Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở Chí Linh - Hải Dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
------------------------------

CHU THỊ HƢƠNG

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI
MỘT SỐ KIỂU THẢM THỰC VẬT TRÊN VÙNG
GÒ ĐỒI Ở CHÍ LINH – HẢI DƢƠNG PHỤC VỤ
CÔNG TÁC BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thế Cƣờng

HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn và giúp đỡ của TS.
Nguyễn Thế Cường. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ của nhiều tổ
chức và cá nhân trong và ngoài trƣờng. Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn
chân thành đến chính quyền địa phƣơng thị xã Chí Linh – Hải Dƣơng, đặc biệt là sự
giúp đỡ, động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian tôi học tập và


Header Page 4 of 258.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 1
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................... 1
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................... 1
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................... 1
4. Tính mới của đề tài.................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 1
1.1. Một số khái niệm .................................................................................................... 2
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu ................................................................................................ 3
1.2.1. Trên thế giới ........................................................................................................ 3
1.2.1.1. Những nghiên cứu về tính đa dạng các đơn vị phân loại ................................. 3
1.2.1.2. Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống ................................................. 7
1.2.1.3. Những nghiên cứu về tính đa dạng thảm thực vật ........................................... 8
1.2.2. Ở Việt Nam ......................................................................................................... 9
1.2.2.1. Những nghiên cứu tính đa dạng về các đơn vị phân loại ................................. 9
1.2.2.2. Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống ................................................. 11
1.2.2.3. Những nghiên cứu về thảm thực vật rừng........................................................ 13
1.2.2.4. Một số công trình nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị
tuyệt chủng ở Việt Nam ................................................................................................ 16
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN ........................... 18
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................. 18
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 18
2.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................. 18
2.4. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 21
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................ 22

hệ thực vật Việt Nam .................................................................................................... 30
Bảng 3.2: Phân bố các taxon trong các ngành .............................................................. 30
Bảng 3.3: So sánh tỉ lệ (%) của các ngành trong một số hệ thực vật của Việt Nam .... 32
Bảng 3.4: 10 họ giàu loài nhất của hệ thực vật vùng gò đồi Chí Linh.......................... 33
Bảng 3.5: Các chi giàu loài ........................................................................................... 34
Bảng 3.6: Thành phần yếu tố địa lý thực vật ở Chí Linh .............................................. 35
Bảng 3.7: Thành phần dạng sống thực vật ở Chí Linh ................................................. 40
Bảng 3.8: So sánh phổ dạng sống của các hệ thực vật vùng gò đồi Chí Linh, bắc
Việt Nam và Việt Nam .................................................................................................. 41
Bảng 3.9: Thống kê dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên ........................ 42
Bảng 3.10: Một số công dụng chính của các loài thực vật vùng nghiên cứu ............... 51
Bảng 3.11: Các loài thực vật có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế ............... 56

Footer Page 6 of 258.


Header Page 7 of 258.

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu các ngành trong hệ thực vật ở Chí Linh ............................... 31
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu các dạng sống trong thực vật ở Chí linh .............................. 41
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu các dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên ở Chí
Linh ............................................................................................................................... 42

Footer Page 7 of 258.


Header Page 8 of 258.

1


Footer Page 8 of 258.


Header Page 9 of 258.

