Nghiên cứu thực trạng và kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam - Pdf 41

Header Page 1 of 148.

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

ĐINH ĐẠO

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ
CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG
TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HUẾ - 2014

Footer Page 1 of 148.


Header Page 2 of 148.

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

ĐINH ĐẠO

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ
CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG
TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM


tận tình, chu đáo trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Đinh Thanh Huề, người thầy đầu
tiên dìu dắt, định hướng cho tôi những vấn đề trọng tâm khi nghiên cứu đề
tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Đào tạo Sau đại học, Đại học Huế;
Phòng Đào tạo Sau đại học, Đại học Y Dược Huế; các khoa, phòng Bệnh
viện đa khoa Trung ương Quảng Nam; lãnh đạo huyện Bắc Trà My; Trung
tâm Y tế huyện Bắc Trà My; Phòng Thống kê huyện Bắc Trà My; lãnh đạo
xã và Trạm Y tế các xã Trà Giáp, Trà Giác, Trà Đốc, Trà Tân, Trà Sơn, Trà
Kót cùng các ban ngành, đoàn thể các xã trên đã quan tâm, tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp tôi học tập cũng như triển khai đề tài nghiên cứu.

Footer Page 3 of 148.


Header Page 4 of 148.

Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến các đồng nghiệp của Bệnh viện đa khoa
Trung ương Quảng Nam; Trung tâm Y tế huyện Bắc Trà My; đội ngũ cán
bộ y tế các xã Trà Giáp, Trà Giác, Trà Đốc, Trà Tân, Trà Sơn và Trà Kót,
cùng mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng; các trưởng thôn, già làng cũng
như các bà mẹ có con dưới 5 tuổi của 6 xã trên đã trực tiếp giúp đỡ tôi
trong quá trình tổ chức thu thập thông tin và triển khai các hoạt động can
thiệp tại cộng đồng.
Tôi luôn ghi nhớ công ơn của người thân, bạn bè, đặc biệt là vợ con
tôi đã chia sẻ, động viên để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận án.
Một lần nữa, tôi xin cảm ơn tất cả những người đã quan tâm giúp đỡ
và tạo điều kiện tốt để tôi hoàn thành bản luận án tiến sĩ này.
Ngày 22 tháng 5 năm 2014

1.1. THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI.............3 
1.1.1. Tình hình thiếu dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi................................3 
1.1.2. Nguyên nhân và hậu quả suy dinh dưỡng trẻ em ............................8 
1.2. CÁC TIẾP CẬN CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG....15 
1.2.1. Tiếp cận can thiệp cải thiện bữa ăn................................................15 
1.2.2. Tiếp cận can thiệp bổ sung vi chất dinh dưỡng .............................18 
1.2.3. Tiếp cận can thiệp cải thiện dịch vụ y tế .......................................20 
1.2.4. Xã hội hóa chăm sóc dinh dưỡng ..................................................22 
1.2.5. Chăm sóc dinh dưỡng trẻ em dân tộc thiểu số Việt Nam ..............23 
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................28 
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................28 
2.1.1. Đối tượng .......................................................................................28 
2.1.2. Địa điểm.........................................................................................28 
2.1.3. Thời gian ........................................................................................28 
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................28 
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................28 
2.2.2. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu ......................................................30 
2.2.3. Phương pháp đo lường các chỉ số .................................................33 
2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu.....................................................41 
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu ...........................................49 
2.2.6. Kỹ thuật hạn chế sai số ..................................................................49 
2.2.7. Hạn chế của nghiên cứu .................................................................50 
2.2.8. Đạo đức nghiên cứu .......................................................................51 
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................52 
3.1. TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN BẮC TRÀ
MY..................................................................................................................52 
3.1.1. Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số ....52 

Footer Page 6 of 148.

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CI

Khoảng tin cậy (Confident Interval)

CSHQ

Chỉ số hiệu quả

CTVDD

Cộng tác viên dinh dưỡng

DTTS

Dân tộc thiểu số

FAO

Tổ chức Thực phẩm và Nông nghiệp thế giới
(Food and Agriculture Organization)

GDTTTC

Giáo dục truyền thông tích cực

HQCT

Hiệu quả can thiệp


Suy dinh dưỡng trẻ em

TB

Trung bình

TCT

Trước can thiệp

TPSC

Thực phẩm sẵn có

UNICEF

Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc
(United Nations Child’ Fund)

VDD

Viện Dinh dưỡng

WHO

Tổ chức Y tế thế giới
(World Health Organization)

Footer Page 8 of 148.


Bảng 3.23. NĐC cải thiện thực hành nuôi con của bà mẹ .............................68 
Bảng 3.24. Cải thiện thực hành nuôi con của bà mẹ sau can thiệp................68 
Bảng 3.25. Thực hành nuôi con ăn bổ sung sai của bà mẹ ở 2 nhóm............69 
Bảng 3.26. NCT cải thiện niềm tin của bà mẹ với trưởng thôn, già làng ......71 
Bảng 3.27. NĐC cải thiện niềm tin của bà mẹ với trưởng thôn, già làng......71 

Footer Page 9 of 148.


Header Page 10 of 148.

Bảng 3.28. Cải thiện niềm tin của bà mẹ với trưởng thôn, già làng SCT......72 
Bảng 3.29. Niềm tin bà mẹ với lãnh đạo xã ở 2 nhóm ..................................72 
Bảng 3.30. NCT cải thiện niềm tin của bà mẹ với người có uy tín địa phương 73 
Bảng 3.31. NĐC cải thiện niềm tin của bà mẹ với người có uy tín địa
phương ............................................................................................................73 
Bảng 3.32. Cải thiện niềm tin của bà mẹ với người có uy tín địa phương ......73 
Bảng 3.33. NCT cải thiện nhiễm khuẩn hô hấp cấp so với trước can thiệp ..74 
Bảng 3.34. NĐC cải thiện nhiễm khuẩn hô hấp cấp so với ban đầu .............74 
Bảng 3.35. Cải thiện nhiễm khuẩn hô hấp cấp trẻ em sau can thiệp .............74 
Bảng 3.36. Nhóm can thiệp cải thiện trẻ nhẹ cân so với trước can thiệp ......75 
Bảng 3.37. Nhóm đối chứng cải thiện trẻ nhẹ cân so với ban đầu ................76 
Bảng 3.38. Cải thiện suy dinh dưỡng thể nhẹ cân trẻ em sau can thiệp .......76 
Bảng 3.39. Sự lên kênh suy dinh dưỡng thể nhẹ cân sau can thiệp...............76 
Bảng 3.40. Nhóm can thiệp cải thiện trẻ thấp còi so với trước can thiệp......77 
Bảng 3.41. Nhóm đối chứng cải thiện trẻ thấp còi so với ban đầu ................77 
Bảng 3.42. Cải thiện suy dinh dưỡng thể thấp còi trẻ em sau can thiệp.......77 
Bảng 3.43. Sự lên kênh suy dinh dưỡng thể thấp còi sau can thiệp ..............78 
Bảng 3.44. Suy dinh dưỡng thể gầy còm của trẻ ở 2 nhóm...........................78 
Bảng 3.45. Cải thiện cân nặng trung bình của trẻ ở 2 nhóm.........................79 


ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng bệnh lý mang tính cộng đồng ở
nhiều nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Phân bố suy dinh dưỡng
trẻ em khác biệt rõ nét giữa các châu lục, các vùng miền trên thế giới. Theo
số liệu của Tổ chức Y tế thế giới, suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tập
trung chủ yếu ở châu Á và châu Phi. Các vùng Nam Trung Á, Đông Nam Á,
Đông Phi, Tây Phi và Trung Phi có trẻ em suy dinh dưỡng luôn cao, nhất là
Ấn Độ, Bangladesk, Đông Timor, Lào, Niger, Somalia, Burnika [140].
Ở nước ta trong những năm qua nhờ triển khai Chương trình quốc
gia phòng chống suy dinh dưỡng đạt hiệu quả, tình trạng suy dinh dưỡng
chung ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm đáng kể, từ 43,9% năm 1995 [2] còn
16,8% năm 2012 [69]. Tuy nhiên, mức độ giảm xuống không đồng đều
giữa các vùng, khu vực, suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn cao và
rất cao ở vùng miền núi cao, đồng bào dân tộc thiểu số [29], [59]. Các khu
vực Tây Nguyên, Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ là
những nơi có tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi cao hơn so với các
vùng khác trên cả nước [22], [31], [69].
Suy dinh dưỡng không chỉ làm chậm phát triển thể chất, trí tuệ, là
nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trẻ em dưới 5 tuổi [70], mà còn gây
nên hậu quả lâu dài lên tầm vóc người trưởng thành, giảm khả năng lao
động và ảnh hưởng tới thu nhập quốc dân [4].
Có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ,
không như nhau ở mỗi địa phương, cần tìm hiểu trong từng cộng đồng cụ
thể. Quảng Nam là một tỉnh ven biển miền Trung, với 8 huyện miền núi
cao, trong đó Bắc Trà My là huyện mà tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5
tuổi cao nhất tỉnh (32,2%) và điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn
so với các huyện, thị thành khác của tỉnh [66].


