Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ sửa chữa tại công ty Toyota Việt nam - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ
1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh dịch vụ
Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp
cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu. Dịch vụ có
thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ là việc thực hiện các quy trình nghiên cứu để tìm
ra nhu cầu của từng đối tượng khác nhau, thiết lập gói dịch vụ cần thiết.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ
Ngành dịch vụ là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao, thời gian thu hồi vốn nhanh
Hoạt động kinh doanh dịch vụ mang tính không thường xuyên, phụ thuộc vào
yếu tố khách quan của đối tượng nhiều hơn.
Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung không có hình thái vật
chất mà được thể hiện bằng lợi ích cho khách hàng thông qua việc thỏa mãn yêu cầu
của khách hàng về chất lượng phục vụ và thường không có sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối tượng của ngành dịch vụ luôn di động và rất phức tạp, số lượng dịch vụ, mức
độ phức tạp và thời gian thực hiện dịch vụ là khác nhau.
Qúa trình sản xuất và đáp ứng yêu cầu của khách hàng tại cùng 1 thời điểm. Về
mặt tổ chức quản lý kinh doanh, các doanh nghiệp dịch vụ thường thực hiện quản lý
hoạt động kinh doanh theo quy trình thực hiện dịch vụ hoặc theo từng đơn đặt hàng.
Đặc điểm này cũng dẫn đến sự đa dạng trong công tác kế toán chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh.
Các dịch vụ có thể do nhà sản xuất cung cấp hay thuê qua một trung gian chuyên
kinh doanh dịch vụ đó.
1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp dịch vụ
1.2.1. Chi phí sản xuất
1.2.1.1. Khái niệm

chi phí sản xuất theo yếu tố. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp được
chia thành các yếu tố chi phí sau:
 Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,... sử dụng vào sản xuất - kinh doanh
(loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu,
động lực).
 Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất - kinh doanh trong
kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
 Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương và
phụ cấp lương phải trả công nhân viên chức.
 Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương
và phụ cấp lương phải tra công nhân viên chức.
 Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất - kinh doanh.
 Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất - kinh doanh.
2
Footer Page 2 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 3 of 258.

 Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa
phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất - kinh doanh trong kỳ.
Cách phân loại này có tác dụng đối với việc xây dựng và phân tích định mức vốn
lưu động và cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để đánh giá tình
hình thực hiện dự toán chi phí và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên Bảng
thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra, cách phân loại này còn cung cấp thông tin

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

 Chi phí tổng hợp: là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhưng do
cùng 1 công dụng như chi phí sản xuất chung.
1.2.2. Giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Khái niệm
Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm 2
mặt đối lập nhau, nhưng có liên quan mật thiết hữu cơ với nhau. Trong đó, một mặt là
các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, còn mặt khác là kết quả kinh doanh thu được từ
những sản phẩm đã hoàn thành. Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có
liên quan tới khối lượng công việc đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm sản xuất là toàn bộ chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trước
chuyển sang, cả chi phí trích trước) chi ra tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng
sản phẩm nhất định trong kỳ. Đây là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác
định hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế toán hoá giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ,
nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Nhưng có hai cách phân loại giá thành chủ yếu
sau:
 Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành được chia làm ba loại:
 Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên
cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế
hoạch được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và do bộ
phận kế hoạch thực hiện. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của

trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho những sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm được dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn
thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là
căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp sản xuất.
 Giá thành toàn bộ (Giá thành tiêu thụ):Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao
gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp tính cho sản phẩm hoàn thành và đã được tiêu thụ. Chỉ khi nào sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ được tiêu thụ thì mới xác định được giá thành toàn bộ. Giá thành
toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định lãi trước thuế lợi tức của doanh
nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ)
của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và giống nhau về chất. Chúng đều là các
hao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp. Tuy vậy chúng vẫn
có sự khác nhau trên các phương diện sau:
Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sản phẩm và
chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm. Còn giá thành sản phẩm chỉ
bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản
xuất chung. Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ
nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm

5
Footer Page 5 of 258.


Header Page 6 of 258.

