MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài. .....................................................................................1
2. Mục đích của Đề tài .............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................2
3.2. Địa điểm nghiên cứu .....................................................................................3
3.3. Thời gian nghiên cứu ....................................................................................3
3.4. Nội dung nghiên cứu .....................................................................................3
4.Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu ..........................................................3
4.1. Cách tiếp cận ................................................................................................3
4.2. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng .................................................3
5. Kết quả đạt được..................................................................................................4
6. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ KHU VỰC NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................................5
1.1. Tổng quan về ô nhiễm đất nông nghiệp ...........................................................5
1.1.1. Tình hình ô nhiễm đất nông nghiệp trên thế giới ......................................5
1.1.2. Tình hình ô nhiễm đất nông nghiệp ở Việt Nam ........................................7
1.2. Các nghiên cứu về một số kim loại nặng (As, Cd, Pb) liên quan đến môi
trường và sức khỏe cộng đồng ..............................................................................10
1.2.1. Độc tính của As, Cd, Pb...........................................................................10
1.2.2. Các nghiên cứu về As, Cd, Pb .................................................................12
1.3.2.2. Các nghiên cứu về Cd ...........................................................................14
1.2.3. Nguồn gây ô nhiễm As, Cd, Pb trong đất ................................................19
1.3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Hoài Đức ...................................26
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................26
1.3.2. Khái quát về kinh tế xã hội ......................................................................30
1.4. Quy định sản xuất rau an toàn ...........................................................................34
1.4.1. Khái niệm về rau an toàn.........................................................................35
LOẠI NẶNG TRONG RAU SẢN XUẤT ....................................................................66
3.1. Giải pháp kỹ thuật ..........................................................................................67
3.1.1. Sử dụng phân bón hợp lý .........................................................................67
3.1.2. Kiểm soát chất lượng nước tưới ..............................................................69
3.1.3. Xử lý đất ô nhiễm KLN..............................................................................70
3.2. Giải pháp quản lý ...........................................................................................72
3.2.1. Qui hoạch vùng đất sản xuất rau sạch. ...................................................72
3.2.2. Qui hoạch cơ cấu rau hợp lý. ..................................................................73
3.2.3. Quy trình giám sát chất lượng RAT. ........................................................74
3.3. Giải pháp kinh tế ............................................................................................75
3.3.1. Xây dựng thương hiệu, dán tem sinh thái cho rau an toàn .....................75
3.3.2. Xây dựng hệ thống cung cấp rau an toàn trên toàn quốc .......................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................77
1. Kết luận .............................................................................................................77
2. Kiến nghị ...........................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................79
Tài liệu trong nước ................................................................................................79
Tài liệu nước ngoài ................................................................................................81
