Đánh giá kĩ năng định hướng trong không gian của trẻ mẫu giáo nhỡ Trường mầm non Ngô Quyền - Thành phố Vĩnh Yên - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

TRIỆU THỊ NGỌC HUYỀN

ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỊNH HƢỚNG TRONG
KHÔNG GIAN CỦA TRẺ MẪU GIÁO NHỠ
TRƢỜNG MẦM NON NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI – 2016

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

TRIỆU THỊ NGỌC HUYỀN

ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỊNH HƢỚNG TRONG
KHÔNG GIAN CỦA TRẺ MẪU GIÁO NHỠ
TRƢỜNG MẦM NON NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các
số liệu trong luận văn chƣa đƣợc công bố dƣới bất cứ hình thức nào. Tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2016
Ngƣời thực hiện khoá luận

Triệu Thị Ngọc Huyền

Footer Page 4 of 258.


Header Page 5 of 258.

DANH MỤC VIẾT TẮT

Footer Page 5 of 258.

Viết tắt

Viết đầy đủ

GDMN



5. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………..

2

6. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………..

2

NỘI DUNG………………………………………………………….

4

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN…………………

4

1.1. Cơ sở lí luận……………………………………………………..

4

1.1.1. Các vấn đề cơ bản về đánh giá trong Giáo dục mầm non…..

4

1.1.2. Sự định hƣớng trong không gian của trẻ mầm non…………

8

1.2. Cơ sở thực tiễn…………………………………………………..


2.2. Phiếu đánh giá kĩ năng định hƣớng trong không gian của trẻ
mẫu giáo nhỡ…………………………………………………………

Footer Page 6 of 258.

21


Header Page 7 of 258.

2.3. Tiêu chí đánh giá cho các chỉ số………………………………...

30

CHƢƠNG III: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỊNH HƢỚNG TRONG
KHÔNG GIAN CỦA TRẺ MẪU GIÁO NHỠ TRƢỜNG
MẦM NON NGÔ QUYỀN - THÀNH PHỐ VĨNH YÊN…………

31

3.1. Mục đích đánh giá……………………………………………….

31

3.2. Đối tƣợng đánh giá………………………………………………

31

3.3. Nội dung đánh giá……………………………………………….

Bảng 3.1. Thống kê số lƣợng trẻ lớp 4 tuổi D…………………………

32

Bảng 3.2. Kí hiệu các chỉ số và minh chứng…………………………..

32

Bảng 3.3. Thống kê kết quả ĐG kĩ năng định hƣớng trong không gian
của trẻ lớp 4TD Trƣờng mầm non Ngô Quyền - Thành phố Vĩnh Yên

33

Bảng 3.4. Kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trên - phía dƣới của bản
thân trẻ thông qua hoạt động: Tung bóng lên trên……………………

34

Bảng 3.5. Kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trên - phía dƣới của bản
thân trẻ thông qua hoạt động: Đập bóng xuống đất……………………

35

Bảng 3.6. Kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trên - phía dƣới của bản
thân trẻ thông qua hoạt động: Xếp nến dƣới chân……………………

36

Bảng 3.7. Kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trƣớc - phía sau của bản
thân trẻ thông qua hoạt động: Lăn bóng ra trƣớc……………………

42


Header Page 9 of 258.

Bảng 3.13. Kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trái - phía phải của bản
thân trẻ thông qua hoạt động: Cầm bát bằng tay trái và cầm thìa bằng
tay phải………………………………………………………………

43

Bảng 3.14. Kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trái - phía phải của bản
thân trẻ thông qua hoạt động: Lăn bóng sang trái……………………

44

Bảng 3.15. Kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trái - phía phải của bản
thân trẻ thông qua hoạt động: Lăn bóng sang phải……………………

45

Bảng 3.16. Kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trái - phía phải của bản
thân trẻ thông qua hoạt động: Giới thiệu phía bên trái và phía bên phải
mình có gì……………………………………………………………...

46

Bảng 3.17. Kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trái - phía phải của bản
thân trẻ thông qua hoạt động: Nghe tiếng hát đoán xem ở bên
nào……………………………………………………………………...

Footer Page 9 of 258.

