Khảo sát và tính toán kiểm tra hệ thống truyền lực trên xe nâng hàng FG50-7 - Pdf 41

Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
MỤC LỤC
mỤC LỤC...................................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................3
1. TỔNG QUAN........................................................................................................4
1.1. MỤC ÐÍCH, Ý NGHĨA ÐỀ TÀI
4
1.2. GIỚI THIỆU TỔNG THỂ VỀ XE NÂNG HÀNG NISSAN FG50-7
5
1.2.1. Sơ đồ tổng thể xe nâng hạ NISSAN FG50-7...................................................6
1.2.2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe................................................................7
2. KHẢO SÁT CÁC HỆ THỐNG TRÊN XE NÂNG NISSAN FG50-7.................9
2.1. HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC XE (ĐỘNG CƠ NISSAN)
9
2.1.1. Hệ thống bôi trơn...........................................................................................11
2.1.2. Hệ thống làm mát...........................................................................................11
2.1.3. Hệ thống nhiên liệu........................................................................................12
2.1.4. Hệ thống đánh lửa..........................................................................................12
2.2. HỆ THỐNG PHANH
12
2.2.1. Sơ đồ dẫn động hệ thống phanh chính...........................................................13
2.2.2. Cơ cấu phanh chính........................................................................................14
2.2.3. Sơ đồ dẫn động hệ thống phanh dừng...........................................................15
2.2.4. Kết cấu cơ cấu phanh dừng .........................................................................16
2.3. HỆ THỐNG LÁI XE FG50-7.
17
2.3.1. Sơ đồ hệ thống lái:.........................................................................................18
2.3.2. Kết cấu van phân phối lái:..............................................................................19
2.3.3. Kết cấu xilanh lái............................................................................................20
2.4. HỆ THỐNG THỦY LỰC TRÊN XE NÂNG FG50-7.
20

4. TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỘP SỐ XE NÂNG FG50-7....................................48
4.1. CÔNG DỤNG, YÊU CẦU, PHÂN LOẠI
48
4.1.1. Công dụng .....................................................................................................48
4.1.2. Yêu cầu...........................................................................................................48
4.1.3. Phân loại.........................................................................................................48
Trang 2


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
4.2. TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM CÁC CHI TIẾT CỦA HỘP SỐ
48
4.2.1. Xác định tỉ số truyền......................................................................................49
4.2.2. Tính toán kiểm nghiệm các thông số cơ bản của hộp số..............................53
4.2.3. Tính toán kiểm nghiệm đường kính các trục của hộp số..............................55
4.2.4. Tính toán kiểm nghiệm các thông số chính của các bánh răng.....................57
4.2.5. Tính bền các bánh răng của hộp số xe nâng FG50-7....................................59
5. CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC CỦA HỆ THỐNG
TRUYỀN LỰC TRÊN XE NÂNG HÀNG FG50-7...............................................82
5.1. CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA BIẾN MÔ, HỘP SỐ VÀ CÁCH
KHẮC PHỤC
82
5.2. CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA TRỤC CÁC ĐĂNG VÀ CÁCH
KHẮC PHỤC
88
5.3. CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA TRUYỀN LỰC CHÍNH, VI SAI
VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
88
6. KẾT LUẬN..........................................................................................................89
tÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................90

Sinh viên thực hiện

1. TỔNG QUAN
1.1. MỤC ÐÍCH, Ý NGHĨA ÐỀ TÀI
Ngày nay, trong các công ty việc bốc xếp hàng hóa từ khu vực sản xuất vào
nhà kho cũng như bóc xếp hàng từ kho đến nơi tiêu thụ thì dựa chủ yếu vào các loại

