Header Page 1 of 258.
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ VĂN NĂNG
PHÁTTRIỂNNĂNGLỰCLÀMVIỆCVỚISÁCHGIÁOKHOA
CHOHỌCSINHTRONGDẠYHỌCPHẦN“ĐIỆNHỌC”
VẬTLÍ11NÂNGCAOTRUNGHỌCPHỔTHÔNG
Chuyên ngành : LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ
Mã số
: 62 14 01 11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. LÊ CÔNG TRIÊM
HUẾ - NĂM 2015
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
i
Đồng cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo và các em học sinh đã giúp tôi thực
nghiệm đề tài, đặc biệt tại Trường THPT Trần Kỳ Phong và Trường THPT Số 1 Bình
Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Tôi rất hạnh phúc, biết ơn và sẽ nỗ lực hơn nữa để xứng đáng với tình yêu
thương, tin tưởng, động viên, hết lòng hỗ trợ của tất cả thành viên trong gia đình,
người thân để tôi hoàn thành luận án!
Huế, năm 2015
Tác giả luận án
Đỗ Văn Năng
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 4 of 258.
CTGD
Chương trình giáo dục
ĐC
Đối chứng
Năng lực
NLLV
Năng lực làm việc
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
PTDH
Phương tiện dạy học
SGK
Sách giáo khoa
SGK VL
Sách giáo khoa Vật lí
TNg
Thực nghiệm
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ
HÌNH VẼ
Hình 2.1. Cân xoắn Cu - lông ...................................................................................36
Hình 2.2. Nội dung định luật Cu - lông ....................................................................57
Hình 3.1. Hai loại điện tích .......................................................................................89
Hình 3.2. Thí nghiệm định luật Ôm ........................................................................113
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Kết quả quan sát hoạt động viết ra ý chính từ kênh chữ ....................132
Biểu đồ 4.2. Kết quả quan sát hoạt động sơ đồ hóa kênh chữ ................................133
Biểu đồ 4.3. Kết quả quan sát hoạt động hình ảnh hóa kênh chữ ...........................134
Biểu đồ 4.4. Kết quả quan sát hoạt động toán học hóa kênh chữ ...........................135
Biểu đồ 4.5. Kết quả quan sát hoạt động đọc các kênh hình ..................................135
Biểu đồ 4.6. Kết quả quan sát hoạt động xác định đại lượng, đơn vị, giá trị từ đồ thị,
bảng biểu .................................................................................................................136
Biểu đồ 4.7. Kết quả quan sát hoạt động viết phương trình mô tả liên hệ giữa các đại
lượng trên đồ thị, bảng biểu ....................................................................................137
Biểu đồ 4.8. Kết quả quan sát hoạt động khái quát hóa liên hệ giữa các đại lượng
cho trên đồ thị, bảng biểu ........................................................................................138
Biểu đồ 4.9. Kết quả quan sát hoạt động diễn đạt kênh hình ..................................139
Biểu đồ 4.10. Biểu đồ phân phối tần suất lũy tích đầu vào.....................................143
Biểu đồ 4.11. Biểu đồ phân phối tần suất lũy tích đầu ra .......................................143
ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Đồ thị phân phối tần suất lũy tích đầu vào............................................144
8. Những đóng góp mới của luận án ...........................................................................6
9. Cấu trúc của luận án ................................................................................................7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LÀM
VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA TRONG DẠY HỌC Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
.....................................................................................................................................8
1.1. Các nghiên cứu ngoài nước ..................................................................................8
1.1.1. Nghiên cứu liên quan vai trò của sách giáo khoa .............................................8
1.1.2. Thực trạng sử dụng sách giáo khoa trong dạy học ...........................................9
1.1.3. Nghiên cứu liên quan đến làm việc với sách ..................................................11
1.2. Các nghiên cứu trong nước ................................................................................13
1.2.1. Nghiên cứu liên quan đến tầm quan trọng của sách giáo khoa .......................13
1.2.2. Nghiên cứu liên quan về làm việc với sách ....................................................14
1.3. Kết luận chương 1 ..............................................................................................22
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
vii
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC LÀM VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA CHO HỌC SINH TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ..................................................23
2.1. Khái quát về sách giáo khoa...............................................................................23
