LỜI CAM
ĐOAN
BỘ GIÁO
DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc.
TRỌNG
Hà NGUYỄN
Nội, ngày....
tháng....VĨNH
năm 2010
Tác giả luận văn
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT
HÀNG HÓA Ở VÙNG TRŨNG HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số
MỤC LỤC
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục các từ viết tắt
vii
Danh mục bảng
viii
Danh mục hình
x
1.
giá về điều kiện kinh tế - xã hội
Đánh
53
4.2.3
giá về thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp
Đánh
54
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v
FAO
: Tố chức Nông nghiệp và lương thực thế giới
GDP
: Tổng thu nhập quốc nội
GTSX
LUT
NTTS
USD
VA
VAC
: Vườn ao chuồng.
WTO
: Tố chức thương mại thế giới.
ĐVT
: Đơn4.7
vị Một
tính số giải pháp cho phát triển sản xuất hàng hóa ở vùng trũng
huyện Phú Xuyên
4.7.1
83
Giải pháp về vốn
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi
vii
DANH MỤC BẢNG
23
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp................viii
STT
Tên hình
Trang
4.1
Cơ cấu sử dụng đất huyện Phú Xuyên năm 2010
4.2
4.3
Cơ cấu lao động huyện Phú Xuyên 2000, 2009
42
4.11
Tống hợp tìnhDANH
hình chăn
nuôiHÌNH
trâu bò ở các xã vùng trũng huyện
MỤC
Cơ cấu kinh tế huyện Phú Xuyên 2000, 2009
44
4.4
Tổng hợp tình hình chăn nuôi, sản lượng lợn thịt vùng trũng
huyện Phú Xuyên
4.13
60
Tình hình chăn nuôi gia cầm ở các xã vùng trũng huyện Phú
Xuyên
4.14
61
Tổng hợp diện tích và sản lượng cá ở các xã ở vùng trũng huyện
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
xix
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
do vậy việc sử dụng đất đai có hiệu quả và bền vững là vấn đề đặt ra không chỉ
cho toàn xã hội mà còn cho từng địa phương. Sau hơn 20 năm đoi mới, nền kinh
tế Việt Nam đã chuyển đổi từ nền sản xuất tự cung tự cấp sang nền sản xuất
mang tính tự phát theo phương thức sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa tương xứng với
tiềm năng đất đai của huyện. Bên cạnh đó, Phú Xuyên còn hạn chế trong công
tác xây dựng những định hướng quy hoạch, thiếu thông tin về sản xuất hàng hóa
và thị trường nên cần thiết phải nghiên cứu tìm hiểu và đánh giá hiệu quả của
một số loại hình sử dụng đất sản xuất theo các định hướng trên. Xuất phát từ
tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu, tôi đã lựa chọn đề tài "Đánh giá hiệu
quả một số loại hình sử đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở
vùng trũng huyện Phú Xuyên - Thành phố Hà Nội” cho luận văn Thạc sĩ của
mình.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp hướng
sản xuất hàng hóa, phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp ở vùng trũng
huyện Phú Xuyên
- Định hướng và đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sản xuất
nông nghiệp có triển vọng và bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa cho phát
triển kinh tế nông hộ ở huyện.
1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Góp phần bo sung lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa có hiệu quả ở vùng thấp trũng thuộc đồng bằng sông Hồng.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1.
3
1
Cây hàng năm
2
Cây lâu năm
Lúa nước
3
Canh tác nhờ nước mưa
- Cỏ vậy,
dại trên
Như
Loại
hình
đất
sử đồng
đai
dụnglàruộng.