Trang 4


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
xe chuyên dụng, mà loại xe nâng hàng là loại xe chính đảm nhiệm vai trò đó. Tuy
loại xe này không tham gia vào việc vận chuyển hàng hóa, hành khách và lưu thông
trên đường. Nhưng với bất cứ loại phương tiện nào di chuyển cũng cần đảm bảo an
toàn cho người lái, hàng hóa và những người khác xung quanh. Bởi vậy xe cần phải
có các hệ thống đảm bảo sự đồng bộ và tối ưu, an toàn.
Cùng với sự phát triển của đất nước, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu hết sức quan trọng, đặt ra cho nghành bốc
xếp hàng hóa những nhu cầu lớn, đòi hỏi chúng ta phải có những phương tiện bốc
rỡ bằng cơ giới cần thiết nhằm thay thế sức lao động của con người, đẩy mạnh tốc
độ luân chuyển hàng hóa. Một loại phương tiện bốc rỡ hàng hóa không thể thiếu là
các xe nâng hàng.
Trong những nhà máy, xí nghiệp, các bến cảng…bên cạnh các phương tiện bốc
rỡ hàng hóa cỡ lớn (như cần trục chẳng hạn), thì người ta trang bị thêm các phương
tiện bốc rỡ cỡ vừa và nhỏ như các xe nâng hàng, nhằm mục đích nâng cao năng suất
lao động, linh động trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Một trong những phương
tiện đó là xe nâng hàng FG50-7. Loại xe này có công suất tương đối lớn, tính tự
động hoá và hiện đại hoá rất cao. Việc sử dụng nó trong các nhà máy xí nghiệp sẽ
làm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế và giảm sức lao động cho con
người.

20

19 18 17 16 15 14 13 12

11 10 9

8

7

Hình 1.1. Sơ đồ tổng thể xe NISSAN FG50-7

1. Bản gắn các đồng hồ hiển thị; 2. Vô lăng; 3. Trần xe; 4. Ghế; 5. Két làm mát
nước; 6. Đối trọng của xe; 7. Xilanh dẫn động lái; 8. Bánh xe sau; 9. Dầm cầu trục
sau; 10. Động cơ; 11. Động cơ khởi động; 12. Bơm thủy lực; 13. Ly hợp biến mô
thủy lực; 14. Hộp số; 15. Khớp nối chữ thập; 16. Cơ cấu phanh dừng; 17. Cầu trục
trước; 18. Bánh xe trước; 19. Lưỡi nâng; 20. Xilanh điều chỉnh góc nghiêng trụ
nâng; 21. Xilanh nâng hạ; 22. Trụ nâng.
Xe NISSAN FG50-7 là loại xe chuyên dụng dùng để nâng hạ các loại hàng
hóa, được Hãng KOMATSU FORKLIFT thiết kế chế tạo. Xe được trang bị hệ động
lực là loại động cơ xăng có công suất lớn và hiệu suất cao do hãng NISSAN cung
cấp. Hệ thống truyền lực là loại thủy cơ, được trang bị biến mô thủy lực, hộp số tự
động, trục các đăng nạng chữ thập và truyền lực chính, vi sai nên có được sự êm dịu
trong truyền động, và thay đổi tốc độ xe một cách có cấp. Hệ thống lái là loại có trợ
lực bằng thủy lực, nên giảm được sự mệt nhọc cho người lái trong việc chuyển
hướng chuyển động của xe, bánh dẫn hướng là hai bánh xe sau. Do nhiệm vụ đặc
biệt của xe, nên có kết cấu gọn nhẹ, phần công tác nằm ở phía trước, phần đối trọng
nằm ở phía sau. Xe có thể hoạt động trong phạm vi nhỏ hẹp, ở trong công xưởng,
Trang 6


L1

b1

b3 b10

b11
e

Ra

Hình 1.2. Các thông số kích thước xe NISSAN FG50-7
Bảng 1.1. Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe nâng hạ NISSAN FG50-7

Đại lượng

Thông số cụ thể

Ký hiệu

Giá trị

Đơn vị

(1)

(2)

(3)


Ga

37081
121055

Gat

108940

Gas

12115

h1

2500

mm

h2

210

mm

h3
h4

3000
4350


b3max

1700

mm

+ Khoảng cách lớn nhất

b3min

300

mm

+ Khoảng cách nhỏ nhất
- Bán kính quay vòng
- Góc nghiêng của trụ nâng
- Chiều dài lưỡi nâng
- Chiều rộng lưỡi nâng
- Chiều dày lưỡi nâng
- Khoảng cách từ mặt đất đến trụ

Rq
α⁄β
l
e
s

3250

140
70

mm
mm/s
mm/s
mm
mm
lít
lít

+ Phân bố cầu sau
- Trọng lượng toàn bộ khi đầy tải
+ Phân bố cầu trước
+ Phân bố cầu sau
- Chiều cao đỉnh trụ nâng (so với
bàn nâng ở vị trí thấp nhất )
- Vị trí bàn nâng (khi không
nâng hàng)
- Chiều cao nâng lớn nhất
- Chiều cao trụ nâng khi bàn