2.1.1. Quan niệm về sách giáo khoa .........................................................................23
2.1.2. Chức năng sách giáo khoa Vật lí.....................................................................26
2.1.3. Cấu trúc của sách giáo khoa Vật lí ..................................................................29
2.2. Phát triển năng lực làm việc với SGK VL cho học sinh trong dạy học.................37
2.2.1. Năng lực làm việc với sách giáo khoa ............................................................38
2.2.2. Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa cho học sinh .......................40
3.2.3. Phương pháp tổ chức làm việc với kênh chữ ................................................85
3.2.4. Phương pháp tổ chức làm việc với kênh hình ................................................86
3.3. Vận dụng quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho
học sinh trong dạy học phần “Điện học” vật lí 11 nâng cao .....................................87
3.3.1. Các mức độ vận dụng quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách
giáo khoa cho học sinh trong dạy học phần “Điện học” vật lí 11 nâng cao .............88
3.3.2. Vận dụng quy trình trong các kiểu bài lên lớp ................................................95
3.4. Thiết kế bài học theo quy trình rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa
cho học sinh trong dạy học phần “Điện học” vật lí 11 nâng cao ...........................104
3.4.1. Thiết kế bài dạy: “Điện tích. Định luật Cu-lông” theo hướng sử dụng quy
trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa cho học sinh ...........104
3.4.2. Thiết kế bài học: “Định luật Ôm đối với các loại mạch điện. Mắc các nguồn
điện thành bộ” theo hướng sử dụng quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc
với sách giáo khoa cho học sinh..............................................................................112
3.5. Kết luận chương 3 ............................................................................................119
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...........................................................121
4.1. Mục tiêu thực nghiệm sư phạm ........................................................................121
4.1.1. Mục tiêu thực nghiệm vòng một ...................................................................121
4.1.2. Mục tiêu thực nghiệm sư phạm vòng hai ......................................................121
4.2. Phạm vi, đối tượng thực nghiệm sư phạm ......................................................121
4.2.1. Phạm vi thực nghiệm ....................................................................................121
4.2.2. Đối tượng thực nghiệm .................................................................................122
4.3. Tiến trình thực nghiệm .....................................................................................122
4.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm .................................................................................122
4.3.2. Tổ chức thực nghiệm.....................................................................................123
4.4. Phương pháp đánh giá năng lực làm việc với sách giáo khoa .........................125
4.4.1. Phương pháp định tính ..................................................................................125
Footer Page 9 of 258.
lớn và tăng vọt một cách đáng kinh ngạc. Trong tương lai không xa, lượng kiến
thức của nhân loại sẽ còn tăng nhanh và nhiều hơn thế nữa. Song song với đó, sự
phát triển nhanh chóng và đa dạng các phương tiện thông tin đại chúng toàn cầu,
sách và tài liệu khác,… đã tạo sự bùng nổ về thông tin. Nhân loại ngày càng tiếp thu
nhiều nguồn thông tin đa chiều; kiến thức của nhân loại ngày càng đa dạng, phong
phú. Con đường dẫn đến kiến thức, cách thức tiếp cận kiến thức, các phương tiện
học tập của nhân loại ngày càng đa dạng, hiệu quả và phức tạp.
Nền giáo dục của các quốc gia trên thế giới có nhiều chuyển biến tích cực,
tiến bộ đáng kể và có xu hướng hội nhập. Yêu cầu về nguồn nhân lực của mỗi quốc
gia ngày một cao hơn, khắc nghiệt hơn, đòi hỏi nguồn nhân lực đủ năng lực tự giải
quyết các vấn đề mới và sáng tạo trong công việc. Đặc biệt, các vấn đề nhạy cảm và
phức tạp về chính trị, địa chính trị đang diễn ra trong nước và quốc tế ngày càng
phức tạp, đòi hỏi mỗi người cần có cái nhìn tổng quát thông qua tự tìm tòi, giao lưu,
đàm phán, cập nhật chọn lọc và nghiên cứu từ tài liệu học tập, tài liệu lịch sử, tài
liệu, từ các đa phương tiện,…để giải quyết các vấn đề phát sinh một cách phù hợp
cao nhất. Các vấn đề trên đã tác động không nhỏ đến nền giáo dục của mỗi một
quốc gia.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 của BCH Trung ương khoá XI về đổi mới căn
bản, toàn diện về giáo dục chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.” [31]. Nghị quyết cũng xác định,
để tạo con người Việt Nam có đủ phẩm chất và năng lực phục vụ cho Công nghiệp hoá
Footer Page 11 of 258.
