ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------
LÊ THỊ MINH HIỀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG Ở KHU BẢO TỒN
BIỂN VỊNH NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------
LÊ THỊ MINH HIỀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG Ở KHU BẢO TỒN
BIỂN VỊNH NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành:
Mã số:
Khoa học môi trường
60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mục lục
Mục lục ........................................................................................................................ i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ...........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ .................................................................... 5
1.1. SINH KẾ CỘNG ĐỒNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN................................ 5
1.1.1. Khu bảo tồn biển ......................................................................................5
1.1.2. Sinh kế và sinh kế bền vững trong KBTB .............................................6
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU SINH KẾ Ở CÁC KHU BẢO TỒN BIỂN ............. 15
1.2.1. Trên thế giới ...........................................................................................15
1.2.2. Tại Việt Nam ..........................................................................................17
1.3. KHÁI QUÁT VỀ KHU BẢO TỒN BIỂN VỊNH NHA TRANG ..................... 18
1.3.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................18
1.3.2. Đặc điểm khí hậu ...................................................................................18
1.3.3. Đặc điểm địa chất – địa hình ................................................................20
1.3.4. Đặc điểm các yếu tố thủy lý, thủy hóa .................................................20
1.3.5. Chất lượng môi trường..........................................................................21
1.3.6. Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................................22
1.3.7. Phân vùng chức năng trong KBTB vịnh Nha Trang .........................24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 31
2.1. CÁCH TIẾP CẬN .............................................................................................. 31
i
2.1.1. Tiếp cận hệ thống ...................................................................................31
2.1.2. Tiếp cận liên ngành ................................................................................31
PHỤ LỤC 2 .............................................................................................................. m
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQL
Ban quản lý
DFID
Cơ quan Phát triển quốc tế Vương quốc Anh
(The Department for International Development)
ĐDSH
Đa dạng sinh học
HST
Hệ sinh thái
IMM
Cơ quan Quản lý Tổng hợp biển Vương quốc Anh
(Integrated Marine Management)
IUCN
Sinh kế bền vững
RNM
Rừng ngập mặn
UBND
Ủy ban nhân dân
VQG
Vườn Quốc gia
WWF
Quỹ Bảo tồn thiên nhiên quốc tế
(World Wide Fund for Nature)
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Khung sinh kế nông thôn bền vững của Scoones ........................................12
Hình 2: Khung sinh kế bền vững của DFID .............................................................13
Hình 3: Khung SKBV vùng ven biển của IMM .......................................................14
Hình 4: Du lịch hoang dã tại Công viên quốc gia Chobe .........................................16
Hình 5: Bản đồ KBTB vịnh Nha Trang ....................................................................19
Hình 6: Bản đồ các đảo trong vịnh Nha Trang .........................................................42
Biểu đồ 3: Tỷ lệ số người tạo ra thu nhập thường xuyên trong hộ gia đình .............50
vii
MỞ ĐẦU
Để đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi
trường, Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới đã thành lập hệ thống
các Khu bảo tồn thiên nhiên (protected area), trong đó có Khu bảo tồn biển (marine
protected area – MPA hoặc KBTB). Khi các KBTB được thành lập, người dân sống
trong và xung quanh KBTB không được phép hoặc bị hạn chế trong khai thác, sử
dụng tài nguyên. Điều này gây ra các tác động trực tiếp tới sinh kế của cộng đồng
nơi đây. Người dân bị mất nguồn sinh kế và thường phải chuyển đổi các phương
thức sản xuất để duy trì cuộc sống.
Không chỉ có vậy, vì nhận thức của người dân còn hạn chế nên xuất hiện tâm
lý cho rằng nguồn tài nguyên này là của chung, khi vắng mặt lực lượng bảo vệ sẽ
tranh thủ khai thác tối đa, làm cho nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt và rất khó
phục hồi. Do đó, để đảm bảo được mục tiêu bảo tồn, đồng thời đáp ứng được nhu
cầu của cộng đồng dân cư sống trong và lân cận KBTB cần phải có những định
hướng sinh kế đúng đắn, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng lãnh thổ, phù hợp
với điều kiện của cộng đồng dân cư cũng như định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của các cấp chính quyền địa phương và Ban quản lý KBTB.
Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa là KBTB đầu tiên của
Việt Nam. Cộng đồng dân cư chủ yếu là ngư dân, cuộc sống phụ thuộc hoàn toàn
vào khai thác tài nguyên biển gồm nuôi trồng thủy sản (NTTS) và đánh bắt gần bờ.
