1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................6
A. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 6
B. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................... 7
C. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 7
D. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ............................................................ 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO NGẬP
LỤT .......................................................................................................10
1.1. Đánh giá về tình hình ngập lụt trong nước.......................................... 10
1.2. Tình hình nghiên cứu đánh giá rủi ro ngập lụt ở nước ngoài ........... 12
1.3. Tình hình nghiên cứu đánh giá rủi ro ngập lụt ở trong nước ........... 14
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU ........................... 18
2.1.
Tổng quan về điều kiện tự nhiên Thành phố Lạng Sơn. ................ 18
2.1.1. Vị trí địa lý và giới hạn: ........................................................................ 18
2.1.2. Đặc điểm địa hình: ................................................................................ 19
2.1.3. Đặc điểm sông ngòi: ............................................................................. 19
2.1.4. Đặc điểm khí hậu: ................................................................................. 20
2.1.5. Đặc điểm dòng chảy lũ: ........................................................................ 22
2.2.
Tổng quan về điều kiện kinh tế xã hội Thành phố Lạng Sơn. ....... 25
2.3.
Tình hình ngập úng của Thành phố Lạng Sơn. ............................... 31
4.2.3. Phân tich mức độ ngập lũ (khu vực Chợ Giếng Vuông). ..................... 74
4.3. Nhận xét và kết luận chương IV. .......................................................... 76
KẾT LUẬN .................................................................................................... 77
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1: Nhiệt độ không khí Max, Min, Trung bình ..............................................20
Bảng2-2: Thống kê độ ẩm trung bình năm của Thành phố Lạng Sơn ......................21
Bảng 2-3: Thống kê bốc hơi trung bình năm của Thành phố Lạng Sơn...................21
Bảng 2-4: Lượng mưa năm trung bình và ứng với các tần suất................................21
Bảng 2-5: Số ngày mưa tại Thành phố Lạng Sơn .....................................................22
Bảng 2-6: Lượng mưa tháng tại Thành phố Lạng Sơn .............................................22
Bảng 2-7: Lượng mưa lớn nhất theo các nhóm ngày mưa ........................................22
Bảng 2-8: Cường suất lũ lớn nhất và trung bình tại một số trạm..............................23
Bảng 2-9: Đặc trưng biên độ giao động giữa mực nước lũ Min, Max trong năm ....24
Bảng 2-10: Lưu lượng lũ lớn nhất theo tần suất .......................................................24
Bảng 2-11: Mô đuyn dòng chảy lớn nhất theo tần suất ............................................24
Bảng 2-12: Mực nước lũ lớn nhất theo tần suất trạm Lạng Sơn ...............................24
3
Bảng 2-13: Đặc trưng dòng chảy lớn nhất trên sông Kỳ Cùng .................................24
Bảng 2-14: Một số trận lũ lớn diễn ra tại TP Lạng Sơn ............................................25
Bảng 2-15: Mật độ phân bố dân cư tại Thành phố Lạng Sơn ...................................25
Bảng 2-16: Hiện trạng sử dụng đất của Thành phố Lạng Sơn ..................................25
Bảng 2-17: Quy hoạch sử dụng đất của Thành phố Lạng Sơn đến năm 2020..........26
Bảng 2-18: Diện tích năng suất cây lương thực có hạt .............................................27
Bảng 2-19: Diện tích sản lượng một số cây ăn quả ..................................................27
Bảng 2-20: Thống kê số lượng gia súc gia cầm ........................................................27
Bảng 2-21: Sản lượng lâm sản của Thành phố Lạng Sơn .........................................28
Bảng 2-22: Diện tích, sản lượng thủy sản của Thành phố Lạng Sơn .......................28
Hình 3.3: Quá trình lưu lượng lũ năm 2014 và các kịch bản ....................................41
Hình 3.4: Lưới tính thủy lực hai chiều ......................................................................42
Hình 3.5: Cao độ địa hình khu vực tính toán ............................................................43
Hình 3.6: Thông tin về thời gian mô phỏng trong mô hình ......................................44
Hình 3.7: Thông tin về Solution technique trong mô hình .......................................45