Các thông số

nâng ở vị trí cao nhất
- Chiều cao trần xe
- Chiều dài xe (tính từ đầu của

kích thước của bàn nâng đến đuôi xe)
- Chiều dài xe (tính từ mép trụ

lốp xe

- Số lượng lốp
- Khoảng cách 2 vệt bánh xe
trước (tính từ tâm lốp)
- Khoảng cách 2 vệt bánh xe sau
(tính từ tâm lốp)

Xăng, 4 kỳ
TB42
Lốp trước 300-15-18PR(I)
Lốp sau 8.25-15-12PR(I)
Trước/sau
2/2
b10

1580

Mm

b11

1680

mm

2. KHẢO SÁT CÁC HỆ THỐNG TRÊN XE NÂNG NISSAN FG50-7
2.1. HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC XE (ĐỘNG CƠ NISSAN)

Trang 9


Nemax

=

66 (kW) ở số vòng quay 2300 (v/p).

Momen cực đại:

Memax

=

275 (Nm) ở số vòng quay 1900(v/p).

Lượng dầu bôi trơn ở cácte:

8,5 (lít).

Góc đánh lửa sớm: 7o ở số vòng quay 700 (v/p)
Thứ tự làm việc của động cơ:

1 -5 - 3 - 6 - 2 - 4

Khe hở giữa hai cực buji:

0,7 – 0,8 (mm).

Khe hở nhiệt xupáp:


Bơm dầu được dùng là loại bơm bánh răng, được dẫn động từ bộ trích công
suất PTO trong biến mô thủy lực. Bầu lọc được dùng là loại bầu lọc li tâm.
Dầu sau khi bôi trơn sẽ được cho qua bộ tản nhiệt để làm mát trước khi được
bơm vận chuyển đi bôi trơn ở chu kỳ kế tiếp.
Dung tích dầu bôi trơn:

8,5

[lít].

2.1.2. Hệ thống làm mát
Hệ thống làm mát sử dụng trên động cơ NISSAN TB42 là hệ thống làm mát
bằng nước kiểu kín, tuần hoàn cưỡng bức, bao gồm áo nước, xilanh và nắp máy, két
nước, bơm nước, van hằng nhiệt, quạt gió, và các đường ống dẫn nước.
Dùng chất lỏng là nước để làm mát động cơ. Người ta sử dụng phương pháp
làm mát tuần hoàn cưỡng bức một vòng kín. Nước từ két nước được bơm nước hút
vào động cơ để làm mát. Nước sau khi đi làm mát động cơ được đưa đến két nước
để làm mát nước rồi sau đó trở về bơm để tuần hoàn vòng làm mát tiếp theo.
Bơm nước kiểu li tâm truyền động từ trục khuỷu qua dây curoa hình thang
Quạt gió có 6 cánh được đặt sau két nước làm mát, để làm tăng lượng gió qua
két làm mát nước.
Két làm mát nước được đặt phía sau của xe nâng hàng nhằm làm giảm chiều
dài cho xe.

Trang 11


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
2.1.3. Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống nhiên liệu là loại dùng bộ chế hòa khí để tạo hỗn hợp cháy, các cổ


7

8

8V

6

1
A

2

3

B

4

5

Hình 2.3. Sơ đồ dẫn động hệ thống phanh chính xe nâng FG50-7

1. Bình chân không; 2. Bàn đạp phanh; 3. Bộ trợ lực chân không; 4. Xilanh phanh
chính; 5. Đường ống dẫn dầu đến các xilanh phanh con; 6. Cơ cấu phanh; 7. Động
cơ; 8. Bơm chân không; 9. Công tắc; 10. Cầu chì; 11. Công tắc chân không; 12.
Đèn báo; 13. Van chân không.
Hệ thống phanh chính trên loại xe nâng hàng FG50-7 là hệ thống phanh bánh
xe, dùng phần tử ma sát là guốc phanh, dẫn động bằng thủy lực, có trợ lực bằng