52


Header Page 10 of 258.

MỤC LỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình xây dựng bộ tiêu chí ĐG…………………..

19

Hình 3.1. Biểu đồ kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trên - phía dƣới
của bản thân trẻ thông qua hoạt động: Tung bóng lên trên……………

34

Hình 3.2. Biểu đồ kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trên - phía dƣới
của bản thân trẻ thông qua hoạt động: Đập bóng xuống đất…………

35

Hình 3.3. Biểu đồ kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trên - phía dƣới
của bản thân trẻ thông qua hoạt động: Xếp nến dƣới chân……………

36

Hình 3.4. Biểu đồ kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trƣớc - phía sau
của bản thân trẻ thông qua hoạt động: Lăn bóng ra trƣớc……………


Hình 3.10. Biểu đồ kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trái - phía phải
của bản thân trẻ thông qua hoạt động: Cầm bát bằng tay trái và cầm
thìa bằng tay phải………………………………………………………

Footer Page 10 of 258.

43


Header Page 11 of 258.

Hình 3.11. Biểu đồ kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trái - phía phải
của bản thân trẻ thông qua hoạt động: Lăn bóng sang trái……………

44

Hình 3.12. Biểu đồ kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trái - phía phải
của bản thân trẻ thông qua hoạt động: Lăn bóng sang phải……………

45

Hình 3.13. Biểu đồ kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trái - phía phải
của bản thân trẻ thông qua hoạt động: Giới thiệu phía bên trái và phía
bên phải mình có gì…………………………………………………….

46

Hình 3.14. Biểu đồ kết quả ĐG kĩ năng xác định phía trái - phía phải
của bản thân trẻ thông qua hoạt động: Nghe tiếng hát đoán xem ở bên

52


Header Page 12 of 258.

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trong
chƣơng trình chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non, hình thành các biểu tƣợng
toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non đóng vai trò vô cùng quan trọng góp phần
hình thành cơ sở ban đầu về nhân cách con ngƣời phát triển toàn diện. Nó
giúp trẻ hình thành các phẩm chất năng lực hoạt động cho mình nhƣ: tìm tòi,
quan sát, so sánh,…nó cũng giúp trẻ hình thành các biểu tƣợng toán ban đầu
về toán: số lƣợng, kích thƣớc, hình dạng, định hƣớng trong không gian. Bên
cạnh đó, trong quá trình hình thành biểu tƣợng toán, các năng lực tâm lý, năng
lực sinh lý của trẻ cũng đƣợc phát triển, các kỹ năng nhận biết, kỹ năng hành
động cũng đƣợc nâng lên tầm cao mới. Từ đó, trẻ sẽ vững vàng, tự tin hơn khi
tiếp nhận kiến thức của môn toán ở trƣờng phổ thông.
Phát triển nhận thức cho trẻ là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong
quá trình giáo dục ở trƣờng mầm non. Trong quá trình đó, việc phát triển khả
năng định hƣớng trong không gian cho trẻ không chỉ là một trong những
nhiệm vụ quan trọng mà còn là nội dung dạy học quan trọng nhằm phát triển
nhận thức cho trẻ, hình thành cho trẻ các kĩ năng định hƣớng trong không
gian. Vì vậy, việc ĐG kĩ năng định hƣớng trong không gian cho trẻ mẫu giáo
nhỡ là rất cần thiết trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ.
Trong thực tế ở các trƣờng mầm non nói chung và Trƣờng mầm non Ngô
Quyền nói riêng thì trong các tiết học toán giáo viên chƣa quan tâm nhiều
đến kĩ năng định hƣớng trong không gian cho trẻ nên việc dạy trẻ định hƣớng
trong không gian đạt hiệu quả chƣa cao, nhiều trẻ còn lúng túng khi định
hƣớng trong không gian trong cuộc sống hằng ngày.

6. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Trƣờng mầm non Ngô Quyền - Thành phố Vĩnh
Yên.

2
Footer Page 13 of 258.


Header Page 14 of 258.

- Phạm vi nội dung: Nội dung dạy trẻ 4 - 5 tuổi định hƣớng trong không
gian theo chƣơng trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non.