2
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
Trong đề tài chúng tôi có sử dụng một số khái niệm có liên quan đến nội
dung nghiên cứu:
• Đa dạng sinh học
Định nghĩa “Đa dạng sinh học” do Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên –
WWF(1989) đề xuất nhƣ sau: Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên
Trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng
trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi
trƣờng. Do vậy đa dạng sinh học phải đƣợc tính theo ba mức độ. Đa dạng sinh học
ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên Trái đất, từ vi khuẩn đến các loài
thực, động vật và các loài nấm. Ở một mức độ tinh tế hơn, đa dạng sinh học bao
gồm cả sự khác biệt về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quần thể sống
cách ly nhau về địa lý cũng nhƣ khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong
một quần thể. Đa dạng sinh học còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà
trong đó các loài sinh sống, các hệ sinh thái nơi mà các loài cũng nhƣ các quần xã sinh
vật tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tƣơng tác giữa chúng với nhau. Tất cả các
mức của đa dạng sinh học là rất cần thiết cho sự tiếp tục tồn tại của các loài và các quần
xã tự nhiên, và tất cả những điều này cũng đều rất quan trọng đối với con ngƣời.
Đa dạng loài là số lƣợng và sự đa dạng của các loài đƣợc tìm thấy tại một
khu vực nhất định tại một vùng nào đó. Đa dạng loài là tất cả sự khác biệt trong một
hay nhiều quần thể của một loài cũng nhƣ đối với các quần thể khác nhau.

Đa dạng sinh học và bảo tồn đã trở thành một chiến lƣợc, chƣơng chình hành
động quan trọng trên toàn thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế lớn đã ra đời để hƣớng
dẫn, giúp đỡ và tổ chức thực hiện việc kiểm kê, đánh giá, bảo tồn và phát triển đa
dạng sinh vật trên phạm vi các quốc gia, khu vực, châu lục và toàn cầu. Đó là Hiệp
hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chƣơng trình môi trƣờng liên hợp quốc
(UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên Di truyền
quốc tế (IPGRI),... Để tránh sựphá huỷ tài nguyên và duy trì sự sống một cách bền
vững trên trái đất, Hội nghị thƣợng đỉnh bàn về môi trƣờng và đa dạng sinh vật đã
đƣợc tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6/1992. Tại Hội nghị này, 150 quốc
gia đã ký vào Công ƣớc về Đa Dạng sinh vật và bảo vệ chúng. Từ đó nhiều cuộc
Hội thảo đƣợc tổ chức và nhiều cuốn sách chỉ dẫn ra đời. Quỹ bảo vệ thiên nhiên
thế giới (WWF) xuất bản sách về tầm quan trọng của đa dạng sinh vật; IUCN,

Footer Page 10 of 258.


Header Page 11 of 258.

4
UNEP và WWF đƣa ra chiến lƣợc bảo tồn thế giới; IUCN và WWF xuất bản cuốn
Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới; IUCN và UNEP xuất bản sách chiến lƣợc đa dạng
sinh vật và chƣơng trình hành động; ... Tất cả các công trình đó nhằm hƣớng dẫn và
đề xuất phƣơng pháp để bảo tồn đa dạng sinh vật, làm nền tảng cho công tác bảo
tồn và phát triển trong tƣơng lai. Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới (WCMC)
(1992) công bố công trình đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu, cung cấp tƣ liệu về đa
dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau, ở các vùng khác nhau trên toàn thế
giới làm cơ sở cho việc bảo tồn có hiệu quả.
Cùng với các công trình đó, đã có hàng ngàn cuộc hội thảo quốc tế khác nhau
đƣợc tổ chức nhằm thảo luận về quan điểm, phƣơng pháp, cùng các kết quả đạt đƣợc ở
khắp mọi nơi trên toàn thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế và khu vực đƣợc tạo thành mạng