Hình 3.8: Thông tin về Flood and Dry trong mô hình ..............................................46
Hình 3.9: Thông tin về Depth trong mô hình ............................................................46
Hình 3.10: Thông tin về Density trong mô hình .......................................................47
Hình 3.11: Thông tin Eddy viscosity trong mô hình ................................................48
Hình 3.12: Thông tin Bed Resistance trong mô hình................................................49
Hình 3.13: Thông tin Coriolis Forcing trong mô hình ..............................................49
Hình 3.14: Thông tin Wind Forcing trong mô hình ..............................................5050
Hình 3.15: Thông tin Ice Coverage trong mô hình ...................................................50
Hình 3.16: Thông tin Tidal Potential trong mô hình ...........................................5151
Hình 3.17: Thông tin Precipitation - Evaporation trong mô hình .........................5151
Hình 3.18: Thông tin Wave Radiation trong mô hình .........................................5252
Hình 3.19: Thông tin Sources trong mô hình.......................................................5252
Hình 3.20: Thông tin Structures trong mô hình ....................................................5353
Hình 3.21: Thông tin Initial Conditions trong mô hình ........................................5353
Hình 3.22: Thông tin Boundary Conditions trong mô hình ..................................5454
Hình 3.23: Thông tin Decoupling trong mô hình..................................................5555
Hình 3.24: Mực nước thự đo và tính toán năm 2014 tại TTV TP Lạng Sơn............57
Hình 3.25: Bản đồ ngập lũ với trận lũ 2014..............................................................58
Hình 3.26: Bản đồ ngập lũ tại khu vực chợ Giếng Vuông năm 2014.......................59
Hình 3.27: Mực nước thự đo và tính toán năm 2008 tại TTV TP Lạng Sơn............60
5
Hình 3.28: Bản đồ ngập lũ lớn nhất với lũ có tần suất 10%......................................62
Hình 3.29: Bản đồ ngập lũ lớn nhất với lũ có tần suất 5%........................................63
Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường
QHSDTH:
Quy hoạch sử dụng tổng hợp
LVS:
Lưu vực sông
DHI:
Viện thủy lực Đan Mạch
BC:
Báo cáo
6
MỞ ĐẦU
A. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
- Ngập lụt là một trong những tai biến tự nhiên, thường xuyên đe dọa cuộc
sống của người dân và sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta. Lũ lụt đã để lại hậu
quả hết sức nặng nề, hàng ngàn hộ dân bị ngập lụt, các công trình bị tàn phá, các
hoạt động kinh tế - xã hội bị gián đoạn. Quá trình đô thị hoá mạnh cùng với sự tác
động của biến đổi khí hậu và tình hình mưa lớn gây ra ngập úng trên các khu đô thị
diễn ra với tần suất lớn dần.
- Thành phố Lạng Sơn là đô thị loại II của tỉnh Lạng Sơn, có diện tích khoảng
hình thời tiết ở Lạng Sơn tiếp tục có những diễn biến phức tạp bất thường, mưa lớn
và lũ lớn trên các lưu vực sông ở Lạng Sơn xảy ra nhiều hơn, khiến cho nhiều vùng
của tỉnh Lạng Sơn nói chung và TP Lạng Sơn nói riêng thường bị ngập úng, gây
ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân tỉnh
Lạng Sơn.
- Vì vậy việc “Nghiên cứu đánh giá rủi ro ngập lụt và đề xuất các giải pháp
phòng chống, thích ứng cho Thành phố Lạng Sơn” là cần thiết và cấp bách nhằm đề
xuất các giải pháp phòng chống lũ để bảo vệ các khu dân cư, cơ sở sản xuất, các
khu vực canh tác nông nghiệp, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội bền
vững của TP Lạng Sơn.
B. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá được tác động của lũ trên sông Kỳ Cùng đối với đời sống của
người dân và sự phát triển kinh tế - xã hội ở TP Lạng Sơn.
- Đánh giá được mức độ ngập lụt của TP Lạng Sơn theo các kịch bản lũ khác
nhau.
- Đề xuất được một số giải pháp phù hợp nhằm ứng phó, thích ứng với lũ áp
dụng cho Thành phố Lạng Sơn và phân tích cơ sở khoa học của các giải pháp đề
xuất.
C. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu, kết quả tính toán của các nghiên
cứu đã thực hiện trên địa bàn vùng nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra, thu thập: Điều tra, thu thập tài liệu trong vùng nghiên
cứu bao gồm: tài liệu về điều kiện tự nhiên; tài liệu về nguồn nước (sông ngòi, khí
8
tượng, thủy văn); tài liệu về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội;
tài liệu về hiện trạng hạ tầng thủy lợi.
thời gian. Diễn biến ngập lụt xảy ra giữa các vùng miền là khác nhau và mức độ
nghiêm trọng cũng khác nhau.
