Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị phía tây TP nha trang tỉnh khánh hòa đến năm 2025 - Pdf 41

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Nha Trang nằm sát bờ biển Đông, nơi cửa sông Cái đổ ra vịnh Nha
Trang, Thành phố Nha Trang hiện nay có diện tích tự nhiên là 251 km², dân số 392.279 [1]
(2009). Phía Bắc giáp thị xã Ninh Hòa, phía Nam giáp huyện Cam Lâm, phía Tây giáp
huyện Diên Khánh, phía Đông giáp Biển Đông.có tọa độ địa lý 12,15° vĩ Bắc và 109,12°
kinh Đông, là một thành phố nằm ở điểm cực Đông của đất nước, gần hải phận Quốc tế
nhất.
Khu đô thị phía Tây thành phố Nha Trang có quy mô diện tích là 2032 ha:
-Phía Đông giáp đường Nam
Bắc thành phố đang quy hoạch.
- Phía Nam giáp đường sắt
Thống Nhất và chân núi phía Nam
khu đất.
- Phía Tây giáp đường Quốc
lộ 1 A và đường Trần Quý Cáp.
- Phía Bắc giáp sông Cái.
1.1.2. Địa hình:
- Thành phố Nha Trang có
hai dạng địa hình chính:
a) Vùng núi: Bao bọc ở phía (Bắc, Tây và Nam)với độ cao trung bình 500m, độ
cao tuyệt đối 972 m; phía Đông, ở ngoài biển có 19 đảo lớn nhỏ, cách bờ biển từ 1 đến
10km, có độ cao trung bình 400m. Diện tích vùng núi chiếm khoảng 70% diện tích tự
nhiên của thành phố.

bình: 2 – 5 m/s.
1.1.3.3. Giông
Trung bình hàng năm có 30 – 40 ngày có giông vào tháng 5 – tháng 9.
1.1.3.4. Bão
Số cơn bão hàng năm trung bình 0,75 cơn thường gây ra mưa lớn ở thượng nguồn
sông Cái, gây ngập lụt ở vùng đồng bằng và Thành phố Nha Trang, xói lở bờ sông, bờ
biển. Tốc độ gió trong bão 30 m/s (100 km/h).
1.1.3.5. Sương mù
Số ngày có sương mù trung bình hàng năm 10 – 15 ngày. Xảy ra trong các tháng
12, 1, 2.
1.1.3.6. Độ ẩm
- Độ ẩm tương đối trung bình năm: 80,5%
- Độ ẩm cao nhất vào các tháng 9, 10, 11 là các tháng có mưa nhiều, đạt 100%
GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Trang 2


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
- Độ ẩm thấp nhất vào tháng 5 là 37%.
1.1.3.7. Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình năm là 1424 mm; gần bằng lượng mưa trung bình năm.
Tập trung vào mùa khô, các sông ao hồ bị cạn kiệt, không có nguồn nước bổ sung.
1.1.3.8. Nắng
Tổng số giờ nắng trung bình năm: 2.200 giờ.
Nhận xét: Những năm gần đây khí hậu thất thường, mùa Đông lạnh hơn, độ chênh
lệch nhiệt độ giữa ban đêm và ban ngày > 10°C.
1.1.3.9. Mưa
Thành phố Nha Trang nằm trong khu vực có lượng mưa thấp nhất trong tỉnh