cập nhật. Trong khu vực, hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ đã và đang hoàn
thiện các công trình thực vật chí nhƣ: Auctor. (1993), Flora of Australia; Chen S.
S. & W. Y. Chua (eds.), (1959- 1987), Flora Reipublicae Popularis Sinicae; Wu Z.
Y. & P. H. Raven (eds.), (1994-2000). Flora of China; Hooker, C. B. (ed.) 18761894. Flora of British India; Phengklai, C., Thawatchai S., Larsen K. (eds.), 19932011. Flora of Thailand; Auctor. (2007), A Checklist of the Vascular Plants of Lao
PDR….
Tổng số loài thực vật hiện nay trên thế giới có nhiều biến động và chƣa cụ
thể, tùy từng tác giả do chƣa có sự nghiên cứu và điều tra đầy đủ. Các nhà thực vật
học dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.000 –
600.000 loài.
Năm 1965, Al. A. Phêđôrốp dự đoán thế giới có khoảng: 300.000 loài thực
vật hạt kín; 5.000 – 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 – 10.000 loài quyết thực vật;
14.000 – 18.000 loài rêu; 19.000 – 40.000 loài tảo; 15.000 – 20.000 loài địa y;
85.000 – 100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác.
Đối với từng châu lục, G. N. Slucop (1962) đƣa ra số lƣợng các loài thực vật
hạt kín phân bố ở các châu lục nhƣ sau (dẫn theo Đào Ngọc Tú, 2010):
- Châu Á có khoảng 125.000 loài, trong đó: Đông Nam Á (80.000 loài); các
khu vực nhiệt đới Ấn Độ (26.000 loài); Tiểu Á (8.000 loài); Viễn Đông thuộc Liên
bang Nga, Triều Tiên, Đông bắc Trung Quốc (6.000 loài); Xibêria thuộc Liên bang
Nga, Mông Cổ và Trung Á (5.000 loài).
- Châu Âu có khoảng 15.000 loài, trong đó: Trung và Bắc Âu (5.000 loài);
Nam Âu, vùng Ban căng và Capcasơ (10.000 loài).

Footer Page 12 of 258.


Header Page 13 of 258.

6
- Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài, trong đó: Hoa Kỳ và Canada (25.000
loài), Mêhicô và Trung Mỹ (17.000 loài), Nam Mỹ (56.000 loài), Đất lửa và Nam


15000

0,90

Lycopodiophyta

Ngành Thông đất

1275

0,07

Polypodiophyta

Ngành Dƣơng xỉ

9500

0,50

Pinophyta

Ngành Thông

601

0,03

Magnoliophyta

môi trƣờng. Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ
của các dạng sống với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác động
của điều kiện sinh thái đối với loài thực vật.
Bảng phân loại dạng sống cây thuộc thảo đã đƣợc lập ra lần đầu tiên bởi
Canon (1911). Với cây thảo, đặc điểm phần dƣới đất đóng vai trò rất quan trọng
trong phân chia dạng sống, nó biểu thị mức độ khắc nghiệt khác nhau của môi
trƣờng sống, là phần sống lâu năm của cây. Vì thế việc sử dụng phần dƣới đất để
làm tiêu chuẩn phân chia dạng sống sẽ giúp cho ta đánh giá đúng hơn kiểu thảm,
những đặc điểm đặc trƣng của môi trƣờng.
I. K. Patsoxki (1915) chia thảm thực vật thành 6 nhóm: thực vật thƣờng
xanh; thực vật rụng lá vào thời kỳ bất lợi trong năm; thực vật tàn lụi phần trên mặt
đất trong thời kỳ bất lợi; thực vật tàn lụi vào thời kỳ bất lợi; thực vật có thời kỳ sinh
trƣởng và phát triển ngắn; thực vật có thời kỳ sinh trƣởng và phát triển lâu năm. G.
N. Vƣxôxki (1915) chia thực vật thảo nguyên làm 2 lớp: lớp cây nhiều năm và lớp
cây hàng năm.
Raunkiaer (1934)[33]chọn vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt
thời gian bất lợi trong năm để phân chia dạng sống thực vật. Theo đó có 5 nhóm
dạng sống cơ bản nhƣ sau:
 Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất
 Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)
 Cây lớn có chồi trên đất cao 8 – 30m (Me)

Footer Page 14 of 258.


Header Page 15 of 258.