- Nguyên nhân gây ra ngập lụt: do lớn mưa cục bộ, lũ, triều cường. Tại các
tỉnh miền núi ngập lụt chủ yếu là do lũ hoặc mưa hoặc là mưa và lũ kết hợp, còn các
tỉnh đồng bằng ven biển ngập lụt chủ yếu do triều cường hoặc mưa lớn kết hợp với
triều cường.
- Tình hình ngập lụt tại một số địa phương: Trận lụt lịch sử tại Miền Bắc vào
năm 2008: Trận mưa lịch sử 2 ngày cuối tháng 10 năm 2008 đã khiến thủ đô Hà
Nội chịu ngập lụt nghiêm trọng. theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng Láng từ
năm 1973 đến nay là trận mưa đứng thứ 2 (về lượng mưa 24h) sau trận mưa ngày
10/11/1984 (là 394,9mm). Tổng lượng mưa do đài khí tượng thủy văn đồng bằng
Bắc Bộ thông báo như sau: Láng 417,3mm, Hà Đông 612,9mm, nội thành 399mm,
Long Biên 408mm.
- Tình hình ngập lụt tại tỉnh Quảng Ninh: Trận mưa kéo dài từ ngày 27/7/2015
đến 02/08/2015 diễn ra trên diện rộng ở hầu hết các tỉnh Bắc bộ, đặc biệt tại tỉnh
Quảng Ninh đã xảy ra đợt mưa lũ lịch sử lớn nhất trong 50 năm qua. Mưa lũ gây ra
ngập lụt, sạt lở đất nghiêm trọng trên địa bàn của tỉnh, cụ thể lượng mưa lớn nhất
trong 6 giờ là 249 mm tại Cửa Ông từ 13 giờ đến 19 giờ ngày 26-7. lượng mưa lớn
nhất trong 12 giờ là 296 mm tại Bãi Cháy từ 19 giờ ngày 27-7 đến 7 giờ ngày 28-7.
Lượng mưa 1 ngày max là 437 mm tại Cửa Ông từ 19 giờ ngày 25-7 đến 19 giờ
ngày 26-7. Lượng mưa 3 ngày max là 865 mm tại Cửa Ông từ 19 giờ ngày 25-7 đến
19 giờ ngày 28-7. Tổng lượng mưa lớn nhất cả đợt là 1.400 mm tại Cửa Ông từ 19
giờ ngày 25-7 đến 19 giờ ngày 2-8. Mưa lũ, sạt lở đất đã gây thiệt hại nặng nề cho
tỉnh Quảng Ninh làm 17 người chết, 32 người bị thương, 28 nhà đổ sập, 150 nhà tốc
mái xiêu vẹo, 9.046 nhà bị ngập, 4.329 ha hoa màu bị thiệt hại, 2.079 con gia ầm bị
chết, 1.070 ha nuôi thủy sản và 880 lồng bè nuôi tôm cá bị thiệt hại, 300.000 m3 đất
đường quốc lộ, tỉnh lộ bị sạt lở. Lũ xuất hiện ở TP Uông Bí thể hiện ở Hình 1.1
11
+ Tất cả các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đều bị thiệt hại,
trong đó có 3 tuyến quốc lộ bị ngập úng, chia cắt nặng gồm: quốc lộ 1B, 4A, 4B với
7 vị trí trọng điểm; có 9 tuyến đường tỉnh bị chia cắt hoàn toàn với 13 vị trí trọng
điểm. Toàn tỉnh có hơn 130 vị trí bị sạt lở ta luy lớn với tổng khối lượng đất đá hơn
100.000m3 và hàng chục ngàn mét khối đất đá có nguy cơ sạt lở cao còn nằm trên
mái ta luy. Ngoài ra, có rất nhiều vị trí bị nước lũ làm sạt lở ta luy âm, xói lở nền,
mặt đường, làm hư hỏng mố, trụ cầu, cống. Ước tính tổng thiệt hại là 460 tỷ đồng.