Khu đô thị phía Tây Nha Trang có mực nước ngầm cao.
- Mực nước ngầm vào mùa mưa: 4 m
- Mực nước ngầm vào mùa khô : 7 m.
1.1.6. Địa chất công trình
- Vùng ven biển đại bộ phận mặt phủ là cát, lớp tiếp theo là sét.
- Vùng đồi núi chủ yếu là Granit, rionit và macma, lớp phủ là đất thịt pha sạn sỏi,
chân núi là đá dăm, đá tảng dày 30 – 50 m, sâu 4 m dưới là lớp tàn tích phong hóa dày 2 – 3
m đến 5 – 7 m. Mức độ cát chảy ít. Nhìn chung đất có khả năng chịu lực tốt R = 2 kg/cm 2.
- Vùng trũng thấp có cấu tạo đặc trưng:
+ Lớp bùn và sét pha: Màu xám đến xám đen, trạng thái dẻo, nhão, bề dày từ 0,5 –
1,5 m. Cường độ chịu tải K < 0,8 Km/cm2.
+ Lớp sét pha màu vàng đến vàng nhạt, xen lẫn nâu đỏ, đen, trạng thái dẻo mềm,
chiều dày 2,5 – 4,2 m. R > 1,0 kg/cm2.
+ Thấu kính cát pha màu vàng nhạt, lốm đốm nâu đỏ, trạng thái dẻo.
1.1.7. Địa chất vật lý
Khu vực Nha Trang nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 6 (Theo tài liệu phân
vùng động đất của Viện vật lý địa cầu).
1.2. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG:
1.2.1. Hiện trạng sử dụng đất.
Địa thế của khu đất quy hoạch đô thị mới phía Tây Nha Trang phần lớn bằng
phẳng, Bắc cao Nam thấp, Tây cao Đông thấp. Phía Bắc có sông Cái, phía Nam có đồi
núi, cảnh quan, môi trường tự nhiên tươi đẹp.
Diện tích quy hoạch đô thị Tây Nha Trang là 2032 ha, trong đó :
Bảng 1.1 . Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
STT
1
2

CÁC LOẠI ĐẤT
Đất ở

8
9

-Đất y tế
-Đất giáo dục
-Đất tôn giáo
-Đất văn hóa
-Đất thương mại dịch vụ
Đất nông nghiệp
Đất công nghiệp
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất giao thông
Đất sông suối,ao hồ
Đất nghĩa địa
Đất khác

2,21
9,13
10,52
3,30
4,25
1529,00
4,00
37,00
166,00
76,00
10,00
19,00

75,24

hoạt động và dịch vụ đô thị là 200 người/ha đất các đơn vị ở).
1.2.4. Hiện trạng nguồn nước.
Năm 2001, tỉnh Khánh Hoà có 102 xí nghiệp nhận kiểm tra định kỳ về ô nhiễm ,thoát
nước bẩn thẻo qui định có 26 xí nghiệp (chiếm 25,5%) .nước bẩn chủ yếu thoát vào lưu vực
sông Cái của Nha Trang (chiếm 74%), thứ hai là thoát vào sông Quán Trường (chiếm 11%).
Cung cấp nước trong thành phố có 40-44% chưa theo tiêu chuẩn sử dụng nước vệ
GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Trang 5


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
sinh . về việc uống nước sạch an toàn chưa được giải quyết hệ thống .
Nước bẩn của thành phố và nông thôn chủ yếu thông qua bể chứa nước bẩn và bể
lắng tự chảy .
Chất lượng nước sông và biển đã có dấu bị ô nhiễm, có tình hình mật độ TSS, HC
và trực khuẩn đại trường của nước sông siêu vượt quá chỉ tiêu qui định.
Theo phân tích của nguồn nước, do vì thiếu hệ thống thoát nước và xử lý nước
,nước bẩn sinh hoạt đời sống và ô nhiễm nông nghiệp, công nghiệp đã làm cho nước bị ô
nhiễm hữu cơ , công nghiệp đóng tàu đã tạo ra ô nhiễm kim loại .
Quan sát chất lượng nước sông Cái Nha Trang,kết quả cho thấy TSS và HC đều
vượt chỉ tiêu, mật độ trực khuẩn côli vượt chỉ tiêu.
Chất nước sông suối Dầu (Diên Khánh) có khuynh hướng tiếp tục giảm xuống.
TSS vượt chỉ tiêu 3,2 lần, mật độ trực khuẩn côli cao hơn tiêu chuẩn cho phép 136,1 lần.
1.2.5. Hiện trạng giao thông.
Trong phạm vi khu quy hoạch,ít có đường giao thông đạt tiêu chuẩn, ngoài đường
23-10, phần lớn đều là đường nông thôn và đường đất,chưa hình thành hệ thống giao
thông đô thị ,tính liên thông kém,hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém, không hoàn thiện.
1.2.6. Hiện trạng cấp nước