má phanh tách ra khỏi trống phanh kết thúc quá trình phanh. Nhờ có áp suất và lò
xo hồi vị thì piston trở lại vị trí ban đầu.
Ngoài ra, trong hệ thống phanh trên còn trang bị một số thiết bị khác như bơm
để tạo chân không (8) cung cấp cho bình chân không. Van chân không (13) có
nhiệm vụ mở ra khi áp suất chân không trong bình (1) bị giảm. Công tắc chân không
(11) có nhiệm vụ trích một phần áp suất chân không để điều khiển còi báo động (12)
phát tiếng kêu cảnh báo khi hệ thống tạo áp suất chân không bị hỏng để người lái xe
kịp thời khắc phục sự cố, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành của xe.
2.2.2. Cơ cấu phanh chính
Trên xe nâng hạ FG50-7 hệ thống phanh dùng cơ cấu phanh loại trống guốc.
Đây là loại cơ cấu phanh được sử dụng rộng rãi nhất. Cấu tạo gồm:
Trống phanh: Là một trống quay hình trụ gắn với moay ơ bánh xe.
Các guốc phanh: Trên bề mặt gắn các tấm ma sát (còn gọi là má phanh)
Trang 14


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
Cơ cấu ép: Khi phanh, cơ cấu ép do người lái điều khiển thông qua dẫn động,
sẽ ép các bề mặt ma sát của guốc phanh tỳ chặt vào mặt trong của trống phanh, tạo
ra lực ma sát phanh bánh xe lại.

1

2

3

4

5

10. Nắp chắn bụi cơ cấu phanh; 11. Cơ cấu chống lật má phanh; 12. Bộ tự điều
chỉnh khe hở má phanh cơ khí; 13. Lẫy chặn; 14. Chốt điều chỉnh khe hở má
phanh; 15. Lò xo hồi vị; 16. Chốt tỳ; 17. Mâm phanh; 18. Đầu nối ống dầu với
xilanh bánh xe
Do xe chỉ bố trí phanh ở hai bánh xe trước nên hệ thống phanh cần có hiệu
quả phanh lớn nên cơ cấu phanh là loại cơ cấu phanh cường hóa.
2.2.3. Sơ đồ dẫn động hệ thống phanh dừng
Trên xe nâng hạ NISSAN FG50-7 phanh dừng sử dụng phần tử ma sát của cơ
cấu phanh này là loại trống - guốc bố trí trên hệ thống truyền lực chính. Phanh dừng
được đặt giữa trục các đăng và truyền lực chính.

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
Sơ đồ dẫn động của phanh dừng được trình bày dưới đây:

3

2

1

4

5

Hình 2.5. Sơ đồ dẫn động phanh dừng xe FG50-7

1. Truyền lực chính; 2. Sác xi; 3. Tay phanh; 4. Dây cáp; 5. Cơ cấu phanh

10

Hình 2.6. Cơ cấu phanh dừng xe FG50-7

1. Lò xo hồi vị; 2. Cơ cấu chống lật má phanh; 3. Đòn mở cam ép; 4. Cam ép; 5. Vỏ
truyền lực chính; 6. Trống phanh; 7. Bulông bắt mâm phanh; 8. Mâm phanh; 9. Má
phanh; 10. Lò xo hồi vị; 11. Chốt điều chỉnh khe hở má phanh.
2.3. HỆ THỐNG LÁI XE FG50-7.
Hệ thống lái xe nâng hạ FG50-7 có hai bánh xe dẫn hướng là hai bánh xe sau.
Loại xe này cần có bán kính quay vòng nhỏ để có thể quay vòng trong các khoảng
không hẹp như điều kiện làm việc tại các nhà xưởng. Hệ thống lái dùng áp lực dầu
trong bình tích năng để điều khiển xilanh lái. Khi xoay vôlăng chính là thao tác
đóng và mở van điều khiển dầu đến các khoang của xilanh lái. Đường kính ngoài
của vôlăng: 420 [mm], đường kính xilanh lái: 45 [mm]

Trang 17


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
2.3.1. Sơ đồ hệ thống lái:

1

2

3

4

5

quay vòng sang trái thì xoay vôlăng ngược chiều kim đồng hồ thì thông qua trụ lái
(1) làm xoay van phân phối (14), mở đường thông cho dầu theo đường dầu (7) vào
khoang A xilanh lái (8), đẩy piston của xilanh lái sang trái và dầu ở khoang B sẽ
theo đường dầu (9) qua đường hồi (13) về thùng, như vậy xe sẽ quay vòng sang trái.
Còn khi đánh vôlăng theo chiều kim đồng hồ thì van phân phối (14) sẽ mở đường
thông cho dầu cao áp theo đường dầu (9) vào khoang B đẩy piston sang phải thực
hiên quay vòng sang phải.