đã hoàn thành hay chưa. Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên

1.3. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp dịch vụ
1.3.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp dịch
vụ.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp dịch vụ là theo hợp đồng
dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng.
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp,
trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản
xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính giá thành
trong doanh nghiệp.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trong một
thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và tính giá thành
dịch vụ. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí và đối tượng
chịu chi phí.
Trong các doanh nghiệp dịch vụ, mỗi dịch vụ phục vụ một nhu cầu khác nhau,
sản phẩm dịch vụ mang tính đơn chiếc, mỗi dịch vụ có dự toán thực hiện riêng nên đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là hợp đồng hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ
phận thực hiện hay từng giai đoạn công việc.
Hạch toán chi phí sản xuất dịch vụ theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý
có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho
công tác tính giá thành sản phẩm kịp thời.
6
Footer Page 6 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 7 of 258.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp

 Bảng tính và phân bổ khấu hao
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
 TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK
621- "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp". Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí
nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện lao
vụ, dịch vụ.. và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Nội dung của TK
621 như sau:
7
Footer Page 7 of 258.


Header Page 8 of 258.

Nợ

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp



- Trị giá NVL sử dụng trực tiếp để sản
xuất chế tạo sản phẩm hoặc tiến hành

- Trị giá NVL sử dụng không hết

lao vụ, dịch vụ

- Kết chuyển chi phí vật liệu trực
tiếp vào TK 154- Chi phí sản xuất


vụ sản xuất kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận..phục vụ sản xuất, thực
hiện dịch vụ.
TK 627 không có số dư được mở 6 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí:
 TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng.
 TK 6272- Chi phí vật liệu
 TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
8
Footer Page 8 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 9 of 258.

 TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
 TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
 TK 7278- Chi phí khác bằng tiền
TK 627 có kết cấu:
Nợ

TK 627- Chi phí sản xuất chung



- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát

- Các khoản làm giảm chi phí sản

sinh trong kỳ


- Giá trị thực tế vật liệu thuê ngoài
chế biến hoàn thành

SDCK: Chi phí sản xuất kinh doanh
còn dang dở đầu kỳ và cuối kỳ
TK 631- Giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành:
 Kế toán sử dụng TK 631 - "Giá thành sản xuất" để tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm. Tài khoản này có kết cấu như sau:

9
Footer Page 9 of 258.


Header Page 10 of 258.

 Kết cấu của TK631:
Nợ

TK 631- Giá thành sản xuất



- Giá trị sản phẩm đầu kỳ kết chuyển

- Kết chuyển giá trị sản phẩm dở

- Các CPSX phát sinh trong kỳ liên
quan tới chế tạo sản phẩm hay tiến

dang cuối kỳ

xuất dùng trong
kỳ

Trong trường hợp NVL được sử dụng để sản xuất, chế tạo, tiến hành nhiều sản
phẩm hay thực hiện nhiều dịch vụ cùng lúc thì không thể tập hợp trực tiếp được thì ta
cần phân bổ cho từng đối tượng. Để phân bổ cho các đối tượng, ta cần xác định các
tiêu thức phân bổ sao cho hợp lý. Các tiêu thức thường được sử dụng là theo định mức
tiêu hao, theo hệ số, theo số lượng... Công thức phân bổ như sau:
Chi phí NVL
phân bổ cho từng
đối tượng

Tổng chi phí NVL cần phân bổ
=

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả
các đối tượng

x

Tổng TTPB
của từng đối
tượng

10
Footer Page 10 of 258.

Thang Long University Library




Kết chuyển chi phí
NVL vượt mức

TK 336, 338
NVL đi vay mượn xuất
dùng để thực hiện DV
1.3.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ, bao
gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các
khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp tiến hành lao
vụ, dịch vụ.
Chi phí về tiền lương được xác định cụ thể tùy thuộc vào hình thức tiền lương
sản phẩm, dịch vụ hay tiền lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng. Số tiền lương
phải trả cho công nhân được xác định trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng
hợp và phân bổ cho từng đối tượng. Giống như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào
11
Footer Page 11 of 258.


