Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tổ chức sự kiện tại công ty TNHH truyền thông UNICOMM - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ
TỔ CHỨC SỰ KIỆN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN TRUYỀN THÔNG UNICOMM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THANH HUYỀN
MÃ SINH VIÊN

: A19572

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2014
Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG



Header Page 3 of 258.

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn các
thầy cô trong khoa kinh tế - quản lý đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá
trình thực hiện, đặc biệt em xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn tận tình,
quan tâm của cô Đào Diệu Hằng, người đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý và cung cấp
những kiến thức bổ ích để giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của em một
cách tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc và các anh chị ở phòng kế toán
tại Công ty TNHH truyền thông Unicomm đã giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện cho em
tìm kiếm và thu thập tài liệu để nghiên cứu, tổng hợp kiến thức và hoàn thành bài khóa
luận với đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch
vụ tổ chức sự kiện tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Truyền thông Unicomm”.
Với sự cố gắng và mong muốn hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp nhưng do
thời gian nghiên cứu có hạn, bài viết không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong
nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 15 tháng 10 năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Thanh Huyền

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

LỜI CAM ĐOAN

thành trong doanh nghiệp dịch vụ ............................................................. 1

1.1.3.

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp dịch vụ ............................................2

1.1.3.1.

Khái niệm về chi phí sản xuất (CPSX)................................................2

1.1.3.2.

Phân loại chi phí sản xuất ....................................................................2

1.1.4.

Khái niệm về giá thành sản phẩm .............................................................. 4

1.1.5.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ........................5

1.2. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp dịch vụ.........6
1.2.1.

Chứng từ và tài khoản sử dụng ..................................................................6

1.2.1.1.

Chứng từ sử dụng ................................................................................6


1.3. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang ........................................................... 10
1.4. Nội dung công tác kế toán tính giá thành dịch vụ ...........................................11
1.4.1.

Đối tượng, kỳ tính giá thành và các phương pháp tính giá thành............11

1.4.1.1.

Đối tượng tính giá thành ....................................................................11

1.4.1.2.

Phương pháp tính giá trong doanh nghiệp dịch vụ............................ 11

1.4.2.

Footer Page 5 of 258.

Thẻ tính giá thành sản phẩm ....................................................................11


Header Page 6 of 258.

1.5. Các hình thức ghi sổ sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, dịch vụ ..............................................................................12
1.5.1.

Hình thức sổ Nhật ký chung ....................................................................12


Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty ........................................17

2.1.5.

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
TNHH Truyền thông Unicomm .............................................................. 18

2.1.5.1.

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. ....................................................18

2.1.5.2.

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ....................................................19

2.2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ tổ chức sự kiện
tại công ty trách nhiệm hữu hạn truyền thông Unicomm............................... 20
2.2.1.

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp....................................20

2.2.2.

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ............................................23

2.2.3.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ...................................................28

2.2.4.

3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành dịch vụ tại Công ty TNHH truyền thông Unicomm ..........41
3.2.1.

Yêu cầu hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
dịch vụ .....................................................................................................41

3.2.2.

Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành dịch vụ ......................................................................................41

3.2.2.1.

Hoàn thiện phải tuân theo quy định của pháp luật ............................ 42

3.2.2.2.

Hoàn thiện theo nguyên tắc nhất quán ..............................................42

3.2.2.3.

Hoàn thiện phải tuân theo nguyên tắc phù hợp .................................42

3.2.2.4.

Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu về quản lý của doanh nghiệp .......43

3.2.2.5.


Công cụ dụng cụ

CP

Chi phí

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KKTX

Kê khai thường xuyên

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

NCTT

Nhân công trực tiếp

NVL

Nguyên vật liệu

TK

Tài khoản


Thang Long University Library


Header Page 9 of 258.

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu số 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng tiền mua nguyên vật liệu ....................................21
Biểu số 2.2: Trích sổ chi tiết tài khoản 154 - Phần CP NVL trực tiếp .......................22
Biểu số 2.3 Trích hợp đồng dịch vụ số 022003 – Thuê ca sỹ biểu diễn sự kiện “Giờ
Trái đất –2014” ..............................................................................................................24
Biểu số 2.4 Giấy báo Nợ của ngân hàng về thanh toán chi phí nhân công thuê ngoài sự
kiện “Giờ Trái đất – 2014” ............................................................................................ 26
Biểu số 2.5 Trích sổ chi tiết TK 154 - Phần chi phí nhân công thuê ngoài..................27
Biểu số 2.6 Hóa đơn giá trị gia tăng các hạng mục sân khấu ........................................28
Biểu số 2.7 Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện ............................................................... 29
Biểu số 2.8 Trích sổ chi tiết TK 154 – Phần chi phí sản xuất chung ