ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------
NGUYỄN TUẤN VŨ
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
GÓP PHẦN QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG
TẠI KHU ATK ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------
NGUYỄN TUẤN VŨ
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
GÓP PHẦN QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG
TẠI KHU ATK ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo
chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 21, giai đoạn 2013 - 2015.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của Khoa Đào tạo sau đại học, Khoa Lâm Nghiệp cũng như của
các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Chi cu ̣c Kiểm lâm tin
̉ h
Thái Nguyên, Ban Quản Lý Khu ATK Định Hóa nhân dịp này tác giả xin chân
thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới GS.TS. Võ Đại
Hải - người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền
đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt
thời gian thực hiện luận văn.
Tác giả xin cảm ơn Ban quản lý khu ATK Định Hóa, tin̉ h Thái Nguyên đã
tạo mọi điều kiện cho tác giả triển khai thu thập số liệu ngoại nghiệp và hoàn thành
luâ ̣n văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người
thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Tuấn Vũ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
kinh tế - xã hội đến công tác quản lý, bảo vệ rừng ở Khu ATK Định Hóa ...........27
3.1.2. Ảnh hưởng của các yế u tố tự nhiên .........................................................32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
3.1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế ...........................................................34
3.1.4. Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội ............................................................35
3.2. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ và phát triển tại Khu ATK Định Hóa....37
3.2.1. Thực tra ̣ng về cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của Ban quản lý Khu
ATK ...................................................................................................................37
3.2.2. Thực tra ̣ng về công tác quản lý bảo vệ rừng của Khu ATK ....................42
3.2.3. Thực trạng công tác phát triển rừng.........................................................47
3.3. Nhận thức của người dân về các mối đe dọa tới công tác quản lý bảo vệ rừng
tại Khu ATK Định Hóa .........................................................................................53
3.4. Phân tích SWOT và các bên liên quan trong việc tham gia công tác QLBVR
tại Khu ATK Định Hóa .........................................................................................56
3.4.1. Phân tích vai trò của các bên liên quan trong việc tham gia công tác
QLBVR ở Khu ATK ..........................................................................................56
3.4.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc quản lý
bảo vệ bền vững tài nguyên rừng tại Khu ATK ................................................60
3.5. Đề xuất định hướng một số giải pháp góp phần quản lý bền vững tài nguyên
rừng Khu ATK Định Hóa ......................................................................................64
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ ............................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ICD
ITTA
:
:
:
:
:
:
:
:
Công ước về đa dạng sinh học
Công ước về chống sa mạc hóa
Công ước về thay đổi khí hậu toàn cầu
Công ước quốc tế về buôn bán các loại động vật quý hiếm
Tổ chức nông lương thế giới
Hội đồng quản trị rừng
Dự án kết hợp bảo tồn và phát triển
Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt đới
ITTO
KT-XH
LSNG
NN&PTNT
PCCC
PRA
QLBV
QLRBV
RRA
Quản lý rừng bền vững
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
Cơ quan hợp tác quốc tế Thụy Điển
Chương trình hành động rừng quốc tế
Ủy ban nhân dân
Hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển
Tổ chức thương mại thế giới
Quỹ quốc tề về bảo tồn thiên nhiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế khu vực ............................................................................. 21
Bảng 3.2: Các ngành thực vật tại Khu ATK ............................................................. 28
Bảng 3.3: Các lớp động vật trong khu ATK ............................................................. 30
Bảng 3.4: Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của Khu ATK
Định Hóa có ảnh hưởng tới công tác quản lý rừng .................................. 33
Bảng 3.5: Tình hình vi phạm trái phép tài nguyên rừng tại Khu ATK ..................... 42
Bảng 3.6: Tình hình thực hiện công tác giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
rừng tại Khu ATK giai đoạn 2010 – 2013 ................................................ 48
Bảng 3.7: Các mối đe dọa tới công tác QLBVR tại Khu ATK ................................. 54
Bảng 3.8: Phân tích vai trò của các bên liên quan tới công tác QLBVR rừng tại
Khu ATK Định Hóa ................................................................................. 56
Bảng 3.9: Phân tích SWOT ....................................................................................... 60
phổ biến nhất cho sự mấ t rừng ở nhiều khu vực trên thế giới. Liên quan đến hiện
tượng biến đổi khí hậu. Ngân hàng Thế giới cho biết 20% lượng phát thải khí nhà
kính hiện nay là do mấ t rừng và suy thoái rừng.