1.2. Tình hình nghiên cứu đánh giá rủi ro ngập lụt ở nước ngoài
- Tình hình nghiên cứu đánh giá rủi ro ngập lụt: có nhiều quốc gia và tổ chức
tham gia nghiên cứu. Theo Trung tâm ứng phó thiên tai Châu Á (ADPC) cũng có
nhiều nghiên cứu về rủi ro ngập lụt, trong báo cáo Integrated flood rick
management in asia có đưa ra quy trình đánh giá rủi ro ngập lụt. Quy trình đánh giá
rủi ro ngập lụt bao gồm 6 bước:
+ Bước 1:Tổ chức đánh giá rủi ro ngập lụt
+ Bước 2: Kế hoạch các bước đánh giá
+ Bước 3: Ước lượng thiệt hại của lũ
+ Bươc 4: Ước tính dễ bị tổn thương, khả năng và tiếp xúc
+ Bước 5: Đánh giá thiệt hại và tổn thương tiềm năng
+ Bước 6: Xác định rủi ro.
- Việc nghiên cứu, áp dụng các mô hình thủy văn, thủy lực để phục vụ cho
nghiên cứu về ngập lũ là khá phổ biến. Nhiều mô hình đã được xây dựng và áp
13
dụng cho dự báo hồ chứa, dự báo lũ cho hệ thống sông, cho công tác quy hoạch
phòng lũ. Một số mô hình đã được ứng dụng thực tế trong công tác mô phỏng và dự
báo dòng chảy cho các lưu vực sông có thể được liệt kê ra như sau:
+ Danish Hydraulics Institute (DHI) đã xây dựng phần mềm dự báo lũ
bao gồm: Mô hình NAM tính toán và dự báo dòng chảy từ mưa; Mô hình Mike 11,
Mike 21 tính toán thủy lực, dự báo dòng chảy trong sông và cảnh báo ngập lụt.
1.3. Tình hình nghiên cứu đánh giá rủi ro ngập lụt ở trong nước
Vấn đề nghiên cứu về rủi ro ngập lụt tại Việt Nam đã có nhiều đề tài nghiên
cứu như:
- Đề tài “Nghiên cứu xây dựng công cụ tính toán và dự báo dòng chảy lũ
thượng lưu hệ thống sông Hồng” (TS Lê Bắc Huỳnh, Trung tâm dự báo khí tượng
thủy văn Trung ương)
Thành quả: Đã xây dựng được hệ thống dự báo thủy văn cho các lưu vực sông
Đà, Thao, Lô, vận hành hồ chứa Hoà Bình và diễn toán lũ về hạ lưu đến trạm Sơn
Tây, Hà Nội. Đề tài đã tạo dựng được nền tảng cho việc áp dụng mô hình thủy văn
để dự báo lũ, kết quả tính toán của đề tài khá tốt và đã được TTDBKTTVTW bổ
sung và đưa vào dự báo tác nghiệp, Sơ đồ trạm dự báo thể hiện qua Hình 1.2.
Hình 1.2: Sơ đồ lưới trạm dự báo thượng lưu sông Hồng
(Nguồn:TTQGDBKTTVTW)
Cần nghiên cứu tiếp: (1) Đề tài có tính nghiên cứu cơ bản, chưa thành một
công nghệ hoàn chỉnh để dùng vào dự báo tác nghiệp; (2) vì thiếu số liệu phía
Trung Quốc cho nên đã phải xử lý biên trên bằng phương pháp hồi qui, vì thế có
15
hạn chế về độ chính xác; (3) số liệu dùng trong tính toán và hiệu chỉnh mô hình là
đến năm 1996, cần được cập nhật số liệu; (4) hơn nữa, nghiên cứu chỉ mới dừng lại
ở dự báo thủy văn đến các trạm Sơn Tây và Hà Nội chưa có khả năng áp dụng cho
cả hệ thống sông Hồng-Thái Bình.
- Đề tài “Đánh giá khả năng phân lũ sông Đáy và sử dụng lại các khu phân
chậm lũ” do 3 cơ quan cùng thực hiện đồng thời (Viện Khí tượng Thủy văn,
Trường Đại học Thuỷ lợi, Viện Quy hoạch Thủy lợi).