PHỤ LỤC ..................................................................................................................82
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hàm lượng As ở lớp đất mặt ở nơi có biểu hiện ô nhiễm (ppm theo
trọng lượng khô)........................................................................................................12
Bảng 1.2. Hàm lượng As trong đất bề mặt ở một số nước (ppm) .......................13
Bảng 1.3. Kết quả phân tích hàm lượng As trung bình trong đất, nước và rau...13
Bảng 1.4. Hàm lượng Cd (mg/kg) trong đất tầng mặt ở một số nước trên thế giới
...................................................................................................................................14
Bảng 2.10. Hàm lượng Pb trong phân bón được sử dụng canh tác rau tại huyện
Hoài Đức ...................................................................................................................62
Bảng 2.11. Hàm lượng Pb trong phân lân và phân NPK được bón vào trong đất
trồng rau tại huyện Hoài Đức ....................................................................................63
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Vòng tuần hoàn Cd trong hệ thống nông nghiệp.................................22
Hình 1.2. Vị trí huyện Hoài Đức trên bản đồ hành chính Hà Nội .......................26
Hình 2.1. Hình ảnh vị trí lấy mẫu đất (rau) tại Hoài Đức....................................45
Hình 2.2. Hình ảnh vị trí lấy mẫu nước tại Hoài Đức .........................................48
Hình 2.3. Đồ thị hàm lượng As trong đất trồng rau của huyện Hoài Đức ..........50
Hình 2.4. Đồ thị hàm lượng Cd trong đất trồng rau của huyện Hoài Đức ..........51
Hình 2.5. Đồ thị hàm lượng Pb trong đất trồng rau của huyện Hoài Đức ..........52
Hình 2.6. Đồ thị hàm lượng As trong nước tưới tại huyện Hoài Đức .................54
Hình 2.7. Đồ thị hàm lượng Cd trong nước tưới tại huyện Hoài Đức.................55
Hình 2.8. Đồ thị hàm lượng Pb trong nước tưới tại huyện Hoài Đức .................55
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa của từ viết tắt
Chữ viết tắt
As
Asen
Cd
Cadimi
Rau an toàn
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
IPM
Quản lý dịch hại tổng hợp
ICM
Quản lý cây trồng tổng hợp
Ctv
Cộng tác viên
HTX
Hợp tác xã
GTSX
Giá trị sản xuất
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Ủy ban nhân dân
món ăn, chúng đi vào cơ thể, lúc đó các biểu hiện ngộ độc mới xảy ra. Đây mới
chính là nỗi lo ngại, vì chất độc tích lũy dần dần, độc chất kim loại nặng trong rau
đi vào cơ thể con người theo cơ chế gây độc này.
Sản xuất rau dựa trên nền tảng là đất, khi đất bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng không
nhỏ đến chất lượng của rau. Đặc biệt, đất bị nhiễm kim loại nặng đang là một mối
lo ngại cho nhiều nước trên thế giới. Đất bị ô nhiễm kim loại nặng chủ yếu do hoạt
động của các khu công nghiệp, do lưu thông buôn bán hàng hóa, do nhu cầu sinh
hoạt của con người và do kỹ thuật canh tác hiện đại sử dụng nhiều loại phân bón,
kích thích tăng trưởng, thuốc BVTV trên các loại rau quả. Kim loại nặng trong đất
nói chung và điển hình là As, Cd và Pb nói riêng là những nguyên tố vết có độc tính
rất cao, nó tích lũy hoặc gây hại trực tiếp cho cây rau và theo chuỗi thức ăn đi vào
cơ thể con người.
Đối với sức khỏe con người thì kim loại nặng có những ảnh hưởng khác
nhau phụ thuộc vào bản chất của từng nguyên tố như: Pb được ghi nhận là mối
nguy hiểm đối với sức khoẻ cộng đồng bởi độc tính của nó, đặc biệt là trẻ nhỏ. Pb
2
làm giảm chỉ số IQ, suy giảm thính giác, phù nề não, các bệnh về tim phổi, thận,
máu... Khi bị nhiễm Cd, người có thể bị nôn mửa, ỉa chảy, rỏ nước dãi, hay co giật.
Nhiễm độc As gây ra cho con người nhiều bệnh hiểm nghèo như: ung thư da, phổi
và ung thư các cơ quan nội tạng khác.
Ở Việt Nam những năm gần đây, ô nhiễm kim loại nặng trong đất nói chung và
trong đất trồng rau nói riêng đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Song
phần nhiều mới chỉ là những nghiên cứu về hiện trạng mà chưa đưa ra được phương
pháp canh tác nhằm hạn chế sự tích lũy kim loại nặng trong cây rau.
Huyện Hoài Đức nằm về phía tây thành phố Hà Nội có vị trí tự nhiên thuận lợi
cho phát triển và giao lưu kinh tế-văn hoá-xã hội; đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, nhiều
khu đô thị được xây dựng đã thu hút rất nhiều dân cư về sinh sống, đất nông nghiệp
4.Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống: Các vấn đề được lựa chọn trong nghiên cứu.