km về phía Bắc.
1.2.9. Đánh giá tổng hợp hiện trạng khu dân cư
Khu vực nghiên cứu là khu đô thị hiện trạng có mật độ dân cư thấp.
Mạng lưới các công trình phúc lợi công cộng thiết yếu cho khu dân cư như: trường
PTTH, THCS, tiểu học, mầm non, chợ, công trình sinh hoạt văn hoá,... còn thiếu và chưa
đảm bảo bán kính phục vụ.
Hệ thống cây xanh công viên, sân chơi cho đơn vị ở hoàn toàn không có.
Khu vực thiết kế là khu đô thị quy mô tương đối lớn ở phía Tây thành phố nhưng
chưa có các không gian công cộng lớn và chưa có các trung tâm dịch vụ đô thị tương đối
tập trung để tạo ra các trung tâm hoạt động và động lực phát triển cho toàn khu vực phía
Tây thành phố.
Khu vực có nhiều thuận lợi để kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của
thành phố, nhưng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện trạng chưa đạt tiêu chuẩn, đặc biệt chưa
phù hợp với một đô thị du lịch tầm cỡ quốc gia và quốc tế.
Hệ thống thoát nước chưa hoàn chỉnh nên bị ngập úng cục bộ, hệ thống thoát
chung gây ô nhiễm môi trường đô thị, nhất là thành phố phát triển du lịch.
1.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ PHÍA TÂY NHA TRANG.
1.3.1. Tính chất, chức năng của khu dân cư
Đô thị mới Tây Nha Trang( từ thành cũ đến Diên Khánh) phải phát triển thành khu
chức năng mới của thành phố, đồng thời kết hợp các bộ phận chức năng của thành phố cũ
chuyển đổi, bổ sung với nhau, cho nên, định hướng đô thị mới phía Tây là:
GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Trang 7


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
- Trung tâm hành chính, du lịch-thương mại của phía Tây thành phố Nha Trang
- Trung tâm giao dịch tổng hợp của khu đô thị, có đầu mối giao thông đường bộ


Các khu đặc thù quân sự
Các khu đất dự trữ phát triển

1.4. TÓM TẮT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ PHÍA TÂY THÀNH
PHỐ NHA TRANG ĐẾN NĂM 2025.
1.4.1.Quy mô dân số.
- Tỉ lệ tăng dân số trung bình năm 1,5%. Quy hoạch dân số đến năm 2030 là
215457 người.
1.4.2.Quy mô sử dụng đất.
Bảng 1.2. Quy mô sử dụng đất
STT

Loại đất

GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)
Trang 8


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
1
2

3
4

+Trường tiểu học
Đất cây xanh
+Đất công viên
+Đất cây xanh cách ly
Khách sạn, dịch vụ
Đất giao thông
+Đất giao thông đối ngoại
+Đất giao thông nội bộ
Đất công nghiệp và công