đất:
yếu là
tố loại
hết sức
triểntác
chúng
của
mọi
theonền
cácvăn
thuộc
minh.
tínhVìgồm:
vậy,quy
sử dụng
trình sản
đất
- có
Những
biến
đoi
củalítrong
đất
hoạt
hợp lý,
xuất,
các
đặc
hiệu
tính
quảvềlà
quản
một
đấtdo
thuật..
và tế
các
nhanh
đặc
vàđaibền
về
kinh
kỹ rộng,
thuật như
địnhgồm
hướng
thị yếu
trường,
vốn thâm
và
có lao
tác
độnghình
rất sử
lớn
đốihữu
vớiđất
đờiđai.
sống
xã hội và sản xuất của con người. Theo
* Loại
động,
vấn
đềdụng
dụng
đất
và
các
kiểu
sử dụng
đấtvà khoáng
địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước
ngầm
9 Rừng bảosản
vệ trong
môi trường
lòngsản
đất,xuất
động
thựcnghiệp,
vật, trạng
củađất
con(Land
người,Use
những
Trong
nông
loạithái
hìnhđịnh
sử cư
dụng
Typekếttrí của con người trong quá khứ và hiện tại để lại ” [4].
10 Rừng giảiquả
LUT)
khác
như
bảo
tồn,
nghiên
cứu...
định. Hiểu theo nghĩa rộng, loại hình sử dụng đất được phân chia ra thành các
Đất
nông
là đất
được
sử dụng
vàoloại
mụchình
đích
chăn
Bảo
vệ
động
hoang
dã đất
12
loại vật
hình
sửnghiệp
dụng
chính
(Major
Landchủ
Useyếu
đất đất
đai trong
là tư liệu
xuất
chủnghiệp
yếu và đặc
14
biệt, với những đặc điểm:
Loại
hình
dụng
- Đất
đaisử
được
coiđất
là tư liệuCác
sản xuất
trongđât
sản xuất nông lâm
kiểuchủ
sử yếu
dụng
Loại hình sử
(Young,
1976)
nghiệp, bởi vì nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá
(hệ thống cây trồng)
dụng đất chính
trình
sản
Đậuranh
tương
3. Chuyên
trồng
cạn bị hạn
- Đất đaicây
là tài
nguyên
chế bởi
giới+ Ngô
đất liền và bề mặt địa
cầuđược
[26].tưới
3.2.
Lạc + Ngô
3.3.
Rau + Đậu tương
4
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
45
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao. Đây là kết quả của
việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông
qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí đầu
tư, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất... Muốn nâng cao hiệu
quả sử dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách
kinh tế - xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lượng thực, thực pham, tăng
những
pham
Đất đainghiệp
là nguồn
tài nguyên
cólâu
hạn,đời,
trong
khi cung
nhu cầu
con vật
người
về
nuôilương
sống con
người,
liệu tăng
cho phát
triểntrình
côngtăng
nghiệp
các
thực,
thực nguồn
phẩm nguyên
ngày càng
do quá
dânvàsốgóp
và phần
diện
của sản
nông
hội
đích
sử tính
dụngđakhác.
vậy,
tiêu quả
sử dụng
đất pham
trên cơ
sở
nghiệp.
Thực
tế
hiện
nay,
đất
đai
dành
cho
sản
xuất
nông
nghiệp
ngày
càng
trở
cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh
nênđiều
tắc cơ
và công
cần thiết
để đảm
bảo
chothương
khai thác
dụng
bền
vững
tài
tăng.
Thậm
chí
diện
tích
đất
rừng
đã
bị
chặt
phá
đi
rất
nhiều
để
thay
vào
đó
là
Năm 2005
Diện tích (ha)
STT
Năm 2009
Cơ
cấu
(%)
Diện tích
(ha)
So sánh
Cơ
cấu
diện tích
(%)
môiđấttrường,
sinh
nhưnông
xói
mòn,
sanăm:
mạc
hóa,
mạcbằng
1
Đất nông nghiệp
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
1.1.1.1
24.583.779,34 74,00
76,00
vùng
ven
nguy
cơ
mặn,
phèn
ngày
càng
triển
mở
bằng tích
sôngbiển
Cửunông
Long
tạitích
khoảng
1,5 tỷ
đất(diện
đang
được
sửrừng
dụng
mục6.578.174,76ha
đích sản xuất
Bắc Bộ,Hiện
Trung
Bộ
và Duyên
hảihamiền
Trung
đấtđất
đai
rất
hạn
hẹp.
