 2 ............ 68
Bảng 3.8: ðánh giá hiệu quả kinh tế của LUT trang trại................................... 71
Bảng 3.9: Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập trên ngày công lao ñộng ở tiểu vùng 1 ..........73
Bảng 3.10: ðánh giá khả năng sử dụng bền vững các loại hình sử dụng ñất..... 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii


DANH MỤC BIỂU ðỒ

Hình 3.7: Trang trại chăn nuôi ở xã Phúc Tiến ................................................. 57
Hình 3.8: Trang trại chăn nuôi ở xã Văn Hoàng ............................................... 59
Hình 3.9: Nuôi trồng thủy sản ở xã Văn Hoàng................................................ 59
Hình 3.10: Nuôi ba ba ở xã Khai Thái .............................................................. 60

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ix


MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai, ñặc biệt là ñất nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong sự
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong khi, xã hội ngày càng phát
triển, dân số tăng nhanh kéo theo những ñòi hỏi ngày càng tăng về lương thực,
thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp; các nhu cầu văn hoá, xã hội, nhu cầu về
ñất cho xây dựng v.v... Cùng với sự vận ñộng và phát triển, con người ngày càng
“vắt kiệt” nguồn tài nguyên quý giá này ñể phục vụ cho lợi ích của mình. Vì vậy, tổ
chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan ñiểm sinh
thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu. Mục ñích
của việc sử dụng ñất là làm thế nào ñể khai thác nguồn tài nguyên có hạn này
mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, ñảm bảo lợi
ích trước mắt và lâu dài. Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn ñấu
xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một
cách bền vững.
Phú Xuyên là một huyện phía Nam của Thành phố Hà Nội với vị trí ñịa lý,
ñiều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội. Và ñặc biệt,
từ khi sáp nhập vào Hà Nội và có quy hoạch xây dựng ñô thị vệ tinh của Thành
phố trên ñịa bàn huyện thì một diện tích không nhỏ ñất nông nghiệp ñã ñược
chuyển sang ñất phi nông nghiệp. Vấn ñề ñặt ra là phải xác ñịnh ñược hướng sử

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp và sử dụng ñất bền vững
1.1.1. ðất nông nghiệp và vai trò của ñất nông nghiệp
1.1.1.1. ðất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho
nhân loại, con người sinh ra trên ñất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm của ñất.
Học giả người Nga, Docutraiep cho rằng “ðất là vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc
lập, lâu ñời do kết quả của quá trình hoạt ñộng tổng hợp của các yếu tố hình
thành bao gồm: ñá, thực vật, ñộng vật, khí hậu, ñịa hình, thời gian”. Tuy vậy,
khái niệm này chưa ñề cập tới sự tác ñộng của các yếu tố khác tồn tại trong môi
trường xung quanh, do ñó sau này một số học giả khác ñã bổ sung các yếu tố
như nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh khái niệm nêu
trên. Học giả người Anh, Wiliam ñã ñưa thêm khái niệm về ñất như “ðất là lớp
mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây”. Bàn về vấn ñề
này, C.Mác ñã viết: “ðất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của
sản xuất nông nghiệp”, “ðiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và sinh
sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”. Trong phạm vi nghiên cứu
về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả
các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh
ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất (FAO, 1990).
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng
“ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” (Viện
Thổ nhưỡng nông hóa, 1999) và ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là
một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của
môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ
nhưỡng, ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng”. Trong
sản xuất nông lâm nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt không
thể thay thế, với những ñặc ñiểm:
- ðất ñai ñược coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm
nghiệp, bởi vì nó vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá
trình sản xuất. ðất ñai là ñối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các hoạt
ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm.
- ðất ñai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì ñất ñai là sản phẩm
của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của ñất ñai ngày càng tăng lên.
ðiều này ñòi hỏi trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm bồi dưỡng,
bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người.
- ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt ñịa cầu
(Lê Hồng Sơn, 1996). ðặc ñiểm này ảnh hưởng ñến khả năng mở rộng quy mô
sản xuất nông - lâm nghiệp và sức ép về lao ñộng và việc làm, do nhu cầu nông
sản ngày càng tăng trong khi diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.
Việc khai khẩn ñất hoang hóa ñưa vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñã làm
cho quỹ ñất nông nghiệp tăng lên. ðây là xu hướng vận ñộng cần khuyến khích.
- ðất ñai có vị trí cố ñịnh và chất lượng không ñồng ñều giữa các vùng,
các miền (Smith, 1993). Mỗi vùng ñất luôn gắn với các ñiều kiện tự nhiên (thổ
nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước,…) ñiều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao ñộng,
giao thông, thị trường,…) và có chất lượng ñất khác nhau. Do vậy, việc sử dụng
ñất ñai phải gắn liền với việc xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp ñể
nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc ñiều kiện của từng vùng
lãnh thổ.