Ở Việt Nam, độ che phủ rừng đã giảm sút đến mức báo động. Chất lượng rừng
tự nhiên còn lại bị giảm sút tới mức báo động. Năm 1945, với diện tích khoảng 14,3
triệu ha, độ che phủ 43% diện tích đất tự nhiên. Nhưng sau nhiều năm với nhiều
nguyên nhân khác nhau đã làm cho diện tích rừng bị thu hẹp nhanh chóng, đến
31/12/2012 chỉ còn lại 13,862 triệu ha, độ che phủ 40,7% diện tích đất tự nhiên
(Nguồn Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định số 1739/QĐ-BNNSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
TCLN). Đố i với khu vực ATK Đinh
̣ Hóa cũng không nằ m ngoài quy luâ ̣t đó, diê ̣n
tích và chấ t lươ ̣ng rừng cũng bi ̣giảm sút nghiêm tro ̣ng.
Trước thực trạng trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
1134/QĐ-TTg ngày 21/8/2008 phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng khu ATK
Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2020. Khu ATK Định Hoá nằ m ở
phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên. Tài nguyên rừng ATK Định Hoá là một bộ phận
đặc biệt quan trọng trong quần thể di tích lịch sử cách mạng ATK - Định Hoá. Tổng
diện tích đất tự nhiên toàn huyện Đinh
̣ Hóa là 52.272,2 ha, trong đó diện tích đất
Lâm Nghiệp 30.230,93 ha, chiếm 57,83% diện tích đất tự nhiên. Trong tổng số
24.791,9 ha đất có rừng thì diện tích rừng tự nhiên là 17.150,1 ha (chiếm 69,2%
diện tích đất có rừng) và diện tích rừng trồng là 7.641,8 ha (chiếm 30,8% diện tích
đất có rừng). Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp là 6.491,6ha.
Nếu chia theo chức năng của rừng thì trong toàn huyện có 03 loại rừng: Rừng đặc
công tác quản lý, bảo vệ rừng ở Khu ATK Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá đươ ̣c tiềm lực Ban quản lý Khu ATK Định Hóa và phân tích các
mối đe dọa tới rừng tại Khu ATK Định Hóa.
- Đánh giá đươ c̣ thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại Khu ATK
Định Hóa.
- Phân tích SWOT và các bên liên quan trong việc tham gia công tác quản lý
bảo vệ tài nguyên rừng Khu ATK Định Hóa, từ đó đề xuất một số giải pháp góp
phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu ATK Định Hóa.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Kết quả của đề tài nhằm cung cấp thêm một số các giải pháp về công tác quản
lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu ATK Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Phân tích vai trò của các bên có liên quan đến quản lý bảo vệ rừng và đề xuất
các giải pháp góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng tại Khu ATK Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tư liệu tham khảo cho Ban quản lý và
địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
100 năm nữa rừng nhiệt đới sẽ bị xóa sổ hoàn toàn loài người sẽ phải hứng chịu
những hậu quả nghiêm trọng cả về mặt kinh tế, xã hội đặc biệt là về môi trường.