Năm 2001, dự án thí điểm KBTB Hòn Mun, nay là KBTB vịnh Nha Trang đã hạn
chế một số vùng khai thác đánh bắt của ngư dân để giải quyết các mối đe dọa về
sinh cảnh trong vịnh. Trong quá trình thực hiện, dự án đã chỉ ra rằng, các kế hoạch
bảo tồn chỉ thực sự đạt kết quả khi sinh kế của người dân sống trong KBTB được
giải quyết. Vì vậy, vấn đề về sinh kế đã được xác định là một trong hai mục tiêu cơ
(iii) Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế bền vững tại KBTB;
(iv) Đề xuất giải pháp sinh kế bền vững.
2
Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã nêu trên, luận văn tập trung
trả lời các câu hỏi chính sau đây:
(i) Cơ sở lý thuyết và các bài học kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới và tại
Việt Nam về sinh kế bền vững là gì?
(ii) Các hộ gia đình trong KBTB vịnh Nha Trang đã sử dụng các nguồn lực
sinh kế nào để thực hiện các hoạt động kinh tế ra sao và đạt được các kết quả sinh
kế gì?
(iii) Các yếu tố nào ảnh hưởng tới sinh kế bền vững trong KBTB vịnh
Nha Trang?
(iv) Các sinh kế như thế nào là bền vững đối với cộng đồng dân cư tại KBTB
vịnh Nha Trang và những giải pháp nào được đề xuất cho khu vực nghiên cứu?
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là sinh kế bền vững của cư dân
trong KBTB vịnh Nha Trang, bao gồm các vấn đề liên quan đến nguồn lực sinh kế,
hoạt động sinh kế, kết quả sinh kế và các hình thức hỗ trợ sinh kế.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ khu vực vịnh Nha Trang có
người dân sinh sống, bao gồm các khóm đảo Trí Nguyên, Vũng Ngán, Bích Đầm,
Đầm Báy.
Về thời gian: Luận văn xem xét sự thay đổi về sinh kế của hộ gia đình trong
KBTB vịnh Nha Trang từ khi thành lập đến nay. Do đó, số liệu thứ cấp được sử
dụng cho các phân tích và đánh giá thu thập cho giai đoạn 2001-2016. Ngoài ra, để
phân tích những nội dung liên quan đến thực trạng đang diễn ra về sinh kế của cộng
KBTB. Trên cơ sở xây dựng các tiêu chí đánh giá sinh kế bền vững, các giải pháp
đã được đưa ra bao gồm: cải thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng các sinh kế mới, đảm
bảo sinh kế truyền thống, tiếp cận nguồn tài chính và khuyến khích đồng quản lý.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
1.1. SINH KẾ CỘNG ĐỒNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN
1.1.1. Khu bảo tồn biển
Theo IUCN (1988), KBTB là “một khu vực nào đó thuộc vùng triều hoặc
dưới triều, cùng khối nước phía trên và các khu hệ động, thực vật, các đặc điểm
lịch sử và văn hóa đi kèm được bảo vệ bởi pháp luật hoặc các biện pháp tích cực
nhằm bảo vệ một phần hoặc toàn bộ môi trường tại đó” [6].
Theo văn bản hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của
Bộ NN&PTNT, “KBTB là vùng biển được xác định (kể cả đảo có trong vùng biển
đó) có các loài động vật, thực vật có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc
tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí được bảo vệ và quản lý theo quy chế của
khu bảo tồn” [2].
Theo Quy chế tạm thời quản lý KBTB Hòn Mun (2002), “KBTB là một vùng
biển mà ĐDSH cùng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các đặc điểm lịch sử, văn
hóa đi kèm được quản lý, duy trì và bảo vệ theo quy định của pháp luật” [5].
Tóm lại, KBTB là một khu vực biển (bao gồm các đảo nhỏ bên trong) có giá
trị về ĐDSH và các giá trị về văn hóa, lịch sử, được quản lý theo pháp luật, kết hợp
với các biện pháp khác để duy trì, bảo vệ và chia sẻ lợi ích từ các giá trị bảo tồn,
gắn với sinh kế bền vững của người dân địa phương sống trong và lân cận KBTB.
Mục tiêu chính khi xây dựng KBTB là bảo tồn các giá trị sinh thái và ĐDSH.