Header Page 12 of 258.

các đối tượng. Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì sẽ được phân bổ
theo tiêu thức như: tiền lương định mức (kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực
tế, khối lượng sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra...
Một số doanh nghiệp có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế
hoặc của công nhân sản xuất, tiến hành lao vụ, dịch vụ. Nếu doanh nghiệp bố trí cho

Kết chuyển
chuyểnchi
chiphí
phí

phép
của công
nhân nhân
trực
nghỉ phép
của công
tiếp sản
trực
tiếpxuất.
tiến hành DV

nhân
nhân công
côngtrực
trựctiếp
tiếp
vượt
vượt mức.
mức.

TK 338
Các khoản trích theo
lương của công nhân
trực tiếp tiến hành DV
1.3.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung


TK 142, 242, 335

phân bổ vào giá thành

Phân bổ chi phí trả trước,
hoặc trích trước chi phí

TK 154

Kết chuyển hoặc
phân bổ CPSXC

TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 331...
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
Thuế GTGT
1.3.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí thực tế phát sinh được tập
hợp theo từng khoản mục chi phí, cuối kỳ kế toán phải tổng hợp chi phí sản xuất phục
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.

13
Footer Page 13 of 258.


Header Page 14 of 258.


kiểm kê tất cả NVL, thành phẩm hay dịch vụ trong kho và tạ phân xưởng để xác định
chi phí NVL xuất dùng của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, của hàng đã bán. Vì thế,
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp này cũng có những sự khác biệt nhất định.
Theo phương pháp này, việc tổ chức khoản mục chi phí vẫn giống như phương
pháp KKTX, được thực hiện trên các TK 621, TK 622, TK 627. Còn tài khoản dùng
để tập hợp chi phí sản xuất là TK 631 : “Giá thành sản phẩm”. Tìa khoản 154 chỉ dùng
để phản ánh sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá
sản phẩm dở dang.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vẫn được phản ánh trên TK 621. Tuy nhiên,
khoản chi phí này không ghi theo chứng từ xuất mà nó sẽ được ghi một lần vào cuối
kỳ hạch toán, sau khi kiểm kê và xác định được giá trị NVL tồn kho. Công thức tính
toán như sau:
Giá trị NVL xuất
dùng để tiến hành
lao vụ, dịch vụ

=

Giá trị NVL

+

tồn đầu kỳ

Giá trị NVL
nhập trong kỳ

-

Giá trị NVL

cuối kỳ
Kết chuyển NVL tồn đầu kỳ
TK 622

TK 632
Kết chuyển
CPNC trực tiếp

TK 627

thụ trực tiếp
Kết chuyển

CPSXC hoặc
Phân bổ cho các đối
tượng tính giá thành

15
Footer Page 15 of 258.

Tổng giá thành dịch
vụ hoàn thành tiêu


Header Page 16 of 258.

Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp tương tự như
phương pháp kê khai thường xuyên.
1.4. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp dịch vụ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn sản xuất tiến hành

=

Số lượng
x

Số lượng
DVHT

+

Số lượng
SPDVDD

SPDVDD

1.4.2. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Theo phương pháp này, các sản phẩm dở dang được quy đổi về sản phẩm hoàn
thành tương đương dựa vào mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang.Tiêu
chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức. Phương pháp này
chỉ nên áp dụng để tính chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải
xác định theo số thực tế đã dùng để đảm bảo tính chính xác.
16
Footer Page 16 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 17 of 258.

Giá trị NVLC

+

Số lượng
SPDVDD

SPDVDD

Chi phí chế biến
pháp sinh trong kỳ

=

Số lượng
x

Số DV hoàn

vụ dở dang

+

thành trong
kỳ

Số lượng
SPDVDD quy
đổi

SPDVDD
quy đổi

Giá trị DVDD cuối kỳ = Khối lượng DVDD x
17
Footer Page 17 of 258.