- Tiếp cận khảo sát hiện trường: Song song với tổng quan kế thừa các kết quả
nghiên cứu, tác giả cũng tiến hành các hoạt động khảo sát hiện trường, lấy mẫu
phân tích để đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại trong đất, trong rau và trong nước
tưới và từ đó có cơ sở để lựa chọn giải pháp quản lý, xử lý phù hợp với hiện trạng ô
nhiễm đảm bảo sản xuất rau an toàn.
4.2. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
- Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát khu vực nghiên cứu, lấy ý kiến của
người dân tại khu vực nghiên cứu, đồng thời kiểm tra lại tính chính xác của những
tài liệu, số liệu đã thu thập từ đó đưa ra nhận xét chung về hiện trạng môi trường
của vùng nghiên cứu.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Sử dụng phương
pháp lấy mẫu tại hiện trường, bảo quản mẫu về tới phòng thí nghiệm, cũng như
phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm để bổ sung số liệu cần thiết.
Mẫu được lấy về phân tích tại Trung tâm phân tích và chuyển giao công nghệ
môi trường – Viện môi trường nông nghiệp.
4
- Phương pháp xử lý số liệu: Các thông số thống kê sử dụng trong luận văn bao
gồm: giá trị trung bình ( m ), giá trị nhỏ nhất (min), giá trị lớn nhất (max) bằng phần
mềm Excel.
- Phương pháp so sánh:Dựa vào kết quả phân tích được, đánh giá so sánh với
quy chuẩn hiện nay, nhằm đưa ra số liệu đáng tin cậy cho luận văn.
- Phương pháp chuyên gia: số liệu trong luận văn đã được sử dụng dựa trên ý
kiến của một số chuyên gia về phân tích, quan trắc...
5. Kết quả đạt được
Điều đó có nghĩa là để đáp ứng nhu cầu về lương thực của thế giới trong tương
lai, việc áp dụng rộng rãi các biện pháp “thâm canh bền vững” trong sản xuất nông
nghiệp trên diện tích đất canh tác hiện nay là rất cần thiết, như đánh giá của FAO
trong bản báo cáo “Tình trạng nguồn tài nguyên Đất và Nước dành cho Lương thực
và Nông nghiệp trên toàn thế giới”.
Do diện tích đất bị chiếm dụng để sản xuất nhiên liệu sinh học ngày càng nhiều,
cùng với sự thay đổi khí hậu và các thói quen canh tác lạc hậu, khiến cho các hệ
thống sản xuất lương thực quan trọng có nguy cơ không thể đáp ứng được nhu cầu
lương thực của con người trên toàn cầu vào năm 2050. Những hậu quả về đói nghèo
là không thể chấp nhận được. Giờ đây chúng ta cần thực hiện những biện pháp để
khắc phục tình trạng này.
Sự biến đổi về khí hậu cùng với các kỹ năng canh tác lạc hậu đã góp phần làm
giảm sản lượng của diện tích đất canh tác trên toàn thế giới sau những năm được
hưởng lợi từ cuộc Cách mạng Xanh, khi năng suất cây trồng tăng vọt nhờ các công
nghệ mới, thuốc trừ sâu và sự ra đời của các giống cây trồng năng suất cao.Nhờ vào
cuộc Cách mạng Xanh, trong khoảng từ năm 1961 đến năm 2009, dù diện tích đất
6
trồng trọt trên toàn thế giới chỉ tăng 12%, nhưng sản lượng lương thực trong giai
đoạn này tăng tới 150%.
Nhưng cuộc khảo sát của Liên hợp quốc cũng phát hiện ra rằng tốc độ tăng
trưởng đang giảm dần trong nhiều lĩnh vực và hiện chỉ bằng một nửa so với mức
đỉnh điểm của cuộc Cách mạng Xanh. Như ở khu vực Đông Á, trong giai đoạn từ
1961 đến 2006, năng suất nông nghiệp hằng năm tăng với tỷ lệ 2,5%, nhưng ước
tính trong giai đoạn từ 2006 đến 2050 chỉ còn tốc độ tăng trưởng đạt khoảng
0,3%/năm. Tuy nhiên, sản lượng nông nghiệp tại các khu vực như Trung Mỹ hay
Đông Âu đang gia tăng.