Thành quả: Đề tài đã giải quyết được phần thủy lực hạ lưu của hệ thống
sông Hồng - Thái Bình. Xét đến trường hợp vận hành hồ Hoà Bình, Thác Bà, phân
lũ sông Đáy và chậm lũ Tam Thanh, Lương Phú, Lương Phú - Quảng Oai. Đề tài đã
sinh ra trên lưu vực sông Đáy còn chịu tác động của các sông khác nên mô hình
MIKE 11 đã được thiết lập cho toàn bộ sông Đáy, sông Hồng đoạn từ Sơn Tây đến
Hà Nội, sông Đuống từ điểm đầu đến Thượng Cát, sông Tích, sông Bùi từ Vật Lại
đến Ba Thá, sông Mỹ Hà từ Cầu Dậm đến Đục Khê, sông Hoàng Long từ Hưng Thi
đến Gián Khẩu và toàn bộ sông Đào Nam Định.
Đề tài đã chỉ ra được: mức độ gập sâu, diện tích ngập và thời gian ngập lũ
của khu vực nghiên cứu ứng với các cấp lưu lượng xả lũ.
Đề tài đã xây dựng được bản đồ ngập lụt tương ứng với các mức xả lũ từ
600-2.500m3/s. Bản đồ ngập lũ với mức độ xả 2.500 m3/s thể hiện ở hình 1.4
Từ kết quả nghiên cứu tính toán của đề tài đã xác định được độ ngập sâu,
diện tích ngập, thời gian ngập tại từng xã trên vùng nghiên cứu. Qua đó các địa
phương có thể sử dụng các thông tin trên để xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp
khi xả lũ từ sông Hồng vào sông Đáy.
17
Hình 1.4: Độ ngập lụt khi xả lũ 2.500 m3/s từ sông Hồng vào sông Đáy
(Nguồn: Viện Quy hoạch thủy lợi)
18
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1.
Tổng quan về điều kiện tự nhiên Thành phố Lạng Sơn
2.1.1. Vị trí địa lý và giới hạn:
Thành phố Lạng Sơn là trung tâm của tỉnh Lạng Sơn. Thành phố Lạng Sơn
-
Chế độ nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm tại Thành phố Lạng Sơn giao động
từ 13,4 đến 26,9 OC. Một điều đáng lưu ý là trong khi nền nhiệt độ cao nhất vào các
tháng giữa mùa hè thì các kỷ lục nhiệt độ có thể xảy ra vào các tháng đầu mùa hay
vào các tháng quá độ như tháng 4 và tháng 5. Dạng phân phối một đỉnh, thấp nhất
vào tháng 1 (12,8-15 OC), cao nhất vào tháng 7 (26,7-28,5 OC).
Bảng 2-1: Nhiệt độ không khí Max, Min, Trung bình
Tháng
Trung bình
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
13,4
14,4
18,2
07/03/1966
25/04/1941
05/31/2010
05/06/1949
13/07/1983
08/01/1935
11/09/1942
01/10/1942
08/11/1939
29/12/2010
25/04/1941
Min tuyệt
đối
-2,1
-1,7
4,0
6,2
6,7
16,0
19,0
17,0
13,2
7,1
1,7
-1,5
-2,1
Ngày xuất hiện
15/01/1963
không sai khác nhiều giữa các địa điểm, ngay cả giữa vùng cao và vùng thấp và
giữa các tháng. Nói chung, các tháng mùa hè, trị số của các đặc trưng này đều trên
21
80% và không quá 88%. Tháng có độ ẩm tương đối cao nhất cũng là tháng mưa
nhiều nhất (tháng 8). Các tháng đầu và giữa mùa đông có độ ẩm tương đối khá thấp.
Đến cuối mùa này, trị số của đặc trưng này cao hẳn lên, cao hơn cả các tháng đầu và
cuối mùa hè.
Bảng2-2: Thống kê độ ẩm trung bình năm của Thành phố Lạng Sơn
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
78
82
(Nguồn: BC Thủy văn QHSDTH nguồn nước LVS Kỳ Cùng)
-
Bốc hơi: Lượng bốc hơi không khác nhau nhiều giữa mùa đông và mùa hè,
thường bé vào các tháng nhiều mưa phùn và giữa mùa mưa. Đầu mùa hè có lượng
bốc hơi lớn nhất, có ngày tới 10mm, nhất là vào những ngày đầu mùa hè. Sự phân
bố lượng bốc hơi tháng trong năm có dạng 2,3 đỉnh theo vùng sắp xếp thứ tự về cực
đại lớn trước nhỏ sau, về cực tiểu nhỏ trước lớn sau như trong Bảng 2-3.
