Thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam dưới góc nhìn văn hóa học - Pdf 41

1

Header Page 1 of 258.

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua, NHNN Việt Nam và các TCTD đều
hết sức quan tâm đến CLTD, điều này được thể hiện rõ qua việc
hoàn thiện các quy định pháp lý về phòng ngừa và xử lý RRTD,
thường xuyên ban hành các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ về nâng cao
CLTD, nhờ đó mà tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong chừng mực nhất
định đã được kiềm chế sự gia tăng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng vẫn
đang đối mặt với nhiều rủi ro, tỷ lệ nợ xấu cao và vẫn còn tiềm ẩn
nhiều khoản nợ xấu chưa được hạch toán và báo cáo đúng thực chất.
Việc tiếp tục nâng cao CLTD là định hướng có tính cấp bách đối với
các NHTM Việt Nam hiện nay.
Trong tình trạng chung đó, CLTD của NHNo&PTNT Việt
Nam tuy đã được tăng cường bằng nhiều biện pháp khác nhau như:
rà soát các quy định nội bộ, chấn chỉnh công tác cán bộ, cơ cấu lại
mạng lưới ở đô thị,...Tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu vẫn là vấn đề đáng lo
ngại (đến hết năm 2014) lên tới trên 4,55%. Mặc dù vậy tỷ lệ này vẫn
chưa phản ảnh đúng thực trạng CLTD, hiệu quả sử dụng vốn chưa
cao,… Những tiềm ẩn RRTD không phải là nhỏ và đứng trước yêu
cầu hội nhập quốc tế đòi hỏi ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam cần phải có những giải pháp phù hợp hơn nữa
để nâng cao CLTD và quản lý CLTD trong thời gian tới. Vì lý do đó,
tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” làm
đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình.

Footer Page 1 of 258.

lượng tín dụng, các nhân tố tác động tới chất lượng tín dụng.
– Đánh giá thực trạng CLTD tại NHNo&PTNT Việt Nam;
– Lựa chọn mô hình để phân tích các nhân tố tác động đến CLTD;

Footer Page 2 of 258.


Header Page 3 of 258.

3

– Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao CLTD tại
NHNo&PTNT Việt Nam.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
– Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT
Việt Nam; Hoạt động tín dụng được nghiên cứu trong luận án đó là
hoạt động cho vay; Chất lượng tín dụng mà luận án nghiên cứu đó là
chất lượng cho vay của NHTM.
– Phạm vi không gian nghiên cứu: NHNo&PTNT Việt Nam trên
địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng.
– Phạm vi thời gian nghiên cứu:
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2010 – 2014
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin đánh giá của cán bộ tín dụng
về các nhân tố tác động đến CLTD của NHNo&PTNT Việt Nam
trong năm 2015.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu, sách,

-

khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis); Phân tích phương sai
ANOVA; Phương pháp phân tích hồi quy.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN


Về mặt học thuật, lý luận:

Thứ nhất: Trên cơ sở lý luận về tín dụng của NHTM, tác giả đưa ra
quan điểm CLTD dựa trên quan điểm của (i) Khách hàng vay vốn;
(ii) Khách hàng gửi tiền; (iii) Nền kinh tế; (iv) Ngân hàng thương
mại.
Thứ hai: Tác giả đưa ra chỉ tiêu đánh giá CLTD của NHTM đó là (i)
Chỉ tiêu định lượng và (ii) Chỉ tiêu định tính.
Thứ ba: Luận án cũng đã đưa ra cơ sở lý luận về nâng cao CLTD
theo nguyên tắc Basel và nội dung nâng cao CLTD của các NHTM
hiện nay.
Thứ tư: Luận án cũng tập trung làm rõ các nhân tố tác động đến
CLTD của NHTM bao gồm: (i) Nhân tố khách quan và (ii) Nhân tố
chủ quan.


Về mặt thực tiễn:

Thứ nhất: các đối tượng có liên quan đến ngân hàng sẽ hiểu rõ
hơn các nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng, từ đó có cái
nhìn tổng thể hơn về ngân hàng cũng như những đánh giá, nhận xét
về CLTD của ngân hàng.

Footer Page 4 of 258.


CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm tín dụng của NHTM
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 “cấp tín dụng là việc
tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền
với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
1.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Uỷ ban Basel: “RRTD là khả năng mà khách hàng vay hoặc
bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những
điều khoản đã thoả thuận”...
1.1.3. Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh
của NHTM
Rủi ro tín dụng làm suy giảm uy tín của ngân hàng; Rủi ro tín
dụng làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút; Rủi ro tín
dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng; Rủi ro tín dụng làm tăng
nguy cơ phá sản ngân hàng;
1.2. CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI
1.2.1. Khái niệm chất lƣợng tín dụng của NHTM
Thứ nhất

hất lượng tín d ng

tt g c

ngân h ng:

Các chỉ tiêu như dư nợ, nợ xấu, lợi nhuận và thu nhập từ hoạt
động tín dụng là một số chỉ tiêu phản ánh CLTD của ngân hàng.

Tín dụng phục phụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải
quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc
đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ
giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng của NHTM
CLTD ngân hàng đối với doanh nghiệp nói riêng và khách hàng
nói chung tốt cũng có nghĩa là hiệu quả kinh tế của người vay vốn –
các chủ thể của nền kinh tế – được bảo đảm, chất lượng phát triển
kinh tế – xã hội của quốc gia được duy trì bền vững.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng tại NHTM
1.2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của
NHTM: Tốc độ tăng trưởng tín dụng; Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn; Chỉ
tiêu tỷ lệ nợ xấu.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn về hoạt động tín dụng
của NHTM: Chỉ tiêu tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; Hệ số
an toàn vốn.

Footer Page 7 of 258.


Header Page 8 of 258.

8

- Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận: Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ hoạt
động tín dụng; Chỉ tiêu thu lãi từ cho vay; Tỷ lệ thu lãi từ cho
vay/Tổng thu từ lãi;Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA); Tỷ lệ
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
1.2.3.2. Các chỉ tiêu định tính

9

Các nhân tố tác động đến chất lƣợng tín dụng của ngân

hàng thƣơng mại
1.2.4.2. Nhân tố khách quan
- Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô: Môi trường pháp lý– chính
sách của đảng, nhà nước; Môi trường kinh tế, xã hội; Nhân tố vĩ mô
khách quan khác.
- Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng: Đạo đức của khách hàng;
Phương án kinh doanh của khách hàng; Năng lực và kinh nghiệm
quản lý điều hành của khách hàng; Đối thủ cạnh tranh của ngân
hàng cho vay.
1.2.4.3. Nhân tố chủ quan
-

Nhóm nhân tố cơ chế chính sách– quy trình, quy chế tín dụng

của NHTM: Chính sách tín dụng của NHTM; Quy trình, quy chế
hoạt động tín dụng của NHTM
- Nhóm nhân tố về công tác tổ chức, chất lượng nhân sự và
năng lực quản trị điều hành: Công tác tổ chức; Chất lượng nhân
sự; Năng lực quản trị điều hành
- Nhóm nhân tố về hệ thống công cụ bảo đảm CLTD: Trang thiết
bị công nghệ ngân hàng phục vụ hoạt động cho vay; Thông tin tín
dụng; Kiểm tra và kiểm soát nội bộ; Huy động vốn của ngân hàng.
1.3.

KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN


Thứ năm, xây dựng ngân hàng dữ liệu về CLTD thông qua việc áp
dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại trong phân tích,
đánh giá – xử lý nghiệp vụ tín dụng.
Thứ sáu, nâng cao CLTD thông việc nâng cao tinh thần trách nhiệm
trọng hoạt động quản trị điều hành.

Footer Page 10 of 258.


Header Page 11 of 258.

11
CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
2.1.

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
2.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
2.1.2.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông


nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo các chỉ tiêu đánh
giá
2.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
Tổng dư nợ của toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam đến
31/12/1014 (cả ngoại tệ quy đổi) đạt 605.324 tỷ đồng, tăng 74.723 tỷ
đồng so với năm 2013 (tỷ lệ tăng 12,4%);
2.2.1.2. Tỷ lệ nợ xấu
Tính đến thời điểm 31/12/2014 tổng nợ xấu của toàn hệ thống
NHNo&PTNT Việt Nam là 27.542 đồng, tỷ lệ nợ xấu là 4,55%/tổng
dư nợ, giảm 3,01% so với tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31/12/2013; Tỷ
lệ nợ xấu cuối năm 31/12/2013 cao nhất (trong khoảng thời điểm
2010-2014) là 40.133 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu là 7,56%/tổng dư nợ, tăng
1,76% so với tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31/12/2012.
Trong luận án, tác giả đã phân tích nợ xấu theo phân loại tiền tệ;
Nợ xấu của một số ngành, lĩnh vực kinh tế chủ yếu; Nợ xấu phân
theo thành phần kinh tế; Nợ xấu phân theo khu vực.
2.2.1.3. Về khả năng sinh lời của ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam
Lợi nhuận sau thuế của Agribank năm 2010 đạt 2.489 triệu đồng,
năm 2011 đạt 2.188 triệu đồng, năm 2012 đạt 3.404 triệu đồng, năm
2013 đạt 1.679 triệu đồng, năm 2014 đạt 2.590 triệu đồng.
2.2.2.

Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến

chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam
2.2.2.1. Quy trình nghiên cứu
Giai đoạn nghiên cứu định tính:
Giai đoạn nghiên cứu định lượng:


Chính sách tín dụng

3.5838.

Quy trình, quy chế

3.5546.

Công tác tổ chức

3.4973.

Chất lượng nhận sự

3.6900

Năng lực quản trị

3.6755.

Trang thiết bị công nghệ

3.6729.

thông tin tín dụng

3.4782

Hoạt động kiểm tra, kiểm soát

Chất lượng tín dụng = 0.265* Quy trình, quy chế + 0.257* Chính
sách tín dụng + 0.253* Thông tin tín dụng + 0.230* Chất lượng nhân
sự + 0.154* Năng lực quản trị + 0.140* Huy động vốn + 0.133* Kiểm
tra, kiểm soát nội bộ + 0.119* Trang thiết bị công nghệ + 0.069*
Công tác tổ chức.
2.3.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM
2.3.1.

Những kết quả đạt đƣợc

Thứ nhất: Tỷ lệ nợ xấu được kiềm chế trong bối cảnh môi trường
hoạt động tín dụng có nhiều khó khăn
Thứ hai: Mức độ an toàn về hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT
Việt Nam ngày càng cao
Thứ ba: Khả năng sinh lời của NHNo & PTNT Việt Nam giữ mức
độ khá ổn định
Thứ tư: Mô hình quản lý CLTD của NHNo & PTNT Việt Nam đã có
nhiều đổi mới theo yêu cầu hoạt động và theo thông lệ quốc tế.
Thứ năm: Trên cơ sở phân loại nợ, dự phòng RRTD được trích lập
đầy đủ và kịp thời, xử lý rủi ro được thực hiện nghiêm túc
Thứ sáu: Các cơ chế chính sách tín dụng của khách hàng đã được
ban hành theo đúng quy định của các văn bản nhà nước phù hợp dần
với thông lệ hoạt động tín dụng trong khu vực cũng như trên thế giới

Footer Page 14 of 258.

được các yêu cầu của Ủy ban Basel và thông lệ quốc tế
Thứ năm: Mô hình tổ chức quản trị phân tán, chưa tách bạch các
chức năng dễ dẫn đến xung đột quyền lợi
Thứ sáu: Việc thực hiện quy trình tín dụng còn nhiều sai sót là một
trong những nguyên nhân làm giảm CLTD của ngân hàng
Thứ bảy: Hệ thống kiểm soát và kiểm toán nội bộ tại NHTM Việt
Nam chưa hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý rủi ro tín dụng

Footer Page 15 of 258.


Header Page 16 of 258.

16

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
- Nhóm cơ chế chính sách của Nhà Nước chưa phù hợp và việc triển
khai còn chậm trễ
- Nhóm nguyên nhân về sự phối hợp chưa đồng bộ của các cơ quan chức
năng
- Nhóm nguyên nhân môi trường kinh tế – xã hội và thiên tai có nhiều
biến động phức tạp, xảy ra trên diện rộng khó dự báo
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan của những hạn chế
- Nhóm nguyên nhân về chính sách tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam
- Nhóm nguyên nhân về mô hình tổ chức– nhân sự và quản trị điều hành
- Nhóm nguyên nhân về hệ thống công cụ bảo đảm CLTD

Footer Page 16 of 258.



Header Page 18 of 258.

18

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM
3.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách tín dụng và nâng
cao chất lƣợng công tác thu thập, xử lý thông tin trong quản lý
chất lƣợng tín dụng
3.2.1.1. Hoàn thiện quy trình tín dụng
NHNo&PTNT Việt Nam cần rà soát lại toàn bộ quy trình tín
dụng hiện hành phát hiện những sơ hở, hoặc những quy định không
còn phù hợp. Công việc này cần phải tiến hành từ cơ sở, để cơ sở đề
suất, trên cơ sở đó tổng hợp và dự thảo, cần hội thảo các khu vực,
vùng miền khác nhau.
3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng
M tl

chính sách tín dụng trước hết các NHTM phải đảm bảo thực

hiện đúng các quy định liên quan đến chỉ đạo hoạt động tín dụng của
NHNN trên cơ sở đặc thù của hệ thống mỗi NHTM để chi tiết hóa
các nội dung.
Hai là, Chính sách tín dụng cần mang tính dài hạn đón đầu được
những thay đổi về tình hình kinh tế – tài chính; chính sách tín dụng
cần đưa ra các công cụ để lượng hóa rủi ro cũng như cảnh báo rủi ro
cụ thể nhằm giúp cán bộ tín dụng có thể nhận diện sớm rủi ro và đưa
ra biện pháp phòng ngừa hữu hiệu.

ngân hàng.
3.2.3.