Theo báo cáo của FAO, có khoảng 25% diện tích đất đai trên toàn thế giới hiện
Quốc. Còn mới đây, học giả Elizabeth C.Economy-Giám đốc Nghiên cứu châu Á
tại Hội đồng quan hệ đối ngoại (CFR), dẫn chứng một nghiên cứu cho biết: Trung
Quốc đã sản xuất ra "ít nhất 12 triệu tấn gạo bị nhiễm kim loại nặng mỗi năm"tương đương với mức thiệt hại kinh tế hơn 3,2 tỉ USD. [27]
Đất bị ô nhiễm kim loại nặng làm xói mòn nền tảng an toàn thực phẩm của đất
nước và đang dần trở thành một mối nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. Hóa chất
như Cadmium, nickel, thạch tím, chì, thủy ngân làm ô nhiễm đất khi chúng xuất
hiện trong nước dùng cho tưới tiêu.
Theo tạp chí New Century của Caixin-nhà nghiên cứu khoa học thuộc viện
Khoa học và các tổ chức khác của Trung Quốc đã báo cáo về ô nhiễm Cadmium
trong năm 2009. Họ lấy mẫu ở 100 cánh đồng lúa gần các mỏ quặng trên toàn tỉnh
Hồ Nam và nhận thấy rằng 65% mẫu vượt qua giới hạn an toàn của Cadmium. Gạo
bị ô nhiễm được đưa vào thị trường địa phương và quốc gia.
“Cadmium gây ảnh hưởng độc hại trên thận, xương và hệ hô hấp”. Các kim loại
nặng được lọc từ các mỏ và nhà máy hóa chất ở Hồ Nam. Hồ Nam ngày càng nhiều
các làng ung thư, điển hình làng Shuangiao. Theo China Youth đưa tin có 26 người
trong làng Shuangiao chết vì ngộ độc Cadmium. Mẫu đất cho thấy hàm lượng
Cadmium vượt 300 lần mức cho phép và 509 người trên 2888 người dân làng nhiễm
độc Cadmium. [27]
1.1.2. Tình hình ô nhiễm đất nông nghiệp ở Việt Nam
Trong giai đoạn 10 năm (2001 - 2010), diện tích đất nông nghiệp có xu hướng
giảm. Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ TN&MT, bình quân mỗi năm đất
nông nghiệp giảm gần 100 nghìn ha, đặc biệt năm 2007 giảm 120 nghìn ha. Cùng
với đó là sự gia tăng dân số ở Việt Nam trong những năm vừa qua nhất là dân số ở
8
vùng nông thôn làm cho bình quân đất sản xuất trên đầu người ngày càng giảm
mạnh. Năm 2000 trung bình diện tích đất nông nghiệp tính trên đầu người là 680m2,
năm 2005: 630m2, năm 2011: 437m2 [28]. Cùng với sự sụt giảm trong diện tích
nghiệp phát sinh khoảng 9.000 tấn chất thải nông nghiệp nguy hại, chủ yếu là thuốc
BVTV, trong đó không ít loại thuốc có độ độc cao đã bị cấm sử dụng. Ngoài ra, cả
nước còn khoảng 50 tấn thuốc BVTVtồn lưu tại hàng chục kho bãi; 37.000 tấn hóa
chất dùng trong nông nghiệp bị tịch thu đang được lưu giữ chờ xử lý. Theo số liệu
thống kê từ năm 1985 đến nay, diện tích gieo trồng ở nước ta chỉ tăng 57,7% nhưng
lượng phân bón hóa học sử dụng tăng tới 51,7%, có khoảng 2/3 lượng phân bón
hàng năm cây trồng chưa được sử dụng, gây lãng phí tiền bạc của nhân dân.