Header Page 12 of 258.
thiết [3], [13].
Footer Page 12 of 258.
Header Page 13 of 258.
3
Để thực hiện được điều đó, trong nhiều năm qua có không ít công trình nghiên
cứu, vận dụng tri thức mới vào thực tiễn dạy học. Thực tế cho biết, dù sử dụng
phương pháp dạy học nào thì trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho HS
cũng có sự tương tác của cả người dạy và người học với tài liệu học tập. Vì thế, trong
quá trình dạy học, GV phải thường xuyên tổ chức cho HS làm việc với các tài liệu
học tập một cách có hiệu quả. Trong đó, nguồn tài liệu học tập chính thống mang tính
khoa học, tính sư phạm chuẩn mực và quan trọng nhất là SGK.
Đã có không ít Hội thảo về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đã đặc biệt
quan tâm bàn về đổi mới chương trình và SGK, dự kiến sẽ thực hiện sau 2015. Theo
đó, chương trình và SGK sau 2015 phải hướng đến mục tiêu rèn luyện và phát huy
năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học; giáo dục nhân cách và các kỹ năng cần
thiết cho người học [3], [12], [13]. Đặc biệt, với xu hướng kiểm tra, đánh giá theo
hướng mở của Bộ Giáo dục và Đào tạo, yêu cầu người học phải có kiến thức tổng hợp
và khả năng tự nghiên cứu, tự tìm tòi kiến thức từ nhiều nguồn thông tin, tài liệu mới
có thể đáp ứng được xu hướng kiểm tra, đánh giá hiện nay và sắp tới. Các nguồn thông
tin, tài liệu này có thể là tài liệu điện tử, sách,…, nhất là SGK.
Trong quá trình dạy học, tất cả HS và GV đều sử dụng SGK, nhưng vấn đề
đáng quan tâm hiện nay là cả GV và HS đều chưa có phương pháp sử dụng SGK một
cách khoa học, chưa mang lại hiệu quả dạy học mà SGK có thể mang lại. GV chưa có
và chưa được hướng dẫn cách tổ chức cho HS làm việc với SGK, nên HS cũng chưa
biết cách khai thác tối ưu SGK vào quá trình học tập và tự học của mình. Đặc biệt,
trong quá trình dạy học, GV chưa chú ý đến việc hình thành và phát triển cho HS năng
dung, khó tiếp cận trực tiếp. Do đó, trong phần “Điện học”, SGK VL 11 NC trình bày
nhiều thông tin hỗ trợ thông qua kênh chữ và kênh hình, hoặc kênh chữ kết hợp với
kênh hình. Nếu người học có năng lực làm việc với SGK VL thì sẽ lĩnh hội tốt hơn
kiến thức cần có được trình bày ở SGK VL 11 NC THPT và dần hình thành và phát
triển được năng lực tự học, tự nghiên cứu.
Chính những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển năng
lực làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học phần “Điện học” Vật
lí 11 nâng cao THPT”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định được hệ thống kỹ năng làm việc với SGK VL theo hướng phát
triển năng lực làm việc với SGK VL, từ đó đề xuất được quy trình tổ chức rèn
luyện cho HS các kỹ năng làm việc với SGK VL và sử dụng quy trình này thiết
kế các tiến trình dạy học thuộc phần “Điện học” VL lớp 11 NC.
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
5
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được hệ thống kỹ năng làm việc với SGK VL, xây dựng được quy
trình phát triển năng lực làm việc với SGK VL và vận dụng quy trình này để thiết kế và
sử dụng tiến trình dạy học đó vào dạy học phần “Điện học” thì sẽ phát triển được năng
lực làm việc với SGK VL cho HS và góp phần nâng cao chất lượng dạy học VL.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực làm việc
Header Page 16 of 258.