Ngày nay, thoái hoá ñất và hoang mạc hoá là một trong những vấn ñề môi
trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia ñang phải ñối mặt và giải
quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực. ðất
khô cằn có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt Trái ñất. ðối với hầu hết các
cư dân ở các vùng ñất khô cằn, cuộc sống của họ rất khó khăn và tương lai
thường bất ổn, với mức sống cùng cực về các mặt kinh tế - xã hội và sinh thái.
Trên toàn thế giới, ñói nghèo, quản lý ñất ñai không bền vững và biến ñổi khí
hậu ñang biến các vùng ñất khô cằn thành sa mạc và ngược lại, hoang mạc hoá
ñang làm trầm trọng thêm và dẫn ñến ñói nghèo. Theo ước tính, có khoảng 10 -

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


20% diện tích ñất khô cằn ñã bị thoái hoá (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thế
giới chung tay khắc phục tình trạng ñất khô cằn). ðiều này ñã gây ảnh hưởng
lớn ñến sản xuất nông nghiệp trên ñất. Chương trình môi trường Liên hợp quốc
ước tính, hàng năm có thêm khoảng 20 triệu ha ñất nông nghiệp bị suy thoái quá
mức không sản xuất ñược hoặc bị lấy ñể mở mang ñô thị gây tổn thất cho sản
xuất nông nghiệp ước tính tới 42 tỷ USD (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thế
giới với vấn ñề sa mạc và hoang mạc hóa). Hơn 3 thập kỉ qua, nhu cầu tăng sản
lượng nông nghiệp cao hơn nhằm ñáp ứng tỷ lệ dân số thế giới tăng ñã gây áp
lực ñối với tài nguyên ñất. So với những năm 1970 của thế kỷ trước thì ñến nay
ñã tăng thêm 2,2 tỷ người cần ñược cung cấp lương thực (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Thế giới với vấn ñề sa mạc và hoang mạc hóa). Hiện nay, hoang mạc
hoá diễn ra trên 30% diện tích ñất tưới tiêu nhân tạo, 47% diện tích ñất nông
nghiệp ñược tưới từ nước mưa tự nhiên và 73% diện tích ñất chăn thả gia súc.
Hàng năm ước tính có từ 1,5 - 2,5 triệu ha ñất ñược tưới nhân tạo; 3,5 - 4 triệu
ha ñất nông nghiệp nước mưa tự nhiên và khoảng 35 triệu ha ñất chăn thả gia


0,33

M

al
ai
xi
a

0,44

M

ªx
ia

In
®«
n

pu
ch
ia

0,49

in
Si
ng

2
0

Biểu ñồ 1.1: Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp
khu vực Asean năm 2003 (ðơn vị: ha/người)
Nguồn: Nông nghiệp Việt Nam trong ASEAN (www.ipsard.gov.vn)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