8
 Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)
 Cây nhỏ có chồi trên đất lùn dƣới 2m (Na)

13

Hay SN = 46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 6 Cr + 13 Th
Hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo
tính khoa học, dễ áp dụng do vậy đã có nhiều nhà khoa học khi phân xác định thành
phần dạng sống đã áp dụng khung phân loại này để nghiên cứu.
Xêrêbriacốp (1964)đƣa ra bảng phân loại dạng sống khác có tính chất sinh
thái học hơn so với bảng phân loại của Raunkiaer. Trong bảng phân loại này, ngoài
những dấu hiệu hình thái sinh thái ông đã sử dụng cả những dấu hiệu về vận hậu
nhƣ ra quả nhiều lần hay một lần trong cả đời của cá thể và phân chia thành các bậc:
ngành, kiểu, lớp và lớp phụ; các đơn vị nhỏ hơn là nhóm, nhóm phụ, tổ và các dạng
đặc thù. Bảng phân loại này không gồm cây thuỷ sinh.
1.2.1.3. Những nghiên cứu về tính đa dạng thảm thực vật
Trên thế giới, những nghiên cứu về kiểu thảm thực vật đƣợc tiến hành từ
khá sớm.

Footer Page 15 of 258.


Header Page 16 of 258.

9
A.F.W.Schimper (1898) đã chia thảm thực vật vùng nhiệt đới thành những
quần hệ khí hậu và quần hệ thổ nhƣỡng.
Rubel (1935) đã lập một bảng phân loại đƣợc xem nhƣ kinh điển. Nhƣng
cách phân chia các đơn vị của ông không dựa trên một tiêu chuẩn thống nhất và ông
đã không chú ý đến tiêu chuẩn quan trọng trong cấu trúc quần lạc tức độ che nền đất
của tần ƣu thế sinh thái để phân chia các thảm thực vật.
H.G. Champion (1936) khi nghiên cứu các kiểu rừng Ấn Độ - Miến Điện đã
phân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới

5.609 loài thuộc 1660 chi và 240 họ. Cũng tác giả (1998) đƣa ra dẫn liệu cho thấy
số loài thực vật bậc cao có mạch đã biết là 9.653 loài, thuộc 2.011 chi, 291 họ. Nếu
kể cả 733 loài cây trồng đã đƣợc nhập nội thì tổng số loài thực vật bậc cao có mạch
biết đƣợc ở Việt Nam đã lên tới 10.386 loài, thuộc 2.257 chi và 305 họ, chiếm 4%
tổng số loài, 15% tổng số chi và 57% tổng số họ của toàn thế giới. Đồng thời cho
biết hệ thực vật nƣớc ta gồm các yếu tố của hệ thực vật Indonesia – Malaisia, Nam
Trung Hoa, Ấn Độ - Trung và Nam Tiểu Á.
Hoàng Chung (1980) [10] đã công bố thành phần loài trong đồng cỏ vùng núi
phía Bắc Việt Nam có 233 loài thuộc 54 họ và 44 bộ.
Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983) [1], khi nghiên cứu hệ thực vật Tây
Nguyên đã thống kê đƣợc 3210 loài, chiếm gần ½ số loài đã biết của toàn Đông
Dƣơng.
Phạm Hoàng Hộ (1991-1993) [13] trong “Cây cỏ Việt Nam” đã thống kê số
loài hiện có của hệ thực vật là 10.500 loài.
Nguyễn Tiến Bân (1997) [3] trong cuốn “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các
họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” đã mô tả khóa phân loại của 265 họ và khoảng
2.300 chi.
Trong cuốn "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" [4] [5]các nhà nghiên cứu
đã đƣa ra số liệu thống kê hệ thực vật Việt Nam gồm 368 loài vi khuẩn lam (Tiền
nhân - Procaryota ), 2.200 loài nấm (Fungi), 2.176 loài tảo (Algae), 841 loài rêu
(Bryophyta), 1 loài khuyết lá thông (Psilotophyta), 53 loài thông đất
(Lycopodiophyta), 2 loài cỏ Tháp bút (Equisetophyta), 691 loài dƣơng xỉ
(Polipodiophyta), 69 loài hạt trần (Gymnospermae), và khoảng 10.000 loài (trên
850 taxon dƣới loài-phân loài, thứ, dạng,...) hạt kín (Angiospermae), đƣa tổng số
loài thực vật Việt Nam lên gần 20.000 loài. Cho đến nay, đây là danh lục thực vật

Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.


Footer Page 18 of 258.


Header Page 19 of 258.