6
+ Nghiên cứu quy định về chương trình và SGK VL lớp 11 NC THPT
+ Nghiên cứu các sách, tạp chí, luận án, các bài viết, … những kết quả của
các đề tài đã có có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Thực hiện các điều tra, thu thập ý kiến thực tế của giáo viên đang giảng
dạy bằng phiếu thăm dò ý kiến để có thông tin cơ bản về tổ chức cho HS làm việc
với SGK VL trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho HS
+ Thực hiện điều tra, thu thập thông tin thực tế về làm việc với SGK VL của
HS và việc tổ chức cho HS làm việc với SGK VL của GV thông qua phiếu điều tra
7.3. Phương pháp thực nghiệm
Tiến hành thực nghiệm ở một số lớp học cùng chương trình, có mức độ năng
lực làm việc với SGK VL tương đương nhau,… để kiểm tra tính hợp lí của quy
trình, tính hiệu quả và mức độ khả thi của đề tài
7.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lí,
thống kê toán học các kết quả thực nghiệm sư phạm. Từ đó, kiểm định giả thuyết
khoa học mà đề tài đã nêu ra để khẳng định tính khả thi của đề tài.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Về lí luận
+ Đề tài đã phân tích rõ được chức năng, cấu trúc của SGK VL trong dạy học
VL ở THPT
+ Xác định được hệ thống kỹ năng, các biện pháp, mức độ sử dụng quy trình
làm việc với SGK VL cần tổ chức rèn luyện và phương pháp để rèn luyện được các
KN đó
+ Xây dựng được quy trình phát triển năng lực làm việc với SGK VL trong
dạy học và quy trình tổ chức rèn luyện các KN làm việc với SGK VL trong dạy
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Footer Page 17 of 258.
Header Page 18 of 258.
8
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC LÀM VIỆC VỚI
SÁCH GIÁO KHOA TRONG DẠY HỌC Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Sách và tài liệu học tập, các vấn đề về làm việc với sách và tài liệu học tập mà
đặc biệt là SGK đã được nhiều tác giả, nhà lí luận dạy học quan tâm nghiên cứu từ
khá lâu. Đến nay, không ít công trình liên quan đến sách và tài liệu học tập, các vấn
đề về làm việc với sách đã tiếp nối được công bố. Mỗi công trình nghiên cứu tương
ứng với một giai đoạn lịch sử và phạm vi nhất định. Tuy có những quan điểm khá
phong phú và chưa thật sự thống nhất, hoàn hảo nhưng hầu hết các công trình đều
mang ý nghĩa quan trọng đối với người đọc, người học, người dạy và phù hợp với
từng thời điểm lịch sử, lĩnh vực và đối tượng ứng dụng, góp phần làm phong phú kho
tàng kiến thức lí luận dạy học.
Dưới đây đề cập đến các nghiên cứu về vai trò của SGK và phương pháp làm
việc với sách, SGK đã được công bố cả ngoài nước và trong nước.
1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Các nghiên cứu về vai trò của SGK và phương pháp làm việc với sách, SGK
đã được các nhà nghiên cứu, nhà giáo dục ngoài nước quan tâm từ khá lâu.
Nicaragua với 20 lớp học có khuyến khích sử dụng SGK cho thấy, cách sử dụng
SGK của GV và HS có ảnh hưởng đến thành tích học tập của HS [113].
+ Heyneman và Jamison (1983) báo cáo về một thử nghiệm được tiến hành ở
Philippines, trong thời gian một năm và được tiến hành với quy mô 52 trường điểm. Ở
thử nghiệm này, HS được học tập với SGK có hướng dẫn của GV. Kết quả cho thấy,
thành tích học tập môn Khoa học và Toán học với SGK được nâng lên đáng kể [112].
+ Lockheed và các cộng sự (1986) nghiên cứu về hiệu quả của việc sử dụng
SGK ở Thái Lan, bằng cách cho HS làm kiểm tra đầu vào và đầu ra. Các nhà nghiên
cứu nhận thấy, HS được GV hướng dẫn sử dụng SGK có kết quả học tập khác nhau
đáng kể ở hai bài kiểm tra [116].
Như vậy, theo quan điểm của các nhà nghiên cứu ngoài nước, SGK có vai trò
to lớn trong hoạt động học tập của HS và hoạt động dạy của GV.
1.1.2. Thực trạng sử dụng sách giáo khoa trong dạy học
+ Điều tra về thực trạng sử dụng SGK trong dạy và học của GV và HS, các tác
giả Sepulveda-Stuardo và Farrell (1983) tiến hành nghiên cứu việc sử dụng SGK ở
Chile. Kết quả cho thấy, 23% GV luôn yêu cầu HS sử dụng SGK, 60% thỉnh thoảng
có sử dụng SGK và 17% GV không bao giờ sử dụng. Đối với HS, SGK tỏ ra hữu
dụng hơn đối với GV, hơn 50% HS sử dụng SGK khi không hiểu điều GV giảng. Tuy
nhiên hơn 30% HS không sử dụng SGK. Đồng thời nghiên cứu cũng cho thấy, GV sử
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
10
dụng SGK cho môn Văn nhiều hơn môn Toán và môn Khoa học [125], [104].