2. Đánh giá kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại địa bàn nghiên cứu.

Footer Page 13 of 148.


Header Page 14 of 148.

3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
1.1.1. Tình hình thiếu dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
1.1.1.1. Tình hình thiếu dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới
Theo kết quả điều tra suy dinh dưỡng trẻ em (SDDTE) dưới 5 tuổi tại
79 nước đang phát triển giai đoạn từ 1980-1992 của Onis M. và cộng sự thấy
có 192,5 triệu trẻ nhẹ cân (35,8%); 229,9 triệu thấp còi (42,7%) và 49,5 triệu
gầy còm (9,2%). Các nước có tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (SDD) cao và rất
cao như Bangladesh có 65,8% nhẹ cân, 64,6% thấp còi và 15,5% gầy còm;
Ấn Độ có 63,9% nhẹ cân, 62,1% thấp còi và 19,2% gầy còm; Guatemala với
33,5% nhẹ cân và 57,9% thấp còi [111]. Tại hội nghị thượng đỉnh về dinh
dưỡng tổ chức tại Roma tháng 12/1992, các chuyên gia đã đưa ra chương
trình hành động, có sự cam kết của các quốc gia nhằm làm giảm SDDTE
xuống còn một nửa vào năm 2000 so với năm 1990 [88].
Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho thấy các nước
thuộc châu Á, châu Phi từ trước cho đến nay vẫn có tỷ lệ SDDTE cao so
với các châu lục khác [133], [141]. Báo cáo của WHO năm 1995 trên toàn
cầu có 169,5 triệu trẻ nhẹ cân (27,8%); 213,1 triệu thấp còi (34,9%) và 50,2
triệu gầy còm (8,4%). Trong đó, các nước đang phát triển chiếm đại đa số

Các số liệu SDDTE trên toàn cầu chủ yếu phân theo các châu lục,
vùng lãnh thổ và theo từng quốc gia; chưa chú trọng đúng mức việc xác
định SDDTE theo từng từng chủng tộc, tộc người trong các báo cáo thường
niên của WHO và UNICEF [126], [140]. Nghiên cứu của Larrea C. và
Freire W. tại các nước Nam Mỹ cho thấy tỷ lệ trẻ em thấp còi năm 1999 ở
các tộc người bản xứ liên quan chặt chẽ với điều kiện kinh tế đói nghèo và
cao hơn cách biệt so với trẻ em không thuộc tộc người bản xứ, như ở
Ecuador (58,2% so với 24,2%); ở Peru (47,0%/22,5%) và Bolivia
(50,5%/23,7%) tương ứng [103]. Tổ chức xã hội học Hoa Kỳ đã tiến hành
nghiên cứu về mối liên quan giữa tình trạng sức khỏe với các yếu tố chủng

Footer Page 15 of 148.


Header Page 16 of 148.

5
tộc, dân tộc tại chính quốc năm 2005 thấy có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong
trẻ em ở năm đầu đời của người Mỹ gốc Phi cao gấp 2 lần trẻ em da trắng.
Trẻ em Mỹ gốc Nhật có tỷ lệ tử vong thấp hơn 8,2 lần so với tộc người
Hawaiians [77]. Tác giả Alessandra M. và cộng sự khảo sát tại Guatemala
năm 2003 thấy trẻ em tộc người bản xứ có tỷ lệ thấp còi (57,6%) và nhẹ
cân (27,8%) cao hơn tỷ lệ chung (44,2% và 22,3%) tương ứng; trong đó,
tộc người Mam (65,3% và 39,4%); người Mayan (62,5% và 31,9%) tương
ứng [75]. Nghiên cứu của Spencer N. về các tộc người châu Âu năm 2003
thấy trẻ em các tộc người bản xứ ở Trung và Đông Âu có tỷ lệ SDDTE, tỷ
lệ mắc bệnh và tử vong cao hơn nhiều lần trẻ em không thuộc tộc người
bản xứ [121]. Điều tra của Hatlekk M. năm 2012 thấy tỷ lệ thấp còi trẻ em
khác nhau giữa các tộc người vùng Nam Á: Tộc người Bà la môn
(Brahmin) 45,1%; Hill Dalits 56,1%; Yadav (70,7%); Newar 72,3% và Hồi