3
Footer Page 14 of 258.


Header Page 15 of 258.

NỘI DUNG
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Các vấn đề cơ bản về đánh giá trong Giáo dục mầm non
1.1.1.1. Khái niệm đánh giá
Thuật ngữ ĐG đƣợc hiểu là đƣa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện đo
lƣờng đƣợc qua các kỳ kiểm tra/ lƣợng giá trong quá trình và kết thúc bằng
cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã đƣợc xác định rõ ràng trƣớc
đó trong các mục tiêu.
ĐG đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo C.E. Beeby (1997) “ ĐG là sự thu thập và lý giải một cách có hệ

giúp trẻ phát triển toàn diện về các mặt nhƣ: thể chất, nhận thức, tình cảm,
ngôn ngữ và hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con ngƣời,
chuẩn bị cho trẻ vào học lớp Một.
Quản lí chất lƣợng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN là hạt
nhân cốt lõi của công tác quản lí GDMN. Chất lƣợng chăm sóc giáo dục trẻ
trong các cơ sở GDMN là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố nhƣ chất lƣợng
cơ sở GDMN, tổ chức quản lí GDMN, đội ngũ, chƣơng trình GDMN.
Các thông tin phản hồi từ kết quả ĐG sẽ giúp cho việc phát hiện vấn đề và
giải quyết vấn đề đƣợc đúng hƣớng và có cơ sở để kịp thời đƣa ra các quyết
định quản lí cần thiết trong việc phát huy hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung,
cách thức và điều kiện giáo dục nhằm đạt đƣợc mục tiêu của GDMN.
1.1.1.3. Chức năng của đánh giá trong Giáo dục mầm non
a. Chức năng quản lí
Việc ĐG trong GDMN là một trong những phƣơng pháp quan trọng của
các nhà quản lí GDMN các cấp, của giáo viên mầm non để đảm bảo nhiệm
vụ GDMN đạt đƣợc những tiêu chuẩn mà xã hội đặt ra. Kết quả ĐG trong
giáo dục từ nhiều góc độ và trong các giai đoạn khác nhau có thể cung cấp
một bức tranh về thực trạng của GDMN mà qua đó có thể biết đƣợc GDMN
đã đạt đƣợc những tiêu chuẩn cơ bản cần có hay chƣa để có thể phát huy

5
Footer Page 16 of 258.


Header Page 17 of 258.

những kết quả nổi bật và chỉnh đốn những tồn tại nhằm nâng cao chất lƣợng
chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.
b. Chức năng kích thích, tạo động lực
Thông qua phân loại theo kết quả ĐG của các bộ phận cán bộ, giáo viên

b.Tính nhất quán
ĐG phải đảm bảo tính toàn diện, không quá coi trọng hay bỏ qua một mặt
nào đó trong nội dung các tiêu chuẩn ĐG. Khi phán xét, cần có đầy đủ thông
tin, tránh sử dụng thông tin một chiều.
c. Tính mục đích
ĐG cần có mục đích rõ ràng. Mục đích cốt lõi của ĐG là là để nâng cao
chất lƣợng giáo dục, làm cho các hoạt động giáo dục đạt đƣợc hiệu quả mong
muốn.
d. Kết hợp giữa ĐG và chỉ đạo
ĐG là dựa vào chuẩn mực nhất định để đƣa ra những nhận xét có tính
khẳng định hay phủ định đối với hành vi thực tiễn của đối tƣợng ĐG, giúp
cho đối tƣợng đƣợc ĐG nhận ra hiện trạng đạt tới của bản thân. Chỉ đạo là sự
kế tục và phát triển của sự ĐG, đƣa ra những gợi ý để ngƣời đƣợc ĐG tự cải
thiện bản thân, phấn đấu rèn luyện để đạt đƣợc những tiêu chuẩn mong đợi
hay thực hiện những đề xuất, giải pháp tác động giáo dục giúp cho ngƣời

7
Footer Page 18 of 258.


Header Page 19 of 258.