Định mức chi phí


Header Page 18 of 258.

Ngoài những phương pháp trên, trong thực tế người ta còn áp dụng các phương
pháp khác để xác định giá trị sản phẩm dở dang như phương pháp thống kê kinh
nghiệm, phương pháp tính theo chi phí vật liệu chínhh và vật liệu phụ nằm trong sản
phẩm dở dang v.v..
1.5. Nội dung kế toán tính giá thành trong doanh nghiệp dịch vụ
1.5.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành dịch vụ
1.5.1.1. Đối tượng tính giá thành dịch vụ
Xác định đối tượng tính giá là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công
việc tính giá thành dịch vụ của kế toán. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc
điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, tính chất lao vụ, dịch vụ mà doanh
nghiệp sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật tiến hành lao vụ, dịch vụ, trình
độ hạch toán kế toán và quản lý của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành
cho phù hợp. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo hình thức sản xuất đơn chiếc thì
đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm. Đối với những doanh nghiệp tổ chức sản
xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối tượng tính giá thành. Khác với doanh
nghiệp sản xuất, với doanh nghiệp dịch vụ, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất
theo từng hợp đồng và đối tượng tính giá thành là dịch vụ hoàn thành theo họp đồng
đó. Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị tính được thừa nhận phổ biến trong nền kinh tế
quốc dân và phải phù hợp với tính chất lý hoá của dịch vụ
1.5.1.2. Kỳ tính giá thành
Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã được xác định, căn cứ vào đặc điểm tổ

rất lớn.
Đúng như tên gọi của nó, phương pháp này giúp cho công việc tính toán đơn
giản, dễ làm. Tuy nhiên, khi đối tượng hạch toán chi phí sản xuất không trùng với đối
tượng tính giá thành thì không thể áp dụng phương pháp này.

=

Tổng giá thành
dịch vụ

=

Chi phí dở dang
đầu kỳ

+

Chi phí phát
sinh trong kỳ

+

Chi phí dở dang
cuối kỳ

=
 Phương pháp hệ số
Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình tực hiện dịch vụ
cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời
nhiều dịch vụ khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại dịch vụ mà phảo

của từng loại

x

Bước 3: Tính giá thành đơn vị sản phẩm gốc
Giá thành đơn vị dịch vụ
gốc

Tổng giá thành của các loại dịch vụ

=

Tổng dịch vụ quy đổi

Trong đó:
Tổng giá thành
dịch vụ của các

CPSX của
=

loại

+

DVDD đầu

CPSX
phát sinh


Khi tập hợp chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân
công trực tiếp liên quan tới hợp đồng nào thì hạch toán trực tiếp cho hợp đồng đó, còn
chi phí sản xuất chung do liên quan đến nhiều hợp đồng mà ngay từ đầu không thể
hạch toán trực tiếp cho từng hợp đồng thì phải tập hợp riêng trên TK627. Cuối kỳ, kế
toán phân bổ cho từng hợp đồng theo tiêu thức thích hợp.
Cuối kỳ hạch toán, nếu hợp đồng chưa hoàn thành thì chưa tính giá thành và do
đó, toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp được là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối
kỳ. Nếu hợp đồng đã hoàn thành thì hợp đồng đó mới được tính giá thành.
Tổng giá thành hợp đồng dịch vụ = Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

20
Footer Page 20 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 21 of 258.

1.5.1.4. Thẻ tính giá thành
Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ là sổ kế toán dung để theo dõi chi phí sản
xuất kinh doanh phát sinh và giá thành sản phẩm trong kì để làm căn cứ tính chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
ảng 1.1. Thẻ tính giá thành
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ
Tên dịch vụ:
Số lượng:
Chỉ tiêu

Tổng số tiền


Footer Page 21 of 258.