58,73%
diện
đất
nông
nghiệp
tích
sảncho
xuất:
6 358 115,91 25,86
trạng
đất4.151
nông
nghiệp
được
phân
ở 8tinh
vùng
kinh
bằng
26,18%
diện
đất.808,63
nông
nghiệp,
diện
tích
đất chúng
rừng
hộ
16,89
4.089
.059,11
16,27
-62
.địa
749,52lý
Đất trồng lúa
1.1.1.2
đặc
Đất trồng cây hàng năm khác
2.155.723,33
8,77
2.134.568,17
8,50
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
3.054.068,21
12,42
3.316.293,32
13,20
.
.
.
Với
năng 2,94%
suất
bình
để
nước
trồng
thủy
738.439,00ha,
chiếm
diện
tíchhiện
đấtnay
nông
14 437 353,32
58,73hóa. 14
757
817,85
58,73trung
320
464,53
Đất lâm nghiệp
1.2.1
Đất rừng sảnnghiệp,
xuất mãn
thỏa
nhulạicầu
còn
canhdiện
tác trên
đấtsản
nông
nghiệp
và đất
làm
chiếm
0,13%
tích
.
Đất rừng phòng hộ
.
.
.
.
.
037,24 28,43
908,89
24,38
128,35
đầu nông
người.
.
2.060.394,52
8,38
.
2.054.734,20
-
8,18
.
5 660,32
- .
1.3
nông
khoảng
triệu
ha.sốTrong
thực738
tế,439,87
để triệu
đáp2,94
.
.
14 048,95
0,06 sử dụng
14 122,34
0,06 đất thuộc
73,39nhóm đất
Bảng 2.3. Hiện trạng và
biến động
các loại
.
.
18 549,83
0,08trong giai
242,44
0,07 - 2009
307,39
nghiệp
đoạn
2005
ngườinông
về sản
phẩmtoàn
nôngquốc
nghiệp
cần 18phải
(%)
(%)
Toàn quốc
lượng và chất lượng
đất đai, bao gồm: điều tra
đánh giá hiện trạng
25.127.299,93
100 lập bản đồ đất,
74,94
Tây Bắc
sử dụng đất, đánh giá
phân hạng đất và quy
đất hợp lý (Dent.D,
2.273.934,00
9,16hoạch sử dụng60,58
Đông Bắc
1986, 1987, 1992, Dugan.J,
1992). Trong khoảng
4,547.847,001990; FAO, 1976,
18,32 1983, 1985, 71,03
Đồng bằng Bắc Bộ
4.672.837,00
18,82
85,49
Đông Nam Bộ
được triển khai từ đầu
thế kỷ 20 đến nay cùng
bản đồ đất. Trong
1.960.223,00
7,90 với công tác lập
83,03
công
Đồng bằng sông Cửu đó
Long
tác đánh giá3.444.331,00
hiệu quả sử dụng đất đặc
13,88biệt được chú trọng
84,83 [13].
2.2.2.
Tinh hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên: 33.121.159ha. Tính đến n ăm
2009, đất
nông
nghiệp:
Nguồn:
đẩy sản xuất phát triển thì sản xuất hàng hóa lại tạo được động lực sản xuất phát
triển, làm cho sản xuất phù hợp với nhu cầu, gúp phần nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
2.3.2. Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
2.3.2.1. Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
\----------- 7----------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------
Nguồn: Tổng Cục Quản lý đât đai (2009).
Phát triển sản xuất hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp là đòi hỏi khách
quan của quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn hiện nay. Như thế nào
là sản xuất
trong
nông
nghiệp:
2.3. hàng
Sảnhóa
xuất
hàng
hóa
và hiệu quả của sản xuất hàng hóa trong sản
xuất
nông nghiệp
2.3.1.