8,5

2,03
0,61

0,17

0,16

in
Si
ng
ap
or
e
Th
¸i
La

®«
n

pu
ch
ia

am

C

0,36

0,32

0,24

o

0,4

0,38

Br
un
©y

9
8
7

9


1.1.2.2. Sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo số liệu kiểm kê ñất ñai năm 2010, ở nước ta, trong tổng số 33,1 triệu
hecta diện tích tự nhiên, có 26,23 triệu hecta ñất nông nghiệp (ñất sản xuất nông
nghiệp 10,13 triệu ha) (Tổng cục kiểm kê Việt Nam). Ở vùng ñồng bằng (như
ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long), cơ cấu diện tích ñất nông
nghiệp chiếm tỷ lệ cao. Nhưng ngược lại, ở vùng ñồi núi (như trung du miền núi
phía Bắc hay duyên hải miền Trung) thì ñất nông nghiệp thường chiếm tỷ lệ
thấp.
Hiện nay, nhìn chung, việc sử dụng ñất nông nghiệp của cả nước ñang phát
triển mạnh. Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao ñược
ñưa vào sản xuất mang lại lợi ích kinh tế cho người nông dân. Tuy nhiên, cùng
với những kết quả ñã ñạt ñược, việc sử dụng ñất nông nghiệp của ta còn một số
vấn ñề cần giải quyết như sau:
Việt Nam với khoảng 3/4 diện tích ñất ñai tự nhiên thuộc về miền núi và
trung du, có ñịa hình phức tạp nên tài nguyên ñất rất ña dạng và phong phú. Tuy
nhiên, với số dân khoảng 90 triệu người thì nước ta ñã trở thành quốc gia khan
hiếm ñất trên thế giới. Nếu tính bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người thì
Việt Nam là một trong những nước thấp nhất. Diện tích canh tác nông nghiệp
của Việt Nam vào loại thấp nhất trong khu vực Asean.
Tuy ñất ñã chật nhưng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam ñến
nay rất thấp và thấp hơn so với các nước trong khu vực.
ðất nông nghiệp ngày càng bị thoái hóa, ô nhiễm và chuyển ñổi sang các
mục ñích sử dụng khác. ðặc biệt, trong nhiều năm qua do nhận thức và hiểu biết
về ñất ñai của người dân còn hạn chế nên ñất ñã bị lạm dụng và khai thác không
hợp lý dẫn ñến nhiều diện tích ñất bị thoái hóa, hoang mạc hóa, làm mất ñi từng
phần hoặc toàn bộ tính năng sản xuất của ñất. Biểu hiện rõ nhất là hiện tượng
giảm sút hàm lượng chất hữu cơ trong ñất cùng với sự mất mát nhanh chóng các

nghiệp hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trở thành một trong
những mục tiêu bao trùm nhất của xã hội.
1.1.3 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñầy ñủ, hợp lý. ðiều này có nghĩa là
toàn bộ diện tích ñất cần ñược sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu cây

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


trồng, vật nuôi phù hợp với ñặc ñiểm của từng loại ñất nhằm nâng cao năng suất
cây trồng, vật nuôi ñồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao ñộ phì của ñất.
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñạt hiệu quả cao. ðây là kết quả của
việc sử dụng ñầy ñủ, hợp lý ñất ñai, việc xác ñịnh hiệu quả sử dụng ñất thông qua
tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí ñầu tư, hệ
số sử dụng ñất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ ñất… Muốn nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất phải thực hiện tốt, ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế
- xã hội trên cơ sở ñảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu (Nguyễn Hoàng
ðan và ðỗ ðình ðài, 2003).
- ðất nông nghiệp cần phải ñược quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững ở ñây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là ñất
ñai phải ñược bảo tồn không chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn
cho thế hệ tương lai. Sự bền vững của ñất ñai gắn liền với ñiều kiện sinh thái, môi
trường. Vì vậy, các phương thức sử dụng ñất nông lâm nghiệp phải gắn liền với
việc bảo vệ môi trường ñất, ñáp ứng ñược lợi ích trước mắt và lâu dài.
Như vậy, ñể sử dụng ñất triệt ñể và có hiệu quả, ñảm bảo cho quá trình
sản xuất ñược liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần
thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia.

ñủ lương thực trong một thời gian dài mà không phá huỷ các nguồn lợi thiên
nhiên, ñồng thời phải ñảm bảo tính bền vững xã hội cộng ñồng, ñược dựa trên
nền tảng ñạo ñức, ý thức và mối quan hệ của con người với các thế hệ tương lai
và với các loài sinh vật khác.
Conway (1987): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống phải duy trì
ñược năng suất sinh khối (sinh khối/ñơn vị diện tích/ñơn vị thời gian) theo thời
gian từ thập kỷ ñến thế kỷ.
FAO: Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các
nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thoả mãn những nhu cầu của
con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các
nguồn lợi thiên nhiên.
Okigbo (1991): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có sản lượng
chấp nhận ñược hoặc tăng lên, thoả mãn các nhu cầu của con người ngày một

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13


nâng cao; một hệ thống có năng suất tăng liên tục, ñảm bảo có hiệu quả kinh tế
cao và an toàn sinh thái, thông qua sự quản lý các nguồn lợi thiên nhiên và ñầu tư,
với những tổn hại ít nhất ñến môi trường và ít nguy hiểm nhất ñối với con người.
Greeland (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý ñất
bền vững, không làm suy thoái ñất, hoặc làm ô nhiễm môi trường trong khi ñáp
ứng ñược những nhu cầu cần thiết của cuộc sống con người
Eckert và Breitchuh (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là sự quản lý
và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học, năng
suất, khả năng tái sinh và hoạt ñộng của nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức
năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vi ñịa
phương, quốc gia và toàn cầu, mà không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status