+ Fuller and Snyder (1991) tiến hành nghiên cứu ở Botswana với 127 trường
tiểu học và 154 trường THCS trong 3 tháng, bằng cách quan sát các giờ học. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, khoảng 12% thời gian trong giờ học, HS làm việc với
Header Page 21 of 258.
11
thiết và khuyến cáo nên chú ý hơn nữa việc sử dụng SGK trong dạy học.
1.1.3. Nghiên cứu liên quan đến làm việc với sách
Các nghiên cứu về làm việc với sách được các tác giả, nhà nghiên cứu quan
tâm và đề cập đến theo hai hướng cơ bản: làm việc với sách theo hướng đọc sách
phổ biến, làm việc với sách theo hướng như một phương pháp dạy học.
Các nghiên cứu về làm việc với sách theo hướng đọc sách phổ biến đã được
các tác giả, nhà nghiên cứu ngoài nước quan tâm từ khá lâu. Trong đó, tiêu biểu là
các công trình nghiên cứu của một số tác giả thuộc Liên Xô được công bố từ những
năm 1950 – 1960. Chẳng hạn: X.I. Povarlin với nhận định: "Phương pháp đọc tuỳ
thuộc vào mục đích, và hoàn toàn do mục đích quy định", “Phương pháp đọc sách”
của A.P. Primacôvxki,…[4], N.A. Rubakin với tác phẩm “Tự học như thế nào” đã chỉ
ra cách đọc sách thông qua các định hướng cụ thể: cần phải đọc sách như thế nào,
chọn sách như thế nào, nghệ thuật đọc sách, vấn đề đọc sách văn học [50], …. Các
tác giả khác như: Bobbi Deporter & Mike Hernaki với tác phẩm “Phương pháp học
tập siêu tốc khơi dậy năng lực tiềm ẩn trong bạn”, đã nghiên cứu khả năng đọc hiểu
khi đọc sách và xác định việc đọc hàng ngày đòi hỏi phải đọc lướt để lấy thông tin
đáng chú ý nhất, hiểu rõ, sắp xếp và lưu thông tin,…[9], Mortimer J. Adler và Charles
Van Doren với tác phẩm “How to read a book” đã hướng dẫn người đọc các cấp độ
đọc khác nhau: từ PP đọc sơ cấp, qua việc đọc lướt có hệ thống và đọc kỹ lưỡng, đến
đẩy nhanh tốc độ đọc [57]. Tào Phượng với tác phẩm “Bàn với thanh niên về vấn đề
đọc sách”, xác định mục đích của việc đọc sách với thanh niên và tinh thần ham đọc
sách của các vị lãnh tụ cách mạng Trung Quốc [73].
Có nhiều công trình nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của việc đọc và tầm
quan trọng của việc dạy cho HS các chiến lược đọc khác nhau để phát triển KN đọc
hiểu của HS. Các nghiên cứu cho thấy, HS có vấn đề về đọc văn bản sẽ gặp khó
khăn trong việc thu thập thông tin từ các văn bản, và do đó, HS gặp khó khăn trong
cầu tăng cường các hoạt động học tập phát huy tính tích cực, tính độc lập làm việc
với SGK và sách một cách hiệu quả nhất [68].
Cũng vào năm 1979, Kharlamov đã xác định con đường tốt nhất để phát huy
tính tích cực của HS trong học tập là việc tổ chức cho HS làm việc với SGK trong
giờ lên lớp. Kharamov cho rằng, bản chất của hoạt động độc lập nghiên cứu SGK là
ở chỗ nắm vững kiến thức mới, được thực hiện độc lập với từng HS thông qua đọc
sách có suy nghĩ kĩ về tài liệu nghiên cứu, thông qua hiểu biết các sự kiện, các ví dụ
được nêu ra trong sách và các kết luận khái quát từ các sự kiện và ví dụ đó. Ông
cũng đề xuất các yêu cầu và các biện pháp thực hiện tốt PP làm việc vớ SGK trong
dạy học [42]. Trong tài liệu nghiên cứu lí luận dạy học đại cương và lí luận dạy học
bộ môn của V.G. Razumôpxki, các tác giả đã xác định KNLV với SGK gồm có các
Footer Page 22 of 258.