12
Phổ dạng sống đƣợc biểu thị bằng một biểu thức cộng các nhóm dạng sống
(tính theo %). Thông qua phổ dạng sống có thể biết đƣợc đặc tính sinh thái của hệ
thực vật và. Đây là cơ sở để thể so sánh về điều kiện sinh thái học của hệ thực vật ở
vùng này với hệ thực vật ở vùng khác.
Một số công trình nghiên cứu về dạng sống ở Việt Nam nhƣ: Doãn Ngọc
Chất (1969) nghiên cứu dạng sống của một số loài thực vật thuộc họ Hoà thảo
(Poaceae).
Hoàng Chung (1980) [10] thống kê thành phần dạng sống cho loại hình đồng
cỏ Bắc Việt Nam, đã đƣa ra 18 kiểu dạng sống cơ bản và bảng phân loại kiểu đồng
cỏ sa van, thảo nguyên.
Thái Văn Trừng (1978) [28] cũng áp dụng nguyên tắc của Raunkiaer khi
phân chia dạng sống của hệ thực vật ở Việt Nam.
Lê Trần Chấn (1990) [8] khi nghiên cứu hệ thực vật Lâm Sơn tỉnh Hoà Bình
cũng phân chia hệ thực vật thành 5 nhóm dạng sống chính theo phƣơng pháp của
Raunkiaer. Tuy nhiên tác giả đã dùng thêm ký hiệu để chi tiết hoá một số dạng sống
(a: ký sinh; b: bì sinh; c: dây leo; d: cây chồi trên thân thảo). Tác giả không xếp
phƣơng thức sống ký sinh, bì sinh vào dạng sống cơ bản mà chỉ coi đây là những
dạng phụ.
Phan Nguyên Hồng (1991) [15] khi nghiên cứu hình thái thảm thực vật
rừng ngập mặn Việt Nam đã chia thành 7 dạng sống cơ bản: cây gỗ (G), cây bụi
(B), cây thân thảo (T), dây leo (L), cây gỗ thấp hoặc dạng cây bụi (G/B), ký sinh
(K), bì sinh (B).
Áp dụng theo nguyên tắc của Raunkiaer, Nguyễn Bá Thụ, Phùng Ngọc Lan,

SB = 69,69Ph + 3,76Ch + 9,29He + 10,84Cr + 6,42Th
Nguyễn Nghĩa Thìn - Nguyễn Thị Thời (1998) khi nghiên cứu đa dạng thực
vật có mạch vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan, đã xây dựng đƣợc phổ dạng sống
căn cứ trên dạng sống của thân cây nhƣ: C các loài cây thân cỏ, Ch-Dl nhóm thân
ngầm,... đã xác định đƣợc 7 nhóm loài cây chính trên vùng Sa Pa - Pan Si Pan mang
tính đặc thù điển hình của phổ dạng sống thực vật trên vùng núi cao.
SB=18,4ĐM+16,8TM+B +12DL + FS-Pl +1.1Bks + 18.2 Ch-Đl + 26.5C
1.2.2.3. Những nghiên cứu về thảm thực vật rừng
Tài nguyên thực vật nƣớc ta mới bắt đầu đƣợc nghiên cứu từ đầu thế kỷ 19,
cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về thảm thực vật rừng nƣớc ta đƣợc
tiến hành bởi các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc.

Footer Page 20 of 258.


Header Page 21 of 258.

14
Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về thảm thực vật Việt Nam đến nay
còn ít.
Chevalier (1918) [31] là ngƣời đầu tiên đã đƣa ra một bảng phân loại thảm
thực vật rừng Bắc Bộ Việt Nam ( đây đƣợc xem là bảng phân loại thảm thực vật
rừng nhiệt đới Châu Á đầu tiên trên thế giới). Theo bảng phân loại này, rừng ở miền
Bắc Việt Nam đƣợc chia thành 10 kiểu.
Maurand (1943) [32] nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dƣơng đã chia thảm
thực vật Đông Dƣơng làm 3 vùng: Bắc Đông Dƣơng, Nam Đông Dƣơng và vùng
trung gian, đồng thời ông đã kể ra 8 kiểu quần lạc trong các vùng.
Năm 1953 ở miền Nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực vật
rừng miền Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu các
quần thể rừng thƣa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil.