Header Page 22 of 258.

nghiệp vụ đó, sâu đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát
sinh
 Điều kiện vận dụng: Áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp đơn giản,
quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình tự kế toán thấp, số lượng cao lao động kế toán ít,
nên áp dụng kế toán máy với loại hình hoạt động và quy mô hoạt động


Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu



Nhược điểm: Dễ bọ ghi trùng lặp



Trình tự ghi sổ

Sơ đồ 1.5.Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
dịch vụ theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ gốc (Hóa đơn, phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho)

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ nhật

Footer Page 22 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 23 of 258.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH DỊCH VỤ SỬA CHỮA Ô TÔ TẠI CÔNG TY TOYOTA
2.1. Khái quát chung về công ty Toyota Việt Nam
2.1.1. Thông tin chung về công ty Toyota Việt Nam
 Tên công ty : Công ty Toyota Việt Nam
 Tên giao dịch quốc tế : Toyota Morto Việt Nam
 Tên viết tắt : TVM
 Trụ sở chính : Phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
 Mã số thuế : 2500150335
 Điện thoại : (0211) 3 868100-112
 Fax : (0211) 3 868117
 Vốn điều lệ : 89,6 triệu USD
 Giám đốc : Ông Yoshihisa Maruta
Công ty Toyota Việt Nam (TMV) là một trong những công ty liên doanh có vốn
đầu tư và thời gian cao nhất tại Việt Nam tại thời điểm đó. Các đối tác tham gia liên
doanh lập nên công ty là: Tập đoàn Toyota Nhật Bản (TMC) (tỷ lệ góp vốn 70%),
Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam (20%) (VEAM), Tập Đoàn
KUO (10%).
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Toyota Motor Việt Nam (TMV) được thành lập vào ngày 5
tháng 9 năm 1995 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 10 năm 1996. Được thành
lập dựa trên hợp đồng hợp tác kinh doanh, công ty là loại hình liên doanh đặc trưng

mắt, xe Innova đã đạt kỷ lục bán 1000 chiếc trong một tháng, và kỷ lục 10000 chiếc
trong tổng số 14784 xe được tung ra trong năm 2006 đó. Tính đến hết năm 2010,
doanh số tích lũy của Innova là 53,600 xe và tiếp tục dẫn đầu là mẫu xe bán chạy nhất
thị trường ôtô Việt Nam với doanh số năm 7,419 xe. Với thiết kế hiện đại, bắt mắt,
nhưng đắt hơn Zace không đáng kể, Innova tạo nên một làn sóng sắm xe đa dụng với
doanh số thấp nhất cũng ở mức trên 500 xe mỗi tháng
Không chỉ có những bước đi tích cực trong hoạt động mở rộng thị phần, công
ty cũng đã có nhiều nỗ lực trong quá trình nội địa hoá sản xuất tại Việt Nam; đối với
xe Innova, tỷ lệ này lên tới 37%. Hơn 15 năm xây dựng và phát triển, TMV đã tích cực
phát triển mạng lưới các nhà cung cấp phụ tùng trong nước của mình: số nhà cung cấp
phụ tùng trong nước tính đến nay là 11 nhà cung cấp, và công ty còn có kế hoạch mở
rộng hơn nữa trong tương lai
Đến nay, Tổng vốn đầu tư của Công ty lên đến khoảng 90 triệu USD, hoạt
động kinh doanh chủ yếu là sản xuất lắp ráp và kinh doanh các loại xe của Toyota, và
cung cấp các dịch vụ sau bán hàng. Với số lượng nhân viên tại trụ sở chính là 1502
người và nhân viên tại các đại lý là 2075 trong đó chuyên gia Nhật Bản là 11 người,
Singapore là 1 người, nhân viên hợp đồng thời vụ là 404 người. Ngoài ra còn có đội
ngũ nhân viên từ các nhà cung cấp/ đại lý (Ví dụ: Denso, Yazaki,….) 11.600 nhân
viên.

24
Footer Page 24 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 25 of 258.

2.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sửa chữa ô tô tại công ty
Sơ đồ 2.1. Quy trình sửa chữa ô tô Vios


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status