Đặc biệt, việc sử dụng phân bón không đúng kỹ thuật trong canh tác nông
nghiệp không những không mang lại hiệu quả mà ngược lại còn ảnh hưởng nghiêm
trọng tới môi trường đất. Trong phân bón có trên 50% lượng đạm, 50% lượng kali
và xấp xỉ 80% lượng lân dư thừa trực tiếp hay gián tiếp gây ô nhiễm môi trường
đất. Các loại phân vô cơ thuộc nhóm chua sinh lý như K 2 SO 4 , KCl, super photphat
còn tồn dư axit, đã làm chua đất, nghèo kiệt các cation kiềm và xuất hiện nhiều độc
tố trong môi trường đất như ion Al3+, Fe3+, Mn2+ giảm hoạt tính sinh học của đất và
năng suất cây trồng.
Điển hình là vùng đồng bằng sông Cửu Long, nơi có diện tích nuôi trồng thủy
sản rất lớn khiến cho lượng bùn thải chứa phân của các loài thủy sản, nguồn thức ăn
dư thừa thối rữa bị phân hủy khá lớn; các chất tồn dư của vật tư sử dụng như hóa
chất, vôi, khoáng chất, lưu huỳnh lắng đọng đã xâm hại gây ảnh hưởng trầm trọng
khiến đất ngày càng bạc màu và trở nên cằn cỗi... Ngoài ra, hiện tượng chặt phá
rừng khiến đất bị rửa trôi, thói quen canh tác lạc hậu của người nông dân cũng làm
đất đai kiệt quệ.
Nhiều nông dân sử dụng thuốc BVTV không rõ nhãn mác gây nguy hại đến sức
khỏe và môi trường; việc bà con vứt bao bì thuốc BVTV tràn lan ra đồng ruộng, đây
là loại rác thải nguy hại, nhưng hầu hết không được xử lý. Cùng với đó là chất thải
trong sản xuất, chăn nuôi. Tất cả những nguồn này sẽ ngấm xuống đất, nước ngầm,
gây ô nhiễm đất, nước và sẽ có những tác động ngược lại đến sức khỏe con người.
10
11
Vật nuôi và động vật hoang dã có thể bị ngộ độc Cd khi ăn phải thức ăn giàu
Cd; dĩ nhiên mức độ độc hại tuỳ theo loài, tuổi và trọng lượng cũng như phụ thuộc
vào cả các cation khác trong thức ăn. Ví dụ các loại động vật có vú và chim có thể
bị ngộ độc Cd ở nồng độ 15 - 1350 mg/kg trọng lượng. Trong giai đoạn tăng trọng,
trọng lượng đàn lợn có thể giảm đến 96% mức tăng trọng nếu ăn mỗi ngày 140mg
Cd/kg trọng lượng.
Đối với sức khỏe con người Cd vào cơ thể qua phổi, bộ máy tiêu hóa. Khi bị
nhiễm Cd, người ta có thể bị nôn mửa, ỉa chảy, rỏ nước dãi, hay co giật. Với nồng
độ từ 0,25 - 0,5 mg/kg trọng lượng qua con đường tiêu hóa đã có thể gây ra đau dạ
dày và bị đường ruột nghiêm trọng. Nhiễm Cd cũng có thể gây ra các bệnh về thần
kinh, thận, xương, gan và tim mạch.