đƣợc ĐG phát huy sở trƣờng, cải tiến công tác, đạt đƣợc những tiến bộ cao
hơn nữa.
1.1.2. Sự định hướng trong không gian của trẻ mầm non
1.1.2.1. Khái niệm định hướng trong không gian
Trong triết học duy vật biện chứng không gian và thời gian đƣợc coi là hai
hình thức tồn tại của vật chất đang vận động. Mọi sự vật trong thế giới vật
chất đều có vị trí, hình thức kết cấu, độ dài ngắn, cao cấp. Tất cả những cái
đó đƣợc gọi là không gian. Sự tri giác thế giới bên ngoài chia cắt không gian,

đến sự thay đổi vị trí của trẻ trong không gian, vì vậy mà trẻ có thêm điều
kiện để tìm hiểu không gian hơn. Trẻ càng lớn thì tầm nhìn của trẻ càng mở
rộng, khả năng phân biệt các đối tƣợng ở những khoảng cách khác nhau
trong không gian càng phát triển, kinh nghiệm cảm nhận không gian ngày
càng phong phú, hƣớng nhìn của trẻ ngày càng mở rộng, nhƣ: ban đầu trẻ chỉ
biết dõi mắt nhìn vật chuyển động theo phƣơng nằm ngang, sau đó là những
vật chuyển động theo phƣơng thẳng đứng. Điều đó có tác dụng mở rộng
không gian tri giác của trẻ và kích thích trẻ chuyển dịch về phía vật. Nhƣ vậy
sự chuyển dịch của trẻ và của vật cùng dẫn tới sự phát triển cơ chế cảm nhận
không gian của trẻ.
Quá trình nhận biết, tìm hiểu không gian phát triển dần cùng với sự phát
triển khả năng vận động của bản thân trẻ. Nhờ sự vận động mà trẻ nhận biết
đƣợc khoảng cách khác nhau giữa các đối tƣợng cũng nhƣ vị trí sắp đặt của
chúng trong không gian. Cùng với những kinh nghiệm tích luỹ đƣợc trong
quá trình đứa trẻ thực hành tìm hiểu không gian, dần dần trẻ nắm đƣợc lời
nói khái quát những kinh nghiệm đó. Lời nói giúp trẻ phân biệt và diễn đạt
bằng lời các mối quan hệ không gian nhƣ: trên - dƣới, trƣớc - sau, trái phải,…nhƣ vậy trong sự hình thành những biểu tƣợng về không gian và về
các mối quan hệ không gian, những kinh nghiệm mà trẻ tích luỹ đƣợc trong
quá trình tham gia các hoạt động phong phú trong trƣờng mầm non đóng một
vai trò vô cùng to lớn. Cùng với sự tích luỹ kinh nghiệm, dần dần lời nói
đóng vai trò to lớn trong quá trình hình thành cơ chế tri giác không gian ở trẻ
nhỏ.

9
Footer Page 20 of 258.


Header Page 21 of 258.

Ngay từ lứa tuổi nhà trẻ, trẻ em đã nhận biết đƣợc vị trí sắp đặt trong


Header Page 22 of 258.