Phan Kế Lộc (1985) [20] dựa trên bảng phân loại của UNESCO (1973) đã
xây dựng thang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15
dƣới lớp, 32 nhóm quần hệ và 77 quần hệ khác nhau.
Nguyễn Hải Tuất (1991) [30] nghiên cứu một số đặc trƣng chủ yếu về sinh
thái của các quần thể thực vật tại vùng núi cao Ba Vì đã chia ra 3 kiểu rừng cơ bản:
rừng hỗn giao ẩm á nhiệt đới, rừng kín hỗn giao ẩm á nhiệt đới núi cao, rừng kín
hỗn giao cây hạt kín và hạt trần.
Vũ Tự Lập và cộng sự (1995) [17] cho rằng khí hậu ảnh hƣởng đến sự hình
thành và phân bố các kiểu thực bì thông qua nhiệt độ và độ ẩm. Dựa vào mối quan
hệ giữa hình thái thực bì và khí hậu chia ra 15 kiểu thực bì khác nhau: kiểu rừng
rậm nhiệt đới gió mùa rụng lá, kiểu rừng rậm nhiệt đới ẩm thƣờng xanh, kiểu rừng
rậm nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá, kiểu rừng khô nhiệt đới gió mùa khô rụng lá,
kiểu rừng thƣa nhiệt đới khô lá kim, kiểu savan nhiệt đới khô, kiểu rừng nhiệt đới
khô, kiểu rừng nhiệt đới trên đất đá vôi, kiểu rừng nhiệt đới trên đất mặn, kiểu rừng
nhiệt đới trên đất phèn, kiểu rừng rậm á nhiệt đới ẩm lá rộng thƣờng xanh, kiểu
rừng rậm á nhiệt đới ẩm hồn giao, kiểu rừng thƣa á nhiệt đới hơi ẩm lá kín, kiểu
rừng rêu á nhiệt đới mƣa mùa, kiểu rừng lùn đỉnh cao.
Thái Văn Trừng (1998) [29] khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt
Nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểm cấu trúc
ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ
thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 kiểu thảm
với 14 kiểu quần hệ.

Footer Page 22 of 258.


Header Page 23 of 258.

16
Nguyễn Thế Hƣng (2003) [16], khi nghiên cứu thảm cây bụi ở huyện Hoành



Header Page 24 of 258.

17
hoặc có giá trị kinh tế cao, số lƣợng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy
cơ tuyệt chủng cao. Thực vật rừng, động vật rừng thuộc nhóm I đƣợc phân chia
thành: nhóm IA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành là ngành Thông (7 loài)
và ngành Mộc lan (8 loài); nhóm IB gồm các động vật rừng.
+ Nhóm II: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thƣơng mại, gồm các
động- thực vật rừng có giá trị khoa học, môi trƣờng , hoặc có giá trị kinh tế cao, số
lƣợng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao. Thực vật
rừng, động vật rừng thuộc nhóm II cũng đƣợc phân chia thành: nhóm IIA gồm các
loài thực vật rừng thuộc 2 ngành là ngành Thông (10 loài) và ngành Mộc lan (27
loài); nhóm IIB gồm các động vật rừng.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và
chế độ quản lý loài thuộc Danh mụcloài nguy cấp, quý, hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ
ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2013 đã đƣa ra danh lục loài nguy cấp, quý, hiếm
đƣợc ƣu tiên bảo vệ gồm 17 loài thuộc 6 họ.
Thông tƣ số 40/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thônban hành ngày 05 tháng 09 năm 2013 đã đƣa ra danh mục các loài động vật,
thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ƣớc về buôn bán quốc tế
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Footer Page 24 of 258.


Header Page 25 of 258.

18

Footer Page 25 of 258.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status