1.2.1.3. Độc tính Pb
Trong đời sống thực vật và động vật, gia tăng nồng độ của chì làm kìm hãm hầu
hết các quá trình sinh lý cơ bản [32]. Ở thực vật Pb ảnh hưởng đến nhiều quá trình
sống của cây như: Thay đổi tính thấm của màng tế bào, kìm hãm sinh tổng hợp
protein, ức chế một số enzyme, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, quang hợp, mở lỗ
khí và thoát hơi nước [34]
Độc tính nguy hại nhất của chì là nhiễm độc máu do Pb2+ can thiệp vào quá trình
tổng hợp hồng cầu, vô hiệu hoá một số enzym xúc tác cho quá trình này, từ đó làm
đình trệ quá trình hình thành hồng cầu. Mặt khác, chì có tính khử mạnh dẫn tới việc
không cho phép sử dụng ôxy trong hô hấp và đường gluco để tạo năng lượng duy trì
hoạt động sống của cơ thể. Chì đi vào cơ thể con người chủ yếu thông qua con
đường hô hấp và đường tiêu hóa. Đối với trẻ em, khi bị nhiễm độc chì cơ thể chậm
phát triển, trí tuệ kém, ở người lớn thì huyết áp tăng và suy tim có thể dẫn tới tử vong
khi nồng độ Pb trong máu cao.[11]
Chì phá huỷ quá trình tổng hợp hemoglobin và các sắc tố hô hấp khác trong máu
Anh
90 - 900
Anh
130
Tiệp
- nt -
33 – 2000
Canada
- nt -
2500
Anh
- nt -
38 - 2470
Nhật
- nt -
38 – 118
Ba lan
Địa điểm và nguồn ô nhiễm
Khoáng sàng, nơi làm giầu quặng
Nơi khai khoáng không phải sắt
Địa điểm chế biến kim loại
Nhà máy hoá chất
Vườn
- nt -
13
Giá trị tối đa hay
khoảng biến động
Quốc gia
10 - 290
Canada
- nt -
21 - 82
Anh
Quốc gia
Hàm lượng
Mức trung bình
Canada
1,1 – 28,9
5,8
Anh
5,1 – 6,8
-
Nhật Bản
1,2 – 6,8
4,0
Hàn Quốc
2,4 – 6,8
4,6
Bảng 1.3. Kết quả phân tích hàm lượng As trung bình trong đất, nước và rau
Địa điểm lấy mẫu
Khu Đậu Vàng, Duyên
Hà, Thanh Trì
Đất (mg/kg)
Nước ngầm
(mg/lit)
Cải ăn lá
(mg/kg rau
tươi)
9,86
0,31091
< LOD
14
Địa điểm lấy mẫu
Đất (mg/kg)
Nước ngầm
(mg/lit)
1.3.2.2. Các nghiên cứu về Cd
Hàm lượng Cd trong đất trung bình nằm trong khoảng 0,05 - 1,2 ppm . Đất
podzol và đất cát có hàm lượng Cd thấp. Đất phù sa, đất giầu chất hữu cơ có tỷ lệ
Cd cao hơn. Hàm lượng Cd trong đất phụ thuộc thành phần đá mẹ, chất hữu cơ tỷ lệ
sét và các sesqui ôxit (R 2 O 3 ).
Nồng độ Cd trong dung dịch đất tương đối thấp, nằm trong khoảng 0,2-6 mg/lit.
Khi Cd hoà tan đạt đến 300 mg - 400 mg/lit là đất bị ô nhiễm.
Khả năng hoà tan của hợp chất Cd phụ thuộc vào độ pH và thế oxy hoá-khử của
đất. Bắt đầu từ ngưỡng pH 4 - 4,5 cứ pH giảm 0,2 đơn vị thì nồng độ Cd tăng từ 3
đến 5 lần. Trong môi trường kiềm Cd kết tủa dưới dạng cadimi hydroxit. Ở đất có
cacbonat nếu tăng cường bón vôi độc tính của Cd giảm.
Trong đất, độ tan của các hợp chất Cd khó tan sắp xếp như sau :
Cd sulfua < Cd hydroxit < Cd Cacbonat
Trong đất Cd liên kết mạnh với kẽm và chì về mặt địa hoá, nên đất nào có hàm
lượng kẽm và chì cao thì tỷ lệ Cd cũng cao và ngược lại. Đất đai gần xí nghiệp luyện
kẽm, chì hàm lượng Cd trên lớp đất mặt có thể lên đến 1700 ppm.