Đứng trước thực trạng và nguy cơ đó, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu và đề
xuất nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên rừng như: các
nhà lâm học Đức (G.L.Hartig - 1840, Heyer - 1883, Hundeshagen - 1926) đã đề
xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loài đều tuổi; Các nhà lâm học
Pháp (Gournand - 1922) và Thụy Sỹ (H.Biolley - 1922) đã đề ra phương pháp điều
tra điều chỉnh sản lượng rừng khai thác chọn khác tuổi,… Bên cạnh đó, trên phạm
vi toàn thế giới, cộng đồng quốc tế đã thành lập nhiều tổ chức, tiến hành nhiều hội
nghị, đề xuất và cam kết nhiều công ước về bảo vệ và phát triển rừng trong đó có:
- Chiến lược bảo tồn (năm 1980 và điều chỉnh năm 1991).
- Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO năm 1983).
- Chương trình hành động rừng nhiệt đới (TFAP năm 1985).
- Hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển (UNCED tại Rio de Janeiro
năm 1992).
- Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật quý hiếm (CITES),
Công ước về đa dạng sinh học (CBD, 1992).
- Công ước về thay đổi khí hậu toàn cầu (CGCC, 1994).
- Công ước về chống sa mạc hóa (CCD, 1996).
- Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt đới (ITTA, 1997),...
Trong những năm gần đây, nhiều hội nghị, hội thảo quốc tế và quốc gia về
Quản lý rừng bền vững (QLRBV) đã liên tục được tổ chức [7]. Phân tích khái niệm
về quản lý rừng bền vững của Tổ chức gỗ quốc tế thì QLRBV là cách thức quản lý
vừa đảm bảo được các mục tiêu sản xuất, vừa đảm bảo giữ được các giá trị kinh tế,
môi trường và xã hội của rừng.
Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế là tổ chức đầu tiên áp dụng vấn đề quản lý rừng
bền vững ở đối tượng rừng nhiệt đới và đã cho biên soạn một số tài liệu quan trọng
như: “Hướng dẫn quản lý rừng tự nhiên nhiệt đới” (ITTO, 1990), “Tiêu chí đánh giá
quản lý bền vững rừng tự nhiên nhiệt đới" (ITTO, 1992), “Hướng dẫn thiết lập hệ
và chỉ số về QLRBV của ITTO, bao gồm 7 tiêu chí và cũng chia ra làm 2 cấp quản
lý là cấp quốc gia và cấp đơn vị quản lý [8]. Hiện nay, ở các nước đang phát triển
thì việc quản lý rừng theo hình thức lâm nghiệp xã hội đang là một mô hình được
đánh giá cao trên các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
Với mục đích quản lý rừng bền vững, các khu bảo vệ (protected areas) được
thành lập ngày càng nhiều, nhiều quốc gia trên thế giới đã quan tâm tới việc quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
bền vững các khu bảo vệ. Nhiều chính sách và giải pháp được đưa ra nhằm thực
hiện quản lý rừng theo hướng bền vững. Năm 1996, tại Vườn quốc gia Bwindi
Impenetrable và Mgahinga Gorilla thuộc Uganda, Wild và Mutebi đã nghiên cứu
giải pháp quản lý, khai thác bền vững một số lâm sản và quản lý bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên giữa Ban quản lý vườn và các cộng đồng dân cư.
Theo Shuchenmann (1999), tại Vườn quốc gia Andringitra của Madagascar,
để thực hiện quản lý rừng bền vững, Chính phủ đảm bảo cho người dân được quyền
chăn thả gia súc, khai thác tài nguyên từ rừng phục hồi để sử dụng tại chỗ, cho phép
giữ gìn những trật tự truyền thống khác như có thể giữ gìn các điểm thờ cúng thần
rừng. Ngược lại, người dân phải đảm bảo tham gia bảo vệ sự ổn định của các hệ
sinh thái trong khu vực.