Trang 18


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
2.3.2. Kết cấu van phân phối lái:

8

7

9

10

11

12

6
13

5

lanh lái; 10. Vị trí nối về thùng; 11. Van an toàn; 12. Các vòng làm kín; 13.
Bulông; 14. Bánh răng trong; 16. Nắp ngoài; 17. Bánh răng ngoài; 18. Trục lái;
19. Bạc ngoài van xoay; 20. Chốt cài; 21, 23. Các chén chặn; 22. Bi kim
Nguyên lý làm việc của van phân phối lái như sau: Khi xe chuyển động thẳng
thì van phân phối lái nằm ở vị trí trung gian. Dầu từ bơm bánh răng, khi đi vào van
phân phối lái sẽ qua các rãnh thông trở về thùng. Khi muốn xe quay vòng (sang trái
hoặc sang phải), người lái xe quay vô lăng. Thông qua trục trụ lái làm quay trục lái
(18). Mặt khác trục lái (18) liên kết với các bạc trong (2) và bạc ngoài (19) của van
phân phối lái bằng chốt cài (20). Khi trục lái quay thì hai bạc ngoài và trong sẽ lệch
nhau một góc làm mở các đường thông từ bơm đến van với các rãnh thông (8), (9)
cho cấp dầu áp lực cao đến các khoang của xilanh lái, tác dụng lực ép đẩy piston
dịch chuyển thông qua các cần làm quay các đòn quay của hình thang lái thực hiện
việc quay vòng xe. Đồng thời với việc mở các đương thông từ bơm đến các khoang

Trang 19


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
cần điều khiển lái, van phân phối lái còn có tác dụng mở thông các đường thông cho
dầu từ các khoang đối diện của xilanh lái với đường dầu nối từ van về thùng chứa.
2.3.3. Kết cấu xilanh lái

1

2

18

3


1. Khớp nối; 2. Bạc lót khớp nối; 3. Vòng chắn bụi; 4. Vòng chặn đầu xi lanh; 5.
Đệm lót; 6. Thân xi lanh; 7. Piston; 8. Séc măng; 9. Vòng chặn; 10. Then vòng cố
định piston (ở trên cần piston); 11. Đệm lót; 12. Vòng chắn bụi; 13. Vòng chặn; 14,
16. Đầu nối ống dẫn dầu; 15. Đầu xi lanh; 17. Phần thân nối với khung xe; 18. Cần
piston
Nguyên lý làm việc của xi lanh lái như sau: Cần piston (18) được gắn với cơ
cấu đòn kéo dọc của hệ thống lái nhờ khớp nối dầu cần (1). Các đầu nối của ống dẫn
dầu (14), (16) được nối vào các cửa của van điều khiển lái thông qua các đường ống
dầu cao áp nhằm cấp dầu cho xi lanh lái.
Khi muốn xe quay trái hoặc quay phải, người lái xe chỉ cần quay vô lăng lái
sang bên trái hoặc bên phải một góc nhất định. Vô lăng quay làm cho trụ lái quay.
Thông qua trụ lái làm van phân phối lái mở hoặc đóng các đường dầu thông với các
rãnh thông, cho dầu cao áp đi vào các khoang của xi lanh lái. Dưới tác dụng của dầu
cao áp, sẽ tạo áp lực đẩy piston (7), và do đó đẩy cần piston (18) sang bên trái hoặc
bên phải. Thông qua các đòn kéo dọc, thanh quay ngang và các cơ cấu điều khiển,
bánh xe sẽ quay sang trái hoặc sang phải, làm cho xe chuyển hướng theo.
2.4. HỆ THỐNG THỦY LỰC TRÊN XE NÂNG FG50-7.
Hệ thống thủy lực trên xe nâng hàng FG50-7 được trình bày dưới sơ đồ sau:

Trang 20


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7

16 15

14

13


10. Van điều áp; 11. Van điều khiển xi lanh điều chỉnh độ nghiêng; 12. Van điều
khiển cho xi lanh nâng hạ bộ công tác; 13. Van tiết lưu cho hệ thống lái; 14. Van
an toàn xi lanh điều chỉnh độ nghiêng; 15. Van điều áp xi lanh điều chỉnh độ
nghiêng; 16. Xi lanh nâng hạ bộ công tác
Nguyên lý làm việc của hệ thống thủy lực trên xe FG50-7 như sau: Khi động
cơ làm việc kéo theo các bơm dầu hoạt động. Dầu sẽ được đẩy theo các đường:
• Đường dầu đi trong mạch thủy lực trợ lực lái. Mạch thủy lực này đã được
phân tích trên phần hệ thống lái.
• Đường dầu đi theo mạch thủy lực để phục vụ cho hoạt động của bộ phận
công tác, ở đây là các xi lanh nâng hạ bộ phận công tác (16) và xi lanh điều chỉnh
độ nghiêng (1).
Trang 21


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
Ngoài ra trong hệ thống thủy lực trên xe nâng hàng FG50-7 còn có một đường
dầu đi theo mạch thủy lực điều khiển sự gài số trong hộp số của xe. Hệ thống này
hoạt động riêng và được cung cấp năng lượng nhờ sự trích công suất từ trục của
biến mô.
2.5. HỆ THỐNG THỦY LỰC ĐIỀU KHIỂN BỘ PHẬN CÔNG TÁC
Bộ phận công tác của xe nâng hạ được đặt phia trước xe, được điều khiển bằng
hệ thống thủy lực, thông qua hai cặp xilanh là xi lanh nghiêng và xi lanh nâng (theo
chiều thẳng đứng).
Sơ đồ mạch thủy lực điều khiển bộ phận công tác như sau:

9

7

8

Trang 22


Đồ án tốt nghiệp:Khảo sát và tính toán kiểm tra HTTL trên xe nâng hàng FG50-7
dòng dầu cao áp sẽ đi qua van điều khiển, cung cấp cho xi lanh ngiêng và xi lanh
nâng. Khi muốn thu bộ phận công tác vào hoặc hạ xuống, thì dầu sẽ cung cấp từ van
điều khiển theo hướng ngược lại để đóng các xilanh lại. Các xilanh này hoạt động
độc lập, do vậy bộ phận công tác có thể dịch chuyển theo hai bạc tự do trong không
gian.
2.6. BỘ PHẬN CÔNG TÁC
2.6.1. Trụ nâng và lưỡi nâng
Trụ nâng và lưỡi nâng có nhiệm vụ lấy hàng hóa, giữ hàng hóa trong quá trình
dịch chuyển từ vị trí cần lấy hàng đến nơi tập kết và nâng hạ hàng hóa trong quá
trình đó.

5

4
6
3

7
2

1

Hình 2.12. Bộ phận công tác xe nâng FG50-7

1. Lưỡi nâng; 2. Khớp nối xi lanh điều chỉnh độ nghiêng; 3. Trụ nâng; 4. Khớp nối
xilanh nâng; 5. Xích nâng; 6. Đai ốc thanh răng; 7. Thanh răng

3

13

4

12

5

11

6

10

7

9

8

Hình 2.13. Xi lanh điều chỉnh độ nghiêng bộ phận công tác trên xe nâng
FG50-7

1. Khớp nối của xilanh điều chỉnh độ nghiêng; 2. Khoá của cần Piston; 3. Đầu xi
lanh điều chỉnh độ nghiêng; 4. Vòng chặn; 5. Thân xi lanh điều chỉnh độ nghiêng;
6. Đầu ống nối với ống dẫn dầu; 7. Bạc lót; 8. Lỗ đầu nối; 9. Đai ốc chặn piston;
10. Pison; 11. Séc măng; 12. Cần piston; 13. Vòng chặn đầu piston; 14. Vòng chặn
bụi; 15. Bạc lót khớp nối.

17

16

7

8

15

9

14

10

11

13

12

Hình 2.14. Kết cấu Xi lanh nâng hạ bộ phận công tác

1.

Đầu xilanh nâng; 2. Cần piston; 3. Vòng đệm chắn bụi; 4. Bạc lót; 5. Đầu xi

lanh; 6. Đai ốc hãm; 7. Giảm chấn; 8. Vòng giữ phớt; 9. Vòng phớt Piston; 10.
Piston; 11. Đai ốc giữ piston; 12. Bu lông bắt xi lanh (vào thân xe nâng); 13. Xi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status