Bảng 2-3: Thống kê bốc hơi trung bình năm của Thành phố Lạng Sơn
Đơn vị: mm
Tháng
Lượng bốc hơi
%
1
88
8,2
2
74
6,9
3
4
80 89
12
93
8,6
Năm
1070,8
100
(Nguồn: BC Thủy văn QHSDTH nguồn nước LVS Kỳ Cùng)
- Chế độ mưa:
Lượng mưa trung bình năm của Thành phố Lạng Sơn là 1.332 mm. Mưa tập
trung vào mùa hè (5-10). Lượng mưa 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 8090% lượng mưa cả năm. Phân bố mưa mùa hè tương tự lượng mưa năm. Phân bố
lượng mưa theo các tháng trong năm: lượng mưa ở Thành phố Lạng Sơn đạt cực
tiểu vào tháng 12 hoặc tháng 1, sau đó tăng dần và đạt cực đại vào tháng 7 hay 8.
Bảng 2-4: Lượng mưa năm trung bình và ứng với các tần suất
Trạm
Thời gian
Xtb (mm)
Lạng Sơn
1960-2003
1332
Xp (mm)
25%
1502
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
Số ngày mưa
7
10
12
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Năm
Lượng
mưa
30,1
37,7
49,9
X1max
X3max
X5max
Lượng mưa
Năm
202,2
1971
265,5
1971
283,2
1980
(Nguồn: BC Thủy văn QHSDTH nguồn nước LVS Kỳ Cùng)
2.1.5. Đặc điểm dòng chảy lũ
-
Đặc điểm chung: Dòng chảy lũ là một đặc trưng thuỷ văn chính, nhiều
trường hợp có tính quyết định kích thước và quy mô công trình. Nó có thể gây thiệt
hại nghiêm trọng về người và của. Trận lũ lịch sử tháng 7/1986 xảy ra trên khắp
sông suối Lạng Sơn. Lượng nước mùa lũ chiếm từ 66-80% (theo chỉ tiêu vượt trung
Bảng 2-8: Cường suất lũ lớn nhất và trung bình tại một số trạm
Đặc trưng/Trạm
Lớn nhất (cm/h)
Thời gian xuất hiện cường suất lớn nhất
Trung bình (cm/h)
Lạng Sơn
155
18/8/1969
89
Vân Mịch
88
17/7/1966
65
(Nguồn: BC Thủy văn QHSDTH nguồn nước LVS Kỳ Cùng)
24
Bảng 2-9: Đặc trưng biên độ giao động giữa mực nước lũ Min, Max trong năm
Biên độ mực nước
Trạm
Sông
Thời kỳ
Lạng Sơn
Cv
Qmax p% (m3/s)
Cs
0,1
0,5
1
2
5
10
20
0,59 1,18 5387 4410 3982 3547 2956 2489 1993
(Nguồn: BC Thủy văn QHSDTH nguồn nước LVS Kỳ Cùng)
Bảng 2-11: Mô đuyn dòng chảy lớn nhất theo tần suất
Mmax p% (l/skm2)
Trạm
Lạng Sơn
0.1
tb (m)
Cv
Lạng Sơn 253,49
0,37
Trạm
Hmax p% (m)
Cs
0,1
0,43
0,5
1
2
5
10
262,47 260,69 259,87 258,99 257,74 256,68
(Nguồn: BC Thủy văn QHSDTH nguồn nước LVS Kỳ Cùng)
Bảng 2-13: Đặc trưng dòng chảy lớn nhất trên sông Kỳ Cùng
TT
Trận lũ năm
Qmax (m3/s)
Hmax (m)
1
2
3
2014
2008
1986
2672,60
2820,00
4520,00
257,39
257,62
259,73
(Nguồn: BC Thủy văn QHSDTH nguồn nước LVS Kỳ Cùng)
25
- Quá trình lũ: Lũ trên các sông suối ở lưu vực Kỳ Cùng phần lớn là lũ đơn.
Vai trò điều tiết của lưu vực đá vôi đối với lũ đáng kể. Ví dụ, lưu vực Kỳ Cùng có
7
8
Diện tích
(km2)
DS trung bình
(Người)
Mật độ dân số
(Người/ km2)
78,10
91.458
1.171
1,41
13.540
9.589
2,34
12.703
5.421
1,67
15.107
9.028
2,23
13.960
6.260
4,12
13.678
3.316
1375,8
4244,9
Cơ cấu (%)
100,00
72,45
17,61
54,34