Theo Báo cáo của Oli Krishna Prasad (1999), tại Khu bảo tồn Hoàng Gia
Chitwan ở Nepal, để quản lý rừng bền vững, cộng đồng dân cư vùng đệm được
tham gia hợp tác với một số bên liên quan trong việc quản lý tài nguyên rừng vùng
đệm phục vụ cho du lịch. Lợi ích của cộng đồng khi tham gia quản lý tài nguyên là
khoảng 30 - 50% thu được từ du lịch hàng năm sẽ được đầu tư trở lại cho các hoạt
động phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng [21].
quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng. Vì vậy, quản lý tài nguyên rừng cần phát triển
theo hướng kết hợp hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên với hoạt động sản
xuất để cải thiện chất lượng cuộc sống người dân, thống nhất lợi ích của người dân
và lợi ích Quốc gia trong hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng.
Poffenberger, M. và McGean, Bo(eds), 1993 [22] trong báo cáo “Liên minh
cộng đồng: đồng quản lý rừng ở Thái Lan” đã có nghiên cứu điểm tại Vườn quốc
gia Dong Yai nằm ở Đông Bắc và khu phòng hộ Nam Sa ở phía Bắc Thái Lan. Tại
Dong Yai, người dân đã chứng minh được khả năng của họ trong việc tự tổ chức
các hoạt động bảo tồn, đồng thời phối hợp với Cục lâm nghiệp Hoàng gia xây dựng
hệ thống quản lý rừng đảm bảo ổn định về môi trường sinh thái và phục vụ lợi ích
của người dân trong khu vực. Tại Nam Sa cộng đồng người dân cũng rất thành công
trong công tác quản lý rừng phòng hộ. Họ khẳng định nếu Chính phủ có chính sách
khuyến khích và chuyển giao quyền lực thì họ chắc chán sẽ thành công trong việc
kiểm soát tài nguyên.
Các mô hình quản lý bền vững các khu bảo vệ được nêu trên đã góp phần
quan trọng trong quản lý bền vững tài nguyên rừng. Chúng đã đưa ra được một số
chính sách như chia sẻ lợi ích, hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội,… và một số giải pháp như đồng quản lý, quản lý có sự tham gia của người
dân,… Tuy nhiên, các mô hình trên chỉ phù hợp với một số quốc gia và khu bảo vệ
có tiềm năng du lịch, tài nguyên, đất đai phù hợp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi, do vậy rừng đóng một vai trò vô cùng
quan trọng trong đời sống của người dân, đặc biệt là người dân miền núi. Rừng
10
Theo tài liệu trong Chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp [1], trước năm
1945 quản lý lâm nghiệp được tổ chức theo Hạt. Ranh giới Hạt lâm nghiệp không
phụ thuộc nhiều vào ranh giới hành chính tỉnh, huyện mà là đơn vị quản lý nhà
nước trong một lãnh thổ có rừng, có chức năng thừa hành pháp luật. Trong thời kỳ
này, toàn bộ rừng nước ta là rừng tự nhiên đã được chia theo các chức năng để quản
lý, sử dụng như sau:
+ Rừng chưa quản lý: là những diện tích rừng ở những vùng núi hiểm trở, dân
cư thưa thớt, nhà nước thực dân chưa có khả năng quản lý, người dân được tự do sử
dụng lâm sản, đốt nương làm rẫy. Việc khai thác sử dụng lâm sản đang ở mức tự
cung tự cấp, lâm sản chưa trở thành hàng hoá.
+ Rừng mở để kinh doanh: là những diện tích rừng ở những vùng có dân cư và
đường giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển lâm sản. Những diện tích rừng này
được chia thành các đơn vị như khu, từ khu được chia thành các lô khai thác và theo
chu kỳ, sản lượng do Hạt trưởng lâm nghiệp quản lý, đấu thầu khai thác.
+ Rừng cấm: là những diện tích rừng sau khai thác, cần được bảo vệ để tái
sinh trong cả chu kỳ theo vòng quay điều chế, cũng có thể là khu rừng có tác dụng
đặc biệt cần được bảo vệ.