Bản chất của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã
hội, nó phản ánh trình độ phát triển sản xuất của xã hội đó [39]. Theo V.I
Lênin thì nguồn gốc của sản xuất hàng hoá là sự phân công lao động xã hội
[43]. Vì thế phân công lao động xã hội càng sâu sắc thì sản xuất hàng hoá
càng phát triển.
- Tạo tiền đề vật chất khách quan biến đổi tận gốc rễ bộ mặt kinh tế - xã
hội ở nông thôn.
Sản xuất hàng hóa nông nghiệp là nền sản xuất có cơ cấu sản xuất hợp lý,
được hình thành trên cơ sở khai thác tối đa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12
vùng. Vì thế nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, sản lượng ốn định
và có chất lượng cao.
Đưa nông nghiệp sang phát triển hàng hoá là quá trình lâu dài và đầy
những khó khăn phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất
tập trung chuyên canh và thâm canh ngày càng cao và phải gắn nông nghiệp với
lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và được thực hiện thông qua việc
phân công lại lao động, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiến bộ mới
vào sản xuất.
Đe phát triển nền nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn và hiện đại trong bối
cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, thì sản xuất nông nghiệp nước ta buộc phải thỏa
mãn các nhu cầu cao và khắt khe của thị trường, đó là:
- Sản phẩm có chất lượng cao, đạt tiêu chuan quốc tế về an toàn vệ sinh
thực pham cho người tiêu dùng với giá cả cạnh tranh;
- Đảm bảo khối lượng lớn nông sản cung ứng theo lịch trình thời gian
nghiêm ngặt, phù hợp với nhu cầu của công nghiệp chế biến và thị trường
tiêu thụ;
- Tố chức kênh phân phối hợp lý, tiết kiệm và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu
của thị trường, của khách hàng. Điều này tạo thành chuỗi ngành hàng từ “trang
trại (nông hộ) đến nơi tiêu thụ”. Trong đó, nhiều chủ thể cùng tham gia thực hiện
và phân chia giá trị gia tăng được tạo ra trong mỗi chuỗi ngành hàng, từ các nhà
hàng
hóa ở Việt Nam
Những năm gần đây, Chính phủ đã ban hành một số chính sách về chuyến
dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Theo đó, trong 10 năm
tới, những ngành sản xuất hàng hóa quan trọng của nông nghiệp nước ta cần
phát triến theo định hướng sau:
- về sản xuất lương thực: Lúa gạo là ngành sản xuất có thế mạnh, sản
lượng ổn định khoảng 33 triệu tấn/năm. Cây màu lương thực chủ yếu là ngô, cần
phát triến đạt mức 5 - 6 triệu tấn/năm đủ nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi.
- về cây công nghiệp ngắn ngày: Phát triến mạnh cây có dầu (lạc, đậu
tương, vừng, hướng dương...) đế cung cấp dầu ăn, các loại cây có sợi (dâu tằm,
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14
bông...) gắn với ngành ươm tơ, dệt lụa.
- Những cây công nghiệp lâu năm truyền thống có giá trị kinh tế cao, tập
trung phát triển cà phê, chè; sản lượng cà phê trong tương lai giữ mức khoảng
600.000 tấn/năm. Phát triển mạnh cây điều ở miền trung, diện tích cây cao su.
Bên cạnh đó phát triển mạnh công nghiệp chế biến các sản phẩm mủ từ cao su, gỗ
cao su.
- về rau, hoa quả và cây cảnh, ngoài các loại rau truyền thống, phát triển
các loại rau cao cấp mới như: Các loại đậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn, nấm
dược liệu. là những loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, có thị trường tiêu thụ,
tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả có khả năng xuất khẩu: vải, nhãn, dứa,
thanh long . gắn với công nghiệp chế biến.
- về lâm nghiệp: ngoài việc bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh, trồng rừng
hình thành một số vùng chuyên canh tập trung sản xuất các sản phẩm nông
nghiệp có chất lượng đáp ứng yêu cầu cho xuất khẩu [18], [41].
Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành trung ương khóa IX (2001) đã
chỉ ra định hướng phát triển vùng ĐBSH là “Phát triển nền nông nghiệp hàng
hóa đa dạng, cùng với lương thực đưa vụ đông thành một thế mạnh, hình thành
các vùng chuyên canh rau, cây ăn quả, hoa và phát triển chăn nuôi...”.
2.3.3. Đánh giá hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng
hóa
2.3.3.1. Quan điểm về hiệu quả
Trong thực tế, các thuật ngữ “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không có
hiệu quả” hay là “sản xuất kém hiệu quả” thường được sử dụng phố biến
trong sản xuất. Vậy hiệu quả là gì? Đến nay, các nhà nghiên cứu xuất phát từ
nhiều góc độ khác nhau, đã đưa ra nhiều quan điểm về hiệu quả, có thể khái
quát như sau:
- Hiệu quả theo quan điểm của C.Mác đó là việc “Tiết kiệm và phân phối
một cách hợp lý”, các nhà khoa học Xô Viết cho rằng đó là sự tăng trưởng kinh tế
thông qua tăng tống sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm
đáp ứng được yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội [1];
- Có quan điểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không
thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm một loại hàng hoá khác. Một
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16
nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điếm lựa
chọn đều nằm trên một đường giới hạn khả năng sản xuất của nó”, hoặc “Khi
sản xuất có hiệu quả, chúng ta nói rằng nền kinh tế đang sản xuất trên giới hạn
khả năng sản xuất” [1].
lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi
phí nhỏ hơn. Như vậy, từ những quan điểm trên ta thấy rằng: hiệu quả kinh tế là
một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế và
đặc trưng của mọi hình thái kinh tế - xã hội. Quan điểm về hiệu quả kinh tế ở
các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau sẽ không giống nhau, tùy thuộc vào điều
kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu mục đích của đơn vị sản xuất từ đó, đánh giá
theo những giác độ khác nhau cho phù hợp. Tuy vậy, mọi quan niệm về hiệu quả
kinh tế đều toát lên nét chung nhất đó là vấn đề tiết kiệm các nguồn lực để sản
xuất ra khối lượng sản phẩm tối đa.
Phân loại hiệu quả cần xuất phát từ luận điểm triết học Mác - Lênin và
những luận điểm lý thuyết hệ thống:
- Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó có vai
trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả
có khả năng lượng hoá, được tính toán tương đối chính xác và biểu hiện bằng hệ
thống các chỉ tiêu.
- Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện
mục tiêu hoạt động kinh tế của con người. Việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện
hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn, mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu
mang tính định tính: tạo công ăn việc làm cho người lao động, ổn định chỗ ở,
xoá đói giảm nghèo, định canh định cư, lành mạnh xã hội...
- Hiệu quả môi trường, đây là loại hiệu quả được các nhà môi trường rất
quan tâm trong điều kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu
quả
thì hoạt động đó không có những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đất, nước,
không khí và đa dạng sinh học.
2.3.3.2. Các yếu tố chi phối đến hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng
hoá
Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chịu nhiều tác động của rất nhiều yếu tố
+ Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời
những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản
xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
19
nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.. .[38].
- Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
+ Phát triến nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như
ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung
cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như:
đất, lao động, vốn, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu
thụ nông sản [6].
+ Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông
dân lựa chọn hàng hoá để sản xuất. Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn
toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng
hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu
thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng.
Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ
thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn..., quy hoạch các vùng trọng
điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất được định hướng về các loại sản
phẩm nên sản xuất, kênh và thị trường tiêu thụ.
2.4.
Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm phát triển bền vững
giảm
2006 nhấn
- còn
2010 bị
-bởi
2010
động.
Hoạt
động
canh
tác vànhóm
đời còn
sống
đe 2001
dọa
tìnhđến
trạng
ngập
mượn
của
con
cháu”.
Người
Mỹ
mạnh
“...đất
không
phải
Người
Nhĩ
coi “có một chút đất
còn quý hơn có vàng”.