24,23
21,23
371,45
73,68
297,77
26,54
449.576
5.56
444,02
47,69

1,19
1,04
18,28
3,63
14,65
1,31
22,12
0.27
21.85

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
thống đường khu vực có lộ giới rộng 16m, để hình thành một hệ thống đường lộ giao
thông mang tính thuận tiện, nhanh chóng và phục vụ thương mại, sinh hoạt.
1.4.4. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
1.4.4.1.Quy hoạch san nền.
Căn cứ mực nước thủy triều tại cửa sông Cái Nha Trang H max là +1,2m và mực
nước lũ sông Cái +2,02m. Và căn cứ cao độ nền hiện trạng của một số dân cư hiện trạng,
chọn cao độ nền thiết kế xây dựng cho khu vực >2,8m (2,8 m÷9 m).
1.4.4.2. Quy hoạch thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa thiết kế theo nguyên tắc tự chảy. Hết sức tận dụng địa
hình, đặt cống theo chiều nước tự chảy từ nơi cao đến thấp theo lưu vực thoát nước.
1.4.5 Quy hoạch cấp nước
Nguồn nước: lưu lượng sông Cái trong mùa nước khô cạn 65,5 m 3/s, cho nên nguồn
nước sông Cái có thể đáp ứng được yêu cầu của thành phố Nha Trang, trở thành nguồn
nước chính.Trong quy hoạch sẽ theo dân số và quy mô dùng nước của khu quy hoạch xây
một hồ chứa nước lớn tại thượng lưu sông Cái, đồng thời sẽ liên hợp với hồ chứa nước
của tỉnh. Như vậy:
1/ Có thể đảm bảo tính ổn định cấp nước và chất lượng nước của khu quy hoạch.
2/ Có thể chống lũ lụt, đồng thời ngăn chặn nước ngọt của sông Cái chạy nhanh vào biển.
- Chỉ tiêu dùng nước: Chỉ tiêu dùng nước trong khu quy hoạch bình quân là
180lít/ngày/người.
Trong quy hoạch sẽ xác định quy mô cấp nước của nhà máy nước theo quy mô dân
số của khu đô thị 215457 người. Gồm:
A: Nhà máy nước Xuân Phong: Hiện trạng quy mô là = 15.000 m3 /ngày/ đêm.
B: Nhà máy nước Võ Cạnh: Hiện trạng quy mô là = 60.000 m3 /ngày/ đêm.
C: Ở phía Tây Bắc của khu quy hoạch xây dựng mới một nhà máy nước với công
suất là 50.000 m3 /ngày/ đêm.
Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước : Lấy đường 23 tháng 10, đường 60 mét
và đường xung quanh của khu quy hoạch hình thành mạng lưới đường vòng cấp nước

25
2
3
0,5

Đơn vị tính
l/người.ngđ
l/hs.ngđ
l/m2sàn.ngđ
l/m2.ngđ
l/m2.ngđ

1.4.6. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
1.4.6.1. Quy hoạch thoát nước thải
Quy hoạch, xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước mưa riêng. Toàn bộ
nước thải của khu dân cư sẽ được thu gom tập trung về trạm xử lý nước thải của khu vực
để xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra biển. Nước bẩn của các khu vực trước khi
thoát ra cửa xả đều phải đạt chỉ tiêu. Thu gọm nước bẩn theo các trục đường giao thông
hướng Nam Bắc,tập trung vào con đường bờ nam sông Cái và đường cao tốc 60 mét, sau
đó dẫn vào ống chính thoát nước bẩn để thoát về trạm xử lý nước bẩn. Đường kính ống
thoát nước bẩn là DN400-DN1400.
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn và nhu cầu thoát nước thải
TT
1
2
3
4

Thành phần dùng nước
Nước sinh hoạt

cố định phải có thùng đựng rác đã phân loại .Tăng cường năng lực quản lý công tác vệ
sinh của TP Nha Trang, như nâng cao năng lực thu gom và chở rác, công tác vệ sinh chủ
yếu là dùng thùng đựng rác di động, xe chở rác, xe phun nước giảm bụi . Tháo dỡ tất cả
nhà cửa không phù hợp quy hoạch và tuyên truyền ý thức về vệ sinh môi trường. Phòng
ngừa không khí bị ô nhiễm, phải dời xí nghiệp sản xuất có ô nhiễm ra vùng ngoại ô, như
nhà máy chế biến thức ăn, có ô nhiễm bụi cho nên nhà máy này phải có biện pháp che
chắn thu gom bụi . Sử dụng các tuyến giao thông một cách hợp lý, ban ngày không cho xe
chở hàng cỡ lớn đi vào khu dân cư và khu du lịch. Hai bên đường trồng cây, xây dựng hệ
thống thoát nước thải và khu xử lý nước thải, nạo vét sửa chữa theo định kỳ .
Khu quy hoạch xây dựng trạm trung chuyển rác, rác trong khu quy hoạch có thể
dùng xe chở trực tiếp đến bãi chôn rác (nhà máy xử lý rác) tại Rù Rì, xã Vĩnh Lương
(cách khu quy hoạch 5Km -10 Km)
- Tiêu chuẩn thải rác:
Bảng 1.5. Tiêu chuẩn thải rác
TT
1
2

Thành phần thải
CTR sinh hoạt (Rsh)
CTR y tế

Tiêu chuẩn
1,3 kg/người.ngđ
2,0 kg/giường.ngđ

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT
2.1. CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN.

+ Do nước chảy tới trạm bơm, TXL không điều hoà về lưu lượng và chất lượng do
đó công tác điều phối trạm bơm và TXL phức tạp (Trong thực tế, không thể xây dựng
TXL đủ công suất để xử lý cả nước mưa).
2.2.1.2. Hệ thống thoát nước riêng
Có hai hay nhiều mạng lưới cống riêng biệt: một dùng để vận chuyển nước bẩn nhiều
trước khi xả vào nguồn cho qua xử lý, một dùng để vận chuyển nước ít bẩn hơn (nước
mưa) thì cho xả thẳng vào nguồn.
- Ưu điểm
+ Do có nhiều hệ thống nên công tác quản lý thuận lợi đơn giản.
+ Chế độ thuỷ lực của hệ thống ổn định.
+ Giảm được vốn đầu tư xây dựng ban đầu và có thể xây dựng chia làm nhiều đợt.
- Nhược điểm
+ Về phương diện vệ sinh kém (vì nước mưa không xử lý).
+ Tồn tại song song một lúc nhiều hệ thống thoát nước dẫn đến giá thành và quản lý cao.
2.2.1.3. Hệ thống thoát nước riêng một nửa
Thường có hai hệ thống cống ngầm, trong đó một mạng lưới để thoát nước sinh hoạt,
nước sản xuất và nước mưa bẩn, còn mạng lưới khác để dẫn nước mưa sạch xả trực tiếp
GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Trang 13


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
ra sông hồ.
- Ưu điểm
Vệ sinh tốt hơn hệ thống thoát nước riêng vì trong thời gian mưa ban đầu các chất
bẩn không xả trực tiếp vào nguồn.
- Nhược điểm
+ Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao vì phải xây dựng song song hai hệ thống đồng thời.


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
Tiêu chuẩn thải nước
Hệ số không điều hòa
b. Cơ quan hành chính.
Tiêu chuẩn thải nước
Hệ số không điều hòa
c. Bệnh viện.
Tiêu chuẩn thải nước
Hệ số không điều hòa
d. Khu công nghiệp.
Tiêu chuẩn thải nước
Hệ số không điều hòa
e. Trung tâm thương mại,dịch vụ:
Tiêu chuẩn thải bằng
Hệ số không điều hòa
f. Khách sạn:
-Tiêu chuẩn thải
- Hệ số không điều hòa giờ
- Số giờ thải

: 20 l/người.
: Kch = 1,8.
: 20 l/cán bộ.
: Kch = 1,8.
: 300 l/giường bệnh.
: Kch = 2,5.
: 36 m3/ha.
: Kch = 1,0.

=
= 359,095
[l/s]
24.3,6
24 × 3,6
Từ lưu lượng trung bình giây, ta có hệ số không điều hoà chung K ch = 1,535 ,bảng
2, [6].
Lưu lượng nước thải giây lớn nhất:
qsmax = qstb × K ch = 359,095 × 1,535 = 551,211

[l/s]

2.3.2.2. Xác định lưu lượng tập trung.
a. Trường học.
Tiêu chuẩn thải nước
Số giờ thải
Hệ số điều hòa

: qo = 20 l/người.
: T = 12 h.
: Kh=1.8.

GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Trang 15


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
(Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải trường học xem bảng 2.1;2.2;2.3 –Phụ lục 1)

tb
qcn
= q × F = 36 × 47,69 = 1716,84 [m3/ngđ] = 19,87
=>
[l/s]
Lưu lượng giây lớn nhất:
q smax = q stb × K ch = 19,87 × 1 = 19,87
[l/s]
Nước thải từ khu công nghiệp được xử lý riêng và đổ trực tiếp ra sông nên không tính vào
mạng lưới thoát nước và xử lý nước thải của khu đô thị.
e. Trung tâm thương mại dịch vụ:
- Tổng số trung tâm thương mại

: 03

+ TTTM1

: 10000 lượt khách/ngày

+ TTTM2

: 6000 lượt khách/ngày

+ TTTM2

: 8000 lượt khách/ngày

- Tiêu chuẩn thải

: 30 l/người.ngđ

(Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải khách sạn xem Bảng 2.7 – Phụ lục1)
2.3.3. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải.
2.3.3.1. Nguyên tắc vạch tuyến.
- Phải hết sức lợi dụng địa hình đặt cống theo chiều nước tự chảy từ phía đất cao
đến phía đất thấp của lưu vực thoát nước, đảm bảo lượng nước thải lớn nhất tự chảy theo
cống, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm lãng phí.
- Phải đặt cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trường hợp
nước chảy vòng vo, tránh đặt ống quá độ sâu cho phép.
- Các ống góp chính đổ vào trạm xử lý.
- Trạm xử lý đặt ở phía thấp so với địa hình khu vực quy hoạch nhưng không bị
ngập lụt, cuối hướng gió chính về mùa hè, cuối nguồn nước, đảm bảo khoảng cách vệ
sinh, xa khu dân cư và khu công nghiệp.
- Giảm tới mức tối thiểu cống chui qua sông hồ, cầu phà, đường giao thông, đê đập
và các công trình ngầm. Việc bố trí cống thoát nước phải biết kết hợp chặt chẽ với các
công trình ngầm khác của khu vực quy hoạch.
2.3.3.2. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước sinh hoạt.
- Phương án 1: 2 tuyến chính
+ Tuyến A1 – TXL
+ Tuyến B1 – TXL
- Phương án 2: 1 tuyến chính.
+ Tuyến C1 – TXL
Sơ đồ hệ thống được thể hiện ở bản vẽ số 1 và 2.
2.3.3.3. Vị trí đặt trạm xử lý.
Theo qui hoạch chung của khu vực thì nơi tiếp nhận và xử lý nước thải được đặt
phía Tây Nam khu vực – cuối dòng chảy của sông, cách ly với khu dân cư bởi các khu đất
GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Trang 17



N : số dân của khu đô thị,
N = 215457 người.
F : tổng diện tích đất ở của khu đô thị, F = 919,48 ha.
qo : tiêu chuẩn thải của khu đô thị,
qo = 144 l/người.ngđ.
Fi : tổng diện tích tất cả các tiểu khu đổ nước thải vào dọc đường theo đoạn

(

)

cống đang xét.
q nb : lưu lượng của các nhánh bên đổ vào đầu đoạn cống thứ n, l/s.

q t : lưu lượng tải (lưu lượng vận chuyển) qua đoạn cống thứ n là lưu lượng
tính toán của đoạn cống thứ (n-1), l/s.
Kch: hệ số không điều hoà.
qttr: tổng lưu lượng tập trung đổ vào đoạn cống thứ n, l/s.
Kết quả tính toán lưu lượng cho từng đoạn cống thoát nước, xem các bảng phụ lục
III,IV.
2.3.4.3. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước sinh hoạt.
GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Trang 18


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
Tính toán thuỷ lực mạng lưới thoát nước bao gồm: việc xác định đường kính cống,
độ dốc, độ đầy, vận tốc nước chảy và độ sâu chôn cống.

cùng được một lượng cặn từ lòng cống lên không để xảy ra lắng cặn thì tốc độ chảy của
nước phải lớn hơn so với tốc độ để vận chuyển cùng một lượng cặn ấy gọi là tốc độ tự rửa
sạch.
Nói cách khác tốc độ tự rửa sạch là tốc độ dòng nước không những không để lắng cặn
mà còn có đủ khả năng mang đi một lượng cặn đã lắng lại khi lưu lượng chảy trong cống
bé.

[ ]

V > Vkl
Công thức trên đây chỉ mang tính lý thuyết bởi vì trong đó không phản ánh một số

yếu tố quan trọng như số lượng chất lơ lửng và thành phần hạt.
Gọi tốc độ lắng của hạt trong nước tĩnh là W, muốn cho hạt đó không bị lắng xuống
GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Trang 19


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
trong dòng chảy rối thì cần có:

W ≤ Uy

Trong đó:
Uy : Tốc độ lơ lửng, do tốc độ mạch động đứng tạo nên. Trị số tốc độ mạch động này
coi gần đúng tỷ lệ thuận với tốc độ trung bình Uy= α V.
Wmax


thực tế thiết kế có thể chấp nhận công thức kinh nghiệm để xác định độ dốc tối thiểu như
sau:

i min =

1
d

Trong đó:
d : Đường kính tính bằng mm.
GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Trang 20


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
Do điều kiện thi công trên công trường, độ dốc đặt ống không lấy < 0.0005.
Quy định về độ dốc tối thiểu của cống thoát nước lấy theo bảng 3-5, [12].
Đường kính tối thiểu:
Kết quả của việc thiết kế mạng lưới thoát nước là chọn cỡ đường kính cống đủ khả
năng thoát một lượng nước xác định trong điều kiện thoả mãn yêu cầu về độ đầy của lớp
nước trong cống.
Để thuận tiện cho việc tẩy rửa cống thoát nước và giải quyết mâu thuẫn giữa chi phí
quản lý và giá thành xây dựng ban đầu, quy phạm về thiết kế hệ thống thoát nước quy
định các cỡ đường kính nhỏ nhất dùng trong mạng lưới.
- Mạng lưới sinh hoạt:
Cống trong phạm vi tiểu khu
: 150 mm.
Cống ngoài đường phố

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
cao lớp nước h2>h1 - lớp nước trong đoạn sau sâu hơn lớp nước trong đoạn trước thì nối
theo mực nước.
+ Khi đường kính đoạn sau lớn hơn đường kính đoạn trước (D 2 > D1), nhưng chiều
cao lớp nước h2 < h1 - lớp nước trong đoạn sau thấp hơn lớp nước trong đoạn trước thì nối
theo đáy cống.
c. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải.
Căn cứ vào các bảng tính toán lưu lượng cho từng đoạn cống ở trên ta tiến hành tính
toán thủy lực để xác định được đường kính cống (d), độ dốc thủy lực (i), độ đầy (h/d), vận
tốc dòng chảy (v) sao cho phù hợp các yêu cầu về đường kính nhỏ nhất, độ đầy tính toán,
tốc độ chảy tính toán, độ dốc đường ống, độ sâu chôn cống được đặt ra
trong quy phạm, [6].
- Chọn độ sâu đặt cống đầu tiên của mạng lưới thoát nước tùy theo từng tuyến cống
mà chọn độ sâu chôn cống.
- Cốt mặt đất lấy theo cốt mặt đất địa hình.
- Nối cống trong giếng thăm theo phương pháp nối ngang mực nước.
- Cốt đáy cống điểm đầu bằng cốt mặt đất điểm đầu trừ độ sâu chôn cống điểm đầu.
- Cốt đáy cống điểm cuối bằng cốt đáy cống điểm đầu trừ tổn thất.
- Độ sâu chôn cống điểm cuối bằng cốt mặt đất điểm cuối trừ cốt đáy cống điểm cuối.
- Cốt mực nước điểm đầu bằng cốt đáy cống điểm đầu cộng chiều cao lớp nước.
- Cốt mực nước điểm cuối bằng cốt đáy cống điểm cuối cộng chiều cao lớp nước.
- Cốt mực nước điểm đầu của đoạn cống tiếp theo lấy bằng cốt mực nước của điểm
cuối đoạn cống trước đó.
- Cốt đáy cống điểm đầu của đoạn cống tiếp theo bằng cốt mực nước trừ chiều cao
lớp nước.
- Độ sâu chôn cống điểm đầu của đoạn cống tiếp theo bằng cốt mặt đất trừ cốt đáy cống.
- Cốt mực nước điểm cuối của đoạn cống tiếp theo bằng cốt mực nước điểm đầu trừ
đi tổn thất của đoạn cống đó.
- Cốt đáy cống điểm cuối của đoạn cống tiếp theo bằng cốt đáy cống điểm đầu trừ tổn