Châu Á, châu Phi cận Sahara, Trung Mỹ và Nam Mỹ [81].
1.1.1.2. Tình hình thiếu dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam
Nước ta là một trong những nước có tỷ lệ SDDTE dưới 5 tuổi thể nhẹ
cân giảm liên tục từ mức rất cao 51,5% năm 1985 xuống 44,9% năm 1995,
mỗi năm giảm trung bình 0,66% [2]. Từ năm 1995 bắt đầu thực hiện kế
hoạch quốc gia về dinh dưỡng, SDDTE thể nhẹ cân giảm trung bình mỗi
năm 1,5%, được các tổ chức quốc tế thừa nhận và đánh giá cao: năm 2000
(33,1%) [4], đến năm 2012 còn 16,2% [69], là mức trung bình theo phân loại
của WHO-1997 [136]. Tỷ lệ trẻ thấp còi cũng đã giảm từ 59,7% năm 1985
[31] xuống 29,3% năm 2010, bình quân giảm 1,3% mỗi năm [4] và đến năm
2012 còn mức trung bình 26,7% [69]. Tỷ lệ trẻ gầy còm hiện nay là 6,7%
[69]. SDD nhẹ cân hiện nay ở nước ta chủ yếu là mức độ vừa (14,5%), còn
thể thấp còi có mức độ vừa (15,5%) và mức độ nặng (11,2%) [69].
SDDTE ở nhiều nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt theo giới
tính [9], [10], [32], nhưng lại liên quan chặt chẽ đến nhóm tuổi của trẻ. Một
vài nghiên cứu cho rằng nhóm tuổi bị ảnh hưởng nhiều nhất là 6-24 tháng
[29], [62]. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu lại cho thấy khuynh hướng SDDTE
tăng dần theo nhóm tuổi [13], [16], [24]. Chênh lệch rõ rệt về SDDTE theo

Footer Page 17 of 148.


Header Page 18 of 148.

7
vùng sinh thái: miền núi thường cao hơn đồng bằng [7], [27]; nông thôn
cao hơn thành thị [28], [40]. Những vùng có tỷ lệ trẻ nhẹ cân cao cũng là
những vùng có tỷ lệ trẻ thấp còi và gầy còm cao hơn tương ứng như Tây
Nguyên (25%, 36,8%, 8,1%); vùng miền núi phía Bắc (20,9%, 31,9%, 7,4%)
[69]. Ở các thành phố, SDDTE thấp hơn nhiều so với trung bình chung cả

Nguyễn Văn Nhiên và cộng sự năm 2008 ở trẻ em nông thôn Việt Nam
trước tuổi đến trường thấy có 55,6% thiếu máu và 86,9% thiếu kẽm [109].
Khảo sát của Nguyễn Xuân Ninh và cộng sự năm 2008, tỷ lệ thiếu máu ở
trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc là 29,2%; thấp nhất vùng Đông Nam Bộ
(22,8%); cao nhất vùng miền núi Tây Bắc (43,0%); tỉnh Hải Dương có tỷ lệ
thấp nhất (8,7%); các tỉnh có tỷ lệ rất cao là Tây Ninh (52,7%); Lai Châu
(62,0%) và cao nhất là Quảng Nam (67,3%) [45]. Tình trạng thiếu máu
thiếu sắt thường kèm theo thiếu axit folic [4], [68]. Axit folic cần thiết cho
sự phát triển và phân chia tế bào của người, động vật, thực vật và cần thiết
cho sự hình thành của tế bào máu, đặc biệt trong cấu tạo và phát triển hệ
thống thần kinh của thai nhi. Mỗi năm trên thế giới có tới 400.000 trẻ sinh
ra có dị tật ống thần kinh. Nguyên nhân cụ thể gây ra dị tật này có liên quan
đến cả yếu tố di truyền và môi trường, đồng thời liên quan với vấn đề thiếu
hụt axit folic. Thiếu axit folic là nguyên nhân làm của khoảng 3000-4000
trẻ em Việt Nam sinh ra mắc các dị tật bẩm sinh ống thần kinh rất nghiêm
trọng như nứt đốt sống, não ủng thủy, thai vô sọ [68].
1.1.2. Nguyên nhân và hậu quả suy dinh dưỡng trẻ em
1.1.2.1. Nguyên nhân suy dinh dưỡng trẻ em
- Thiếu dinh dưỡng
Thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân chiếm 60% SDDTE. Thiếu dinh
dưỡng có thể xảy ra do giảm cung cấp chất dinh dưỡng, tăng tiêu thụ dưỡng
chất hoặc cả hai. Giảm cung cấp chủ yếu là do chế độ ăn của trẻ không đủ cả
về số lượng lẫn chất lượng, thiếu năng lượng, protein cùng các VCDD, trong
đó có sắt, axit folic, kẽm; trẻ biếng ăn, ăn không đủ nhu cầu và thức ăn chế
biến không phù hợp, năng lượng thấp. Tăng tiêu thụ khi trẻ ốm, thất thoát