Người Hà Lan
coi “mất đất+ 1.247.837
còn tồi tệ hơn sự phá sản”.
Trung du miền núi
14.523.337
+654.601
Gần đây trong
cáo
về suy
đất 2010
toàn cầu,
định “Mặc cho
Bảngbáo
2.5. 15.882.085
Dự báo
dânthoái
số năm
toàn UNEP
quốc
vàkhẳng
các vùng
Đồng bằng sông Hồng
+480.844
+897.585
những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ đại, con người hiện đại vẫn phải sống dựa
Bắc Trung Bộ vào đất”.
hoặc bom đạn chiến
Đông Nam Bộ
12.707.979
+ 1.157.269
+2.221.879
tranh. Hiện diện tích đất có khả năng canh tác là 3.030 triệu ha.
Đồng bằng sông Cửu Long
+797.826
+ 1.621.140
Diện tích đất17.965.840
tự nhiên và đất canh
tác trên đầu
người ngày càng giảm do
áp lực tăng dân số, do quá trìnhDự
đôbáo
thịnăm
hóa,
công nghiệp hóa mang lại. Bình quân
Loại đất
2010
Hiện trạng năm
Tăng (+), giảm (-)
diện tích đất canh
tác trên đầu người của thế giới
là 0,23ha, nhiều quốc gia châu
2000
thời
2000-2010
Á, Thái Bình dương là 0,15ha, Việt Nam là 0,11ha.kỳTheo
tính toán của Tổ chức
100 đã,
5.239.300
hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả
I. Đất sản xuất nông nghiệp
8.793.783 43,13
9.363.063 36,54
569.280
-6,59
nghiêm
khác. Trên
thế giới - hiện
có 2.000 triệu ha đất đã và đang bị thoái
\----trọng
--------------—-----------------1. Đất trồng cây hàngNguồn:
năm trong
6.167.093
6.147.486
-19.607
Tổng
Thống
hóa,
đó cục
1.260
triệukêha(2010).
tập trung
ở châu Á, Thái
Bình Dương. Ớ Việt Nam
l.l.Đất trồng lúa
4.467.770
hiện cóSản
thành
đất
với
độ phì
nhiêu
cần thiết
canh tác
triệu
ha
đất
bị
phèn
hóa,
mặn
hóa
mạnh.
Ngoài
ra
tình
trạngcho
ô nhiễm
do nông
phân
1.3. Đất trồng cây hàng năm khác
1.661.748
1.862.161
200.413
bón, hóaphải
chấttrải
bảoqua
4. Đất nông nghiệp khác
để
7
không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt.
II. Đất lâm nghiệp
11.575.429
1. Đất rừng sản xuất
4.733.684
7.701.897
2.968.213
2. Đất rừng phòng hộ
5.398.181
6.562.777
1.164.596
3 .Đất rừng đặc dụng
1.443.162
1.780
6,6
-0,01
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
21
22
thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột đất đai, không làm ô
nhiễm môi trường. Nông nghiệp bền vững phải coi thiên nhiên là môi trường lý
tưởng để phát triển một cách hoà hợp với thiên nhiên.
Hệ thống canh tác lấy năng lượng, nguyên liệu từ môi trường, nếu khai
thác cạn kiệt nguồn tài nguyên không tái tạo được, hoặc khai thác quá khả năng
phục hồi của nguồn tài nguyên này sẽ dẫn đến không còn nguyên liệu, năng
lượng. Phải loại bỏ khả năng sản xuất hoặc triệt tiêu hệ thống canh tác. Do vậy
khi bố trí các hệ thống canh tác các nhà khoa học bao giờ cũng phải cân nhắc
đến hiệu quả kinh tế và môi trường.
Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính
những người sinh ra và lớn lên ở đó. Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững cần
thiết phải có sự tham gia của người nông dân trong vùng nghiên cứu. Phát triển
bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, định hướng
những thay đoi công nghệ và thể chế theo một phương thức hợp lý để đạt đến sự
thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm
nay và mai sau [45].
FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
23
24