Trước năm 1945, do tài nguyên rừng của Việt Nam còn khá phong phú, dân số
còn ít, nhu cầu lâm sản của con người còn thấp, mức độ tác động của con người vào
tài nguyên rừng còn chưa cao. Do vậy, vấn đề QLRBV chưa được đặt ra trong giai
đoạn này. Theo số liệu thống kê tài nguyên rừng khu vực Đông Dương, diện tích
rừng nước ta vào năm 1945 còn khoảng 14,3 triệu hécta, tương đương độ che phủ
43% [11].
Từ năm 1986 việc tổ chức quản lý sử dụng rừng được phân chia thành 3 loại
rừng theo chức năng chủ yếu để quản lý sử dụng là rừng sản xuất, rừng phòng hộ và
rừng đặc dụng [11].
Ngay sau khi hoà bình lập lại, toàn bộ diện tích rừng và đất rừng ở miền Bắc
thông qua Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1998-2010, trong đó gồm 2
triệu ha rừng đặc dụng, phòng hộ và 3 triệu ha rừng sản xuất [2]. Hiện nay, Nhà
nước ta đã có hệ thống luật pháp và những chính sách quan trọng để quản lý, bảo vệ
phát triển rừng, đó là:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng sửa đổi 2004;
- Luật Bảo vệ Môi trường;
- Luật Đất đai;
- Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về
phòng cháy chữa cháy rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành
Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Nghị định số 99/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính Phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về
mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện trồng mới 5 triệu ha rừng.
- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất Lâm nghiệp.
- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ
về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận
khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Quyết định số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ
rừng đặc dụng, xây dựng các dự án trồng và bảo vệ rừng phòng hộ cũng rất được
quan tâm thực hiện.
Thấy được tầm quan trọng và giá trị to lớn của tài nguyên rừng và đa dạng
sinh học, từ năm 1962 Nhà nước ta đã thành lập rừng cấm Cúc Phương, đây là rừng
đặc dụng đầu tiên của nước ta. Đến nay năm 2003, trên toàn quốc đã có 26 vườn
Quốc gia và 99 khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan và khu bảo tồn loài,
sinh cảnh với tổng diện tích rừng đặc dụng là 2.541.675 ha [3].
Ngày nay, ở nước ta tuy nhận thức của con người về rừng và vai trò của nó đã
ngày càng đầy đủ hơn nhưng việc phục hồi những diện tích rừng đã mất lại gặp rất
nhiều khó khăn do hạn chế về mặt kinh tế và kỹ thuật phục hồi rừng. Vì vậy, công
tác quản lý tài nguyên rừng bền vững càng trở nên cấp thiết hơn. Nếu tình trạng suy
thoái tài nguyên rừng không chấm dứt và tài nguyên rừng không được phục hồi
nhanh chóng thì nguy cơ mất cân bằng sinh thái, giảm tính đa dạng sinh học sẽ ngày
càng lớn mạnh hơn, từ đó dẫn đến nhiều tổn thất mà chúng ta sẽ gặp phải cả về kinh
tế, xã hội và đặc biệt là môi trường.
Trong nhiều năm qua, nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc, lương thực đã
đủ ăn và phục vụ xuất khẩu, nhiều loại chất đốt đã thay thế một phần gỗ củi như
than, điện, ga,... Vì vậy, công tác quản lý sử dụng tài nguyên rừng đã có nhiều tiến
bộ, Nhà nước có nhiều điều kiện thuận lợi để làm tốt công tác quản lý, bảo vệ, xây
dựng và phát triển rừng. Cụ thể năm 1992, Chính phủ đã phê duyệt chương trình
phủ xanh đất trống đồi núi trọc (chương trình 327) giai đoạn 1993-1998; tiếp đó là
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng được thực hiện từ năm 1998-2010 với mục tiêu là
xây dựng, bảo vệ rừng để đảm bảo an toàn môi trường sinh thái, đồng thời thoả mãn
nhu cầu lâm sản phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
và sử dụng tài nguyên rừng bền vững tại lưu vực sông Sê San;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
- Quản lý bền vững rừng khộp ở Ea Súp - Đắc Lắc của Hồ Viết Sắc 1998 [13],
tác giả đã đề xuất một số giải pháp về xã hội và quản lý nhằm quản lý bền vững
rừng khộp ở Ea Súp - Đắc Lắc;
- Du canh với vấn đề QLBVR ở Việt Nam của Đỗ Đình Sâm 1998 [14], tác giả
đã phản ánh thực trạng du canh, đánh giá sự ảnh hưởng của nó đồng thời nêu lên
một số giải pháp chính sách về định canh và biện pháp kỹ thuật canh tác trên đất
dốc nhằm quản lý rừng bền vững ở Việt Nam;
- Sử dụng đất tổng hợp bền vững của Nguyễn Xuân Quát năm 1996 [12],
tác giả đã nêu lên những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng đất,
các mô hình sử dụng đất bền vững, mô hình khoanh nuôi phục hồi rừng ở Việt
Nam, đồng thời đã đề xuất tập đoàn cây trồng nhằm sử dụng bền vững và ổn
định đất rừng;
- Cấu trúc rừng tự nhiên ở Tây Nguyên và khả năng ứng dụng trong kinh doanh
rừng của Trần Văn Con năm 1999 [5], tác giả đã đánh giá lại các nghiên cứu về cấu
trúc rừng tự nhiên ở vùng Tây Nguyên để xem xét thực trạng sự hiểu biết, khả năng
ứng dụng sự hiểu biết về cấu trúc rừng tự nhiên trong kinh doanh rừng tự nhiên;
- Nghiên cứu phát triển bền vững vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn
Quốc gia của Trần Ngọc Lân và cộng sự (1999) thực hiện tại Vườn Quốc gia Pù
Mát [9], các tác giả đã đề xuất một số giải pháp về mặt xã hội và kinh tế để phát
triển bền vững vùng đệm của Vườn Quốc gia Pù Mát;
- Đánh giá tình hình khai thác sử dụng lâm sản ngoài gỗ và đề xuất giải pháp
quản lý rừng bền vững ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống của Suree và
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Định Hóa là huyện miền núi nằm cách trung tâm Thành Phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên 50 km về phía Tây Bắc, bao gồm 23 xã và 01 thị trấn. Tổng diện
tích đất tự nhiên 52.272,23 ha. Toa ̣ đô ̣ điạ lý từ 22030’ đế n 24045’ vi ̃ đô ̣ Bắ c và từ
105029’ đế n 105043’ kinh đô ̣ Đông.
- Phía Bắc giáp 02 huyện Chợ Đồn và Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.
- Phía Nam giáp huyện Đại Từ tỉnh, Thái Nguyên.
- Phía Đông giáp huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phía Tây giáp 02 huyện Sơn Dương và Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
1.2.1.2. Địa hình
Do vị trí địa lý tự nhiên, huyện Định Hóa được bao bọc xung quanh bởi các
dãy núi, có thể chia huyện Định Hóa thành 3 tiểu vùng sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
17
- Tiểu vùng núi trung bình và núi cao: Phân bố khu vực phía Bắc và phía Tây
Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang, thuộc các xã: Linh Thông, Quy Kỳ, Bảo
Linh, Thanh Định, Điềm Mặc, Phú Đình và Bình Thành, địa hình chia cắt phức tạp,
với các đỉnh cao từ 500 - 800 m, độ dốc trên 250, cao nhất có đỉnh núi Bóng 851m.
- Tiểu vùng núi đá vôi: Phân bố ở trung tâm huyện chạy dọc theo hướng Bắc
Nam, độ cao phổ biến từ 300 - 700m, thấp dần từ Bắc xuống Nam, điểm đầu là xã
Linh Thông, Lam Vĩ chạy qua các xã Quy Kỳ, Kim Phượng, Tân Dương, thị trấn
Chợ Chu, Phượng Tiến và Trung Hội.
- Tiểu vùng đồi núi thấp: Phân bố ở trung tâm huyện và khu vực phía Đông