KBTB giúp duy trì chức năng và năng suất của các hệ sinh thái (HST), đảm bảo an
toàn cho các quá trình sinh thái quan trọng bằng cách kiểm soát các hoạt động tàn
phá hoặc phá huỷ môi trường tự nhiên. Quá trình này có thể là quá trình vật lý (sự
vận chuyển của nước, thức ăn, sinh vật bởi trọng lực, sóng hoặc dòng chảy); hoá
Ellis (2000) cho rằng, sinh kế bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện
vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội
được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và
quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân
hoặc mỗi nông hộ [22].
6
Theo DFID (1999), “Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả
các nguồn lực vật chất, xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống [19].
Như vậy, sinh kế là một khái niệm rộng, bao gồm các nguồn lực (tự nhiên,
kinh tế, văn hóa, xã hội) mà các cá nhân, hộ gia đình, xã hội sở hữu; kết hợp với
những quyết định và hoạt động mà họ thực thi; sẽ được sử dụng hoặc trao đổi để tạo
ra kết quả nhằm đáp ứng các nhu cầu, mục tiêu sống của họ. Sinh kế có thể được
nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau như cá nhân, hộ gia đình, nhóm đối tượng,…
nhưng phổ biến nhất là ở cấp hộ gia đình.
b) Sinh kế bền vững
Sinh kế bền vững (sustainable livelihood) hay sinh kế trở nên bền vững khi
nó có khả năng thích ứng trước những tác động bất thường từ bên ngoài, nâng cao
năng lực và tài sản của cá nhân, hộ gia đình nhưng không ảnh hưởng tới nguồn lợi
tự nhiên của các thế hệ tương lai.
Chambers và Conway (1992) đưa ra khái niệm về sinh kế bền vững (SKBV)
ở cấp hộ gia đình: “SKBV có thể đối phó với những rủi ro và những cú sốc, duy trì
và tăng cường khả năng và tài sản, đồng thời cung cấp các cơ hội SKBV cho thế hệ
sau góp phần tạo ra lợi ích cho cộng đồng, địa phương và toàn cầu trong ngắn hạn
và dài hạn. SKBV cung cấp một cách tiếp cận tích hợp chặt chẽ hơn với vấn đề
nghèo đói” [18].
Theo DFID (2001), sinh kế đạt được bền vững khi nó giải quyết được những
căng thẳng và đột biến, hoặc có khả năng phục hồi, duy trì và tăng cường khả năng,
nguồn lực hiện tại và tương lai mà không làm tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên
trước những ‘cú sốc’ từ bên ngoài, (ii) duy trì được năng suất trong mục tiêu dài hạn
của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, (iii) không phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ bên
ngoài và (iv) không phương hại đến các sinh kế khác.
Từ bốn phương diện, DFID (2001) xây dựng bốn nhóm tiêu chí để đánh giá
tính bền vững của một sinh kế như sau [20]:
- Bền vững về kinh tế: đánh giá bằng chỉ tiêu gia tăng thu nhập của cá nhân,
hộ gia đình;
8
- Bền vững về xã hội: đánh giá bằng các chỉ tiêu như tạo thêm công ăn việc
làm, giảm đói nghèo, giảm bất bình đẳng xã hội và đảm bảo an ninh lương thực;
- Bền vững về môi trường: đánh giá thông qua việc sử dụng có hiệu quả,
bền vững hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, không khí, rừng, sinh
vật,…) và không gây ảnh hưởng, suy thoái, ô nhiễm môi trường;
- Bền vững về thể chế: đánh giá thông qua một số tiêu chí như: xây dựng
hoàn thiện hơn khung pháp lý, hoạch định chính sách dựa trên sự đồng thuận của
người dân, từ đó tạo môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách để các sinh kế,
duy trì và phát triển hiệu quả hơn.
d) Tính thiết yếu của sinh kế bền vững
Sau một quá trình dài quá tập trung vào phát triển kinh tế, con người đã dần
nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên và môi trường. Chính
phủ các quốc gia đều ý thức rằng: khi thu nhập, đời sống của người dân được đảm
bảo nhưng tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt hay môi trường sống bị hủy
hoại thì sự sinh tồn ấy không thể bền vững. Do vậy, SKBV là phù hợp trong bối
cảnh hiện tại, nó có thể thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Đảm bảo thu nhập cho người dân;
- Phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm cả nâng cao chất lượng cuộc sống,
đảm bảo y tế, giáo dục và các phúc lợi xã hội khác;
lao động, sức khỏe, trình độ giáo dục mà những yếu tố này giúp con người thực
hiện các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các kết quả sinh kế khác nhau.