Nhóm giải pháp nâng cao tính cân đối trong công tác huy

động và sử dụng nguồn vốn, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
3.2.3.1. Nâng cao tính cân đối giữa công tác huy động và sử dụng
nguồn vốn
- Mở rộng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế trên cơ sở
chọn lựa kỹ khách hàng, phân tích chính xác tình hình sản xuất kinh
doanh và khả năng tài chính của khách hàng.
- Hoạt động tín dụng ngân hàng cần hoàn thiện các thủ tục cho vay
với khách hàng.
- Ngoài ra, ngân hàng cần làm tốt chính sách khách hàng, phân
loại, chọn lọc khách hàng.

Footer Page 19 of 258.


Header Page 20 of 258.

20

3.2.3.2. Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Trong quá trình kiểm tra hoạt động tín dụng có thể tăng cường cán
bộ làm trực tiếp từ bộ phận tín dụng hoặc thẩm định và quản lý tín
dụng cùng phối hợp kiểm tra.
- Thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ, luật pháp cho
cán bộ phòng kiểm soát.
3.2.4.


Footer Page 20 of 258.


Header Page 21 of 258.

21

+ Hiểu biết về xã hội và kỹ năng giao tiếp: yếu tố giúp cho khách
hàng và ngân hàng hiểu nhau hơn, làm cho khách hàng có thiện cảm
với ngân hàng, gắn bó với ngân hàng.
3.2.5.

Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống công cụ bảo đảm

chất lƣợng tín dụng
3.2.5.1. Thực hiện hiệu quả khâu phân loại khách hàng và đánh
giá khoản vay
Để nâng cao hiệu quả chất lượng và hạn chế RRTD, việc đánh giá
phân loại khách hàng là hết sức cần thiết. Trên cơ sở đánh giá, phân
loại khách hàng, ngân hàng sẽ có chính sách tín dụng cụ thể áp dụng
đối với từng đối tượng khách hàng.
3.2.5.2. Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng
gắn liền với tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề
-Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ, tránh tình trạng vì kết quả kinh
doanh mà không tuân thủ tính chính xác trong phân loại nợ và trích
lập dự phòng rủi ro.
- Nợ xấu là điều không ai muốn nhưng nó vẫn luôn tồn tại ở bất cứ
ngân hàng nào, do đó thiết lập cơ chế xử lý nợ có vấn đề là một đòi
hỏi khách quan.

m c ầu tư
3.2.6.2. Tiếp tục phát huy thế mạnh của ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam là hướng về “tam nông”
NHNo&PTNT Việt Nam cần đẩy mạnh huy động vốn từ nền kinh
tế; Tập trung nguồn vốn huy động và nguồn thu nợ từ cho vay lĩnh
vực phi sản xuất chuyển sang để cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông
dân, nông thôn. Thực hiện cho vay “Tam nông” theo các chương
trình sản xuất kinh doanh của từng lĩnh vực cây trồng, vật nuôi, vùng
chuyên canh hàng hóa lớn.

Footer Page 22 of 258.


Header Page 23 of 258.

23

3.2.6.3. Sử dụng các công cụ bảo hiểm tín dụng và thực hiện
đồng bộ các giải pháp khác
 Sử d ng các công c bảo hiểm tín d ng:Yêu cầu khách hàng vay
phải mua bảo hiểm trong quá trình xây dựng và bảo hiểm công trình
(đối với các dự án đầu tư), bảo hiểm hàng hóa…
 Thực hiện ồng b các giải pháp khác:Thực hiện các biện pháp
huy động vốn thích hợp đối với từng loại khách hàng, vùng, miền;
3.3.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

Đối với Chính phủ; Đối với ngân hàng nhà nước; Kiến nghị đối
với các Tỉnh, Thành phố

Thứ bảy: Tác giả đã nêu ra hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao CLTD của NHNo&PTNT Việt Nam trong thời gian tới./.

Footer Page 24 of 258.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status