Kết quả tính toán thủy lực các tuyến cống xem phần phụ lục V,VI
2.4. THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA
2.4.1. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa.
2.4.1.1. Nguyên tắc vạch tuyến.
Mạng lưới thoát nước mưa là một khâu được thiết kế để đảm bảo thu và vận
chuyển nước mưa ra khỏi khu đô thị một cách nhanh nhất, chống úng ngập đường phố và
các khu dân cư. Để đạt được yêu cầu trên trong khi vạch tuyến ta phải dựa trên các
nguyên tắc sau:
- Nước mưa được xả vào nguồn (sông, suối, ao, hồ) gần nhất bằng cách tự chảy.
Trên các tuyến ống thoát nước mưa ta bố trí hố tách cát và song chắn rác.
- Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa.
- Tận dụng các ao hồ sẵn có để làm hồ điều hoà.
- Khi thoát nước mưa không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường và qui trình sản
xuất.
- Không xả nước mưa vào những vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các
ao tù nước đọng và vào các vùng dễ gây xói mòn.
2.4.1.2. Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa.
Nước mưa theo hệ thống mương dẫn thoát vào sông Quán Trường. Sơ đồ mạng
GVHD:GV.KS Phan Thị Kim Thủy

Trang 23


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp:Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu đô thị
phía Tây TP Nha Trang tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025
lưới thoát nước mưa được thể hiện ở bản vẽ số 3.
2.4.2. Xác định lưu lượng mưa tính toán và thủy lực từng đoạn cống.
2.4.2.1. Xác định lưu lượng mưa tính toán
Lưu lượng nước mưa được xác định theo công thức sau: Qtt = C × q × F
Trong đó:

dòng chảy
C
0.75
0.73
0.32

C.%S

Mái nhà, mặt phủ bêtông
54,10
40,58
Mặt đường
22,12
16,15
Mặt cỏ
18,28
5,85
Tổng cộng
94,5
62,58
Do diện tích mặt phủ ít thấm nước lớn hơn 30% tổng diện tích toàn thành phố cho
nên hệ số dòng chảy được tính toán không phụ thuộc vào cường độ mưa và thời gian
mưa. Khi đó hệ số dòng chảy được lấy theo hệ số dòng chảy trung bình:
C .F 62,58
ϕm = ∑ i i =
= 0,662
F
94,5
∑i
Trong đó:

L1: Chiều dài rãnh thu nước mưa, sơ bộ chọn L1 = 100m
V1: Vận tốc nước chảy ở cuối rãnh thu nước mưa, V 1= 0,7m/s. (Vì 0,7 m/s
là vận tốc nước chảy bé nhất, nên đảm bảo thời gian là lớn nhất)
Suy ra:

t1 = 0,021 ×

100
=3
0,7

(phút)

t2: Thời gian nước chảy trong cống đến tiết diện tính toán và được xác định
L

2
theo công thức: t 2 = 0,017 × ∑ V

(phút)

2

Trong đó:
L2: Chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m).
V2: Vận tốc nước chảy trong mỗi đoạn cống tương đương (m/s).
Vậy ta có:
t =10 + 3 + t2 =13 + t2
(phút)
2.4.2.4. Cường độ mưa tính toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status