- Nguồn xã hội: bao gồm các mối quan hệ giữa con người với con người
trong xã hội mà con người dựa vào để thực hiện các hoạt động sinh kế, chủ yếu bao
gồm các mạng lưới xã hội (các tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viên của các tổ
chức cộng đồng, sự tiếp cận thị trường,…
Phương án sinh kế: là cách mà hộ gia đình sử dụng các nguồn sinh kế sẵn có
để kiếm sống và đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống. Các nhóm dân cư khác nhau
trong cộng đồng có những đặc điểm kinh tế - xã hội và các nguồn sinh kế khác nhau
nên có những lựa chọn về chiến lược sinh kế không giống nhau. Các chiến lược
10
sinh kế có thể thực hiện là: sản xuất nông nghiệp, đánh bắt, NTTS, sản xuất công
nghiệp quy mô nhỏ, buôn bán, du lịch, di dân,…
Kết quả sinh kế: là những thành quả mà hộ gia đình đạt được khi kết hợp các
nguồn sinh kế khác nhau để thực hiện các phương án sinh kế. Các kết quả sinh kế
chủ yếu bao gồm: tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi, giảm khả năng bị tổn thương,
tăng cường an ninh lương thực, sử dụng bền vững hơn các nguồn tài nguyên thiên
nhiên,...
Thể chế và chính sách: thể chế (bao gồm cả khu vực công và khu vực tư) và
chính sách, pháp luật của nhà nước có ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận các nguồn
sinh kế và cách thức thực hiện các phương án sinh kế của hộ gia đình.
Bối cảnh bên ngoài: hiểu một cách đơn giản, là môi trường bên ngoài mà
con người sinh sống. Sinh kế của người dân và nguồn lực sinh kế của họ bị ảnh
hưởng rất nhiều bởi ba yếu tố thuộc bối cảnh bên ngoài là: các xu hướng, các cú sốc
và tính mùa vụ.
- Các xu hướng bao gồm: xu hướng về dân số, nguồn sinh kế, các hoạt động
kinh tế cấp quốc gia và quốc tế, tình hình chính trị của quốc gia, sự thay đổi công
12
chức xã hội và tác động từ bối cảnh bên ngoài (tính mùa vụ, xu hướng và các cú
sốc, thiên tai như bão lũ, hạn hán).
Nguồn: DFID (2001) [20]
Hình 2: Khung sinh kế bền vững của DFID
Khung SKBV vùng ven biển: Dựa trên khung SKBV của DFID, năm 2004,
Cơ quan Quản lý Tổng hợp biển Vương quốc Anh (IMM) đã sửa đổi lại để sử dụng
cho các cộng đồng ven biển, xây dựng nên “Khung SKBV vùng ven biển” (Hình 3).
Vòng tròn bao quanh cộng đồng ven biển thể hiện các nguồn sinh kế (con
người, tự nhiên, xã hội, vật chất, tài chính) mà họ có thể sử dụng. Các yếu tố khác
có thể ảnh hưởng tới yếu tố con người bao gồm: tuổi tác, giới tính, tôn giáo. Các
yếu tố có thể ảnh hưởng tới yếu tố xã hội bao gồm: nơi cộng đồng đang sống, chính
trị, chính quyền, khu vực kinh tế tư nhân mà cộng đồng tương tác trực tiếp.
13
Nguồn: Bộ NN&PTNT (2008) [1]
Hình 3: Khung SKBV vùng ven biển của IMM
Các yếu tố này thuộc vòng tròn thứ hai, bao quanh cộng đồng ven biển, có
ảnh hưởng trực tiếp tới cộng đồng. Vòng tròn thứ ba là các yếu tố ảnh hưởng gián
tiếp. Yếu tố mùa vụ, sự thay đổi theo chu kỳ tác động tới các yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp cũng như tiếp cận các nguồn sinh kế của cộng đồng, từ đó quyết định tính dễ bị
tổn thương và những rủi ro mà cộng đồng phải đối mặt. Sự lựa chọn chiến lược sinh
kế của cộng đồng ven biển, dựa trên cơ sở các nguồn sinh kế sẵn có, là kết quả của
sự tương tác các yếu tố ảnh hưởng phức tạp và biến thiên này.
15