Footer Page 19 of 148.


Header Page 20 of 148.

Footer Page 20 of 148.


Header Page 21 of 148.

10
ca viêm phổi, 8 trăm nghìn ca tiêu chảy hàng năm ở các nước đang phát triển
[83]. Tình hình nhiễm giun cũng là vấn đề sức khỏe cộng đồng nổi cộm với
khoảng 2 tỷ người bị nhiễm các loại giun truyền qua đất (giun đũa, giun
móc, giun tóc, giun kim), trong đó trẻ em dưới 5 tuổi chiếm từ 10-20% theo
nghiên cứu của Albonico M. và cộng sự năm 2008 [73]. Nhiễm giun truyền
qua đất là nhiễm trùng mạn tính ảnh hưởng đến phát triển thể chất, tinh thần,
thiếu máu thiếu sắt [112] và giảm đáp ứng miễn dịch ở trẻ em bị nhiễm bệnh
[33]. Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm giun chung dao động rất lớn từ 17,0-97,0%,
tùy theo lứa tuổi và vùng sinh thái, trong đó tỷ lệ nhiễm giun ở phụ nữ và trẻ
em vùng cư dân nông nghiệp rất cao [33]. Nghiên cứu của Phạm Trung
Kiên, Hoàng Tân Dân ở trẻ em 3-60 tháng tuổi tại xã Hoàng Tây, Kim Bảng,
Hà Nam năm 1994 thấy tỷ lệ trẻ nhiễm giun chung 93,4%; nhiễm giun đũa
85,3% và giun tóc 69,5% [33]. Điều tra của Nguyễn Hoàng Linh Chi ở
huyện Dakrong, Quảng Trị năm 2011 thấy tỷ lệ trẻ nhiễm giun chung
31,6%; nhiễm giun đũa 24,6%; giun móc 6,5% và giun tóc 6,2% [5].
- Các nguyên nhân khác
Trẻ bị dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở hàm ếch, hẹp phì đại môn vị,
tim bẩm sinh, Langdon down, SDD bào thai, đẻ non [64]. Theo số liệu
thống kê của WHO năm 2009, nhiều nước ở khu vực châu Phi và châu Á
có tỷ lệ sơ sinh thấp cân rất cao như: Mauritania 34,0%, Yemen 32%,
Pakistan 32,0%, India 28,0%, Niger 27,0%, Haiti 25,0%, Comoros 25,0%
[141]. Tại Việt Nam, tỷ lệ sơ sinh thấp cân năm 2006 là 7% [126], cao hơn
khu vực Đông Nam Á (6%), nhưng thấp hơn nhiều so với tỷ lệ chung của
thế giới (15%) [126]. Nghiên cứu của Nguyễn Đỗ Huy và cộng sự [26],

Trong 6 tháng đầu, trẻ cần được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ mà
không cần thêm thức ăn nào khác [4]. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong
6 tháng đầu theo WHO công bố năm 2009, có sự khác biệt rất lớn ở nhiều
nước trên thế giới như Rwanda 88%, Srilanka 76%, Peru 73,0%, Triều Tiên
65%, Bolivia 60,0%; nhưng Belarus chỉ 9,0%, Nam Phi 7,0%, Thái Lan
5,0%, Djibouti 1,0%, Bỉ 1,0% [141] và ở Việt Nam, tỷ lệ này là 19,6% [4].