Header Page 23 of 258.
13
KN: đọc, ghi chép, xử lí nội dung đọc, phân tích hình vẽ, biểu bảng, sơ đồ, đồ thị,…
Các tác giả Allan C. Ornstein, Thomas J. Lasley II (2003) đã nhận định: một cuốn
SGK trở thành một nguồn lực tuyệt diệu nếu một GV có tư duy sử dụng nó để giúp
HS khám phá các ý tưởng. Tác giả cũng cung cấp các chỉ dẫn giúp sử dụng SGK để
nâng cao hiệu quả đọc sách [95].
Như vậy, các nghiên cứu ngoài nước về làm việc với sách, SGK đã khẳng định
và đề cao vai trò của các ấn phẩm này, đề cao tầm quan trọng của việc làm việc với
sách, đặc biệt là SGK. Các nghiên cứu cũng khẳng định, trong dạy và học cần sử
dụng SGK một cách hợp lí, có PP và luôn chú trọng sử dụng loại phương tiện này để
nâng cao hiệu quả học tập, nghiên cứu và tự học. Tuy nhiên, các nghiên cứu này được
áp dụng với các nước có nền văn hóa, điều kiện kinh tế, tư duy giáo dục, cách thức
kiểm tra đánh giá giáo dục khác nhiều so với nước ta.
trong nước cũng quan niệm rằng, trong hoạt động dạy học, SGK được xem là một
trong những phương tiện hỗ trợ đắc lực nhất khi dạy học trên lớp. Việc sử dụng SGK
giữ vai trò đáng kể trong việc nắm vững kiến thức nói chung và phát huy tính tích cực
hoạt động của HS [18], [27], [29], [39], [49], [52], [53], [54], [69], [88], [121].
Như vậy, các nhà lí luận dạy học trong nước đều nhấn mạnh trong dạy học,
SGK có ảnh hưởng to lớn và là phương tiện dạy học không thể thiếu trong các nhà
trường của nước ta hiện nay. Việc cần có các phương pháp làm việc với SGK cũng
được chú trọng và đã có nhiều nghiên cứu được công bố.
1.2.2. Nghiên cứu liên quan về làm việc với sách
Làm việc với sách được các tác giả trong nước khai thác theo hai hướng: làm
việc với sách theo hướng đọc sách phổ biến và làm việc với sách như một PPDH.
1.2.2.1. Vấn đề làm việc với sách theo hướng đọc sách phổ biến
Vấn đề làm việc với sách theo hướng đọc sách phổ biến được các tác giả
trong nước để tâm và đề cập đến. Tiêu biểu như: Thái Duy Tuyên, trong cuốn
“Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” đã khẳng định: “Đọc sách - một
dạng tự học quan trọng và phổ biến”. Ở đây, tác giả đã định nghĩa đọc sách là một
trong những dạng hoạt động nhận thức cơ bản của con người, một loại hình tự học
quan trọng và phổ biến. Tác giả đã chỉ ra những ưu điểm của đọc sách so với các
hình thức học tập khác, chức năng của đọc sách, và đặc biệt tác giả đã đưa ra quy
trình đọc sách cho người đọc tham khảo. Tuy nhiên, tác giả chỉ quan niệm “đọc
sách như là một khâu kéo dài của hoạt động học tập trên lớp”, “nếu như yêu cầu,
nhiệm vụ học tập đã được giải quyết trọn vẹn ở trên lớp thì không nhất thiết phải
đọc sách thêm” [85]. Do đó, tác giả chưa đưa ra hướng dẫn cho GV cách thức và
quy trình tổ chức cho HS làm việc với sách trong quá trình tổ chức dạy học tại lớp.
Tác giả Thu Giang Nguyễn Duy Cần, trong cuốn “Tôi tự học” đã chia sẻ cho độc
giả cách đọc sách với các nội dung cơ bản là giúp người đọc biết cách chọn cuốn
Footer Page 24 of 258.
tác giả xác định gồm các thành phần: kỹ năng làm việc với văn bản, với hình vẽ, với
đồ thị và với bảng giá trị. Tác giả cũng đưa ra các PP hình thành KNLV với SGK
VL gồm: PP hình thành KN làm việc với văn bản, PP hình thành KNLV với hình vẽ
[26]. Tuy vậy, nghiên cứu của tác giả được áp dụng cho HS cấp THCS nên nhận
Footer Page 25 of 258.