trái. Những biểu tƣợng về hƣớng mà trẻ thu đƣợc sau lại có tác dụng củng cố
và làm sâu sắc hơn những kiến thức về hƣớng mà trẻ nắm đƣợc từ trƣớc. Vì
vậy, trong quá trình dạy học cần phải dạy trẻ nhận biết đồng thời các hƣớng
trong từng cặp phƣơng hƣớng.
Khi thực hiện sự định hƣớng trong không gian, ở trẻ hình thành dần kĩ
năng sử dụng hệ toạ độ theo các giai đoạn. Giai đoạn đầu đƣợc đặc trƣng
bằng việc trẻ thực hành thử xác định vị trí của các khách thể xung quanh so
với điểm chuẩn cùng với sự tham gia rất lớn của các giác quan vận động. Vì
vậy trẻ chủ yếu dựa vào những cảm nhận của bản thân trẻ để định hƣớng
nhƣ: Trẻ sờ tay phải vào vật rồi mới nói vật ở phía bên phải cháu…ở những
giai đoạn tiếp theo số lƣợng các thao tác thực hành định hƣớng của trẻ đƣợc
rút bớt và dần dần trẻ dùng mắt để xác định vị trí của vật. Nhờ vậy không
gian định hƣớng của trẻ ngày càng đƣợc mở rộng ra xa trẻ.
Lên ba tuổi, trẻ thực hiện sự định hƣớng trên cơ sở tiếp xúc gần với đối
tƣợng, vì vậy không gian mà trẻ định hƣớng thƣờng rất hẹp. Trẻ chỉ coi
những vật nằm sát cạnh trẻ mới đƣợc coi là phía trƣớc, phía sau,… của trẻ.
Càng lớn vùng không gian mà trẻ định hƣớng càng mở rộng dần ra xa theo
các trục của cơ thể. Tuy nhiên, ban đầu các vùng không gian đối với trẻ
dƣờng nhƣ tồn tại tách biệt nên trẻ chỉ coi những vật nằm trực tiếp và tiếp
giáp với các trục chính diện, thẳng đứng, nằm ngang của cơ thể trẻ mới là
những vật nằm ở phía trƣớc, phía sau, phía trên, phía dƣới,…của trẻ. Sau đó
ở trẻ bắt đầu hình thành biểu tƣợng về một không gian thống nhất với sự
chuyển tiếp giữa các vùng không gian. Nhờ vậy mà trẻ xác định đƣợc vị trí
của vật đặt cách xa trẻ hay nằm ở các điểm trung gian giữa hai vùng. Nhƣ
vậy, ở lứa tuổi mẫu giáo lớn trẻ đã bắt đầu hình thành biểu tƣợng về một
không gian thống nhất và trẻ nhận biết đƣợc các hƣớng chính của nó.


đạt bằng lời các mối quan hệ đó [3].

12
Footer Page 23 of 258.


Header Page 24 of 258.

1.1.2.3.Đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo nhỡ về định hướng trong
không gian
Sự lớn lên của trẻ diễn ra đồng thời với sự phát triển cơ chế nhìn và sự
chuyển động của các bộ phận cơ thể của trẻ. Điều đó dẫn đến sự thay đổi vị
trí của đứa trẻ trong không gian, nhờ vậy mà trẻ có nhiều điều kiện để tìm
hiểu không gian hơn. Trẻ càng lớn thì tầm nhìn của trẻ càng mở rộng, khả
năng phân biệt các đối tƣợng ở những khoảng cách khác nhau trong không
gian ngày càng phát triển, khả năng cảm nhận không gian ngày càng phong
phú, hƣớng nhìn của trẻ ngày càng mở rộng.
Ở trẻ mẫu giáo nhỡ khả năng nhận thức của trẻ về sự định hƣớng trong
không gian đƣợc thể hiện:
- Trẻ có khả năng xác định đƣợc vị trí của các vật trong không gian so với
bản thân.
- Trẻ có thể diễn đạt bằng lời nói vị trí của vật trong không gian so với trẻ
về các phía: phía trƣớc - phía sau, phía trên - phía dƣới, Phía trái - phía phải.
- Trẻ có khă năng định hƣớng không gian cho các vật ở xa.
1.1.2.4. Vai trò và nội dung hình thành sự định hướng trong không gian cho
trẻ mầm non
a. Vai trò của việc hình thành sự định hƣớng trong không gian cho trẻ mầm
non
Định hƣớng trong không gian là điều kiện không thể thiếu giúp mỗi ngƣời
hoạt động trong cuộc sống.

chuẩn là một ngƣời khác, trên cơ sở đó luyện tập cho trẻ xác định vị trí của
những đối tƣợng khác nhau trong không gian so với ngƣời khác.
Trẻ lứa 4 - 5 tuổi thƣờng khó khăn xác định phía phải và phía trái của bản
thân. Vì vậy, giáo viên cần tiếp tục dạy trẻ xác định hai hƣớng không gian
này dựa trên những kiến thức của trẻ về sự sắp đặt của các bộ phận cơ thể với
hai phần bên trái, bên phải nhƣ: tay phải, tay trái, chân phải, chân trái, mắt
phải, mắt trái,…

14
Footer Page 25 of 258.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status