Theo tác giả Pendias, 1985 hàm lượng Cd trong đất tầng mặt của số nước trên
thế giới dao động từ 0,07- 1,10 mg/kg (bảng 1.4)
Bảng 1.4. Hàm lượng Cd (mg/kg) trong đất tầng mặt ở một số nước trên thế giới
TT
Loại đất
Địa điểm
Cd (mg/kg)
1
Đất Podzols và đất thịt
0,37
4
Đất phù sa
Anh
1,10
5
Đất nâu
Áo
0,33
6
Đất mùn và các loại đất
giàu hữu cơ khác
Đan Mạch
1,05
7
Đất mùn và các loại đất
trại tưới bằng bùn thải, nơi không khí bị ô nhiễm bụi) hàm lượng Cd trong:
Củ cà rốt lên đến 3,7 ppm
ngô hạt lên đến
Lá rau diếp lên đến 5,2 - 70 ppm
hạt lúa mì lên đến 14,2 ppm
Lá cải bắp lên đến 1,7 - 3,8 ppm
hạt gạo xay lên đến 5,2 ppm
Lá lúa mì lên đến
rễ lúa mì lên đến 397 - 898 ppm
47 ppm
35 ppm
Đất ô nhiễm Cd nặng nhất là ở vùng khai thác quặng và làm giầu quặng
16
Đất nông trại được bón bằng bùn thải, cũng bị ô nhiễm Cd nhưng cao nhất cũng
chỉ đễn 167 ppm. Hàm lượng Cd trong đất lúa Nhật Bản lên đến 7,5 ppm.
Theo Phạm Quang Hà (2001-2003) [7] nghiên cứu hàm lượng Cd của đất phù sa
miền Bắc Việt Nam với xác suất phân bố 97,5% dao động từ 0,175 – 1,404 mg/kg.
0,177
6
Yên Thường
0,15
0,159
21
Đặng Xá
0,03
0,149
4
Văn Đức
0,1
0,036
6
Trung bình
4
Trung bình
0,07
0,067
Tối thiểu
0,05
0,041
Tối đa
0,09
0,092
Gia Lâm
Đông Anh
17
Địa điểm nghiên cứu
Tối thiểu
0,19
0,189
Tối đa
0,21
0,207
2
-
Từ Liêm
QCVN 03: 2008
Nguồn: [31]
Bảng trên cho thấy, hàm lượng Cd tích lũy trong đất ở 3 huyện Gia Lâm, Đông
Anh và Từ Liêm rất khác nhau, thấp nhất ở huyện Đông Anh có giá trị Cd trung
bình đạt 0,07 mg/kg và cao nhất ở huyện Từ Liêm đạt giá trị trung bình là 0,2
mg/kg. Tuy nhiên so với quy chuẩn cho phép đều nằm trong ngưỡng an toàn đối với
đất sản xuất nông nghiệp. Hàm lượng Cd trong rau khá đồng nhất ở các điểm
nghiên cứu thuộc huyện Gia Lâm, khoảng giá trị dao động trong khoảng 0,036 –
0,195mg/kg rau khô. Giá trị Cd trung bình trong rau thấp nhất đạt 0,067mg/kg rau
khô nằm trong huyện Đông Anh, và giá trị cao nhất đạt 0,198 mg/kg rau khô được
tìm thấy ở hầu hết mẫu rau của huyện Từ Liêm.
58,5 – 472,6
133,2
Đất khu dân cư
57,7 – 251,4
99,7
Đất ven đường
62,0 – 308,5
151,4
Đất vườn rau
74,3 – 101,7
83,62
Tất cả đất đô thị
36,3 – 472,6
107,3
Đất ngoại ô
Yên Thường
19,15
3
Đức Giang
21,93
4
Văn Đức
5,2
5
Gia Thuỵ
14,3
5,7
Đông Anh
6
Bắc Hồng