Footer Page 22 of 148.


Header Page 23 of 148.

12
Với trẻ dưới 12 tháng tuổi, sữa mẹ là thức ăn quí giá nhất mà không
một thức ăn nhân tạo nào có thể so sánh được [2]. Nhiều nghiên cứu chỉ rõ tỉ
lệ SDD và mắc các bệnh nhiễm trùng hô hấp, tiêu chảy cao hơn một cách có
ý nghĩa ở nhóm trẻ mẹ bị thiếu sữa mẹ [38], [98], [121]. Nhiều nghiên cứu
có nhận định là ở vùng nông thôn tình hình nuôi con bằng sữa mẹ luôn có xu
hướng tích cực hơn so với ở thành thị [29], [118], [133], nhất là vùng nông
thôn ở các nước đang phát triển [133]. Trẻ cần được bú mẹ thường xuyên,
nên bú kéo dài từ 18 đến 24 tháng tuổi và không nên quá 24 tháng [64]. Tỷ
lệ bà mẹ cho trẻ bú mẹ đến 2 tuổi theo UNICEF khảo sát năm 2009 có sự
khác biệt giữa các nước rất rõ: Nepal 95,0%, Benin 92,0%, Bangladesh
91,0%, Ethiopia 88,0%, Myanmar 67,0%, nhưng Jordan chỉ 11,0%, Bosnia
6,0% [126]. Việt Nam có đến 93% bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ [4]. Tỷ lệ bà
mẹ Việt Nam cho con bú từ 18-24 tháng rất cao trong những năm gần đây
[1], [8], [36] cho thấy công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cùng với thực
tiễn về lợi ích của sữa mẹ đã thay đổi căn bản thực hành nuôi con bằng sữa
mẹ ở nhiều vùng miền trên cả nước.
+ Nuôi con ăn bổ sung

rộng; theo dõi tăng trưởng; tình thương yêu; học hành và được chăm sóc dinh
dưỡng đúng khi ốm như tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp... [19], [23].
1.1.2.2. Hậu quả suy dinh dưỡng trẻ em
Suy dinh dưỡng trẻ em mà chủ yếu suy dinh dưỡng protein năng
lượng đang còn là vấn đề thời sự ở các nước nghèo và đang phát triển [31],
[74]. SDDTE dưới 5 tuổi chiếm 54% trong số 11,6 triệu trẻ tử vong trên
toàn cầu hàng năm giai đoạn 1980-1995 [136] và là nguyên nhân sâu xa
của hơn 2,6 triệu trẻ em tử vong mỗi năm hiện nay [120]. Thể nhẹ cân, thấp
còi và gầy còm liên quan đến tử vong trẻ em dưới 5 tuổi lần lượt là 19%,
14,5% và 4,4% [120]. Thiếu vi chất dinh dưỡng liên quan với 10% tất cả
trường hợp tử vong trẻ em, hay khoảng một phần ba số trẻ em tử vong do
SDD [120]. Suy dinh duỡng làm cho trẻ em dễ bị cảm nhiễm với các bệnh
nhiễm trùng, nhất là các bệnh đường hô hấp, đường ruột và khi mắc thì

Footer Page 24 of 148.


Header Page 25 of 148.

14
diễn biến xấu hơn, gia tăng tỉ lệ tử vong. SDD là điều kiện thuận lợi để các
bệnh lý này xảy ra và kéo dài, làm cho trẻ em ăn uống kém, nhu cầu năng
lượng gia tăng nên SDD ngày càng trở nên nặng nề hơn. SDD làm trẻ em
kém phát triển về thể chất. Mức độ chậm phát triển tăng song song với thời
gian kéo dài của bệnh và nhóm tuổi của trẻ. Các bằng chứng khoa học đã
cho thấy, giai đoạn đầu tiên của cuộc đời từ trong bụng mẹ đến 2 tuổi, nếu
trẻ em bị SDD có thể để lại những hậu quả về thể chất và tinh thần không
phục hồi được và kéo sang thế hệ sau. Nếu tình trạng SDD kéo dài đến thời
gian dậy thì, chiều cao của trẻ em sẽ càng bị ảnh hưởng trầm trọng hơn
[23]. SDD làm trẻ em chậm phát triển tâm thần, nhất là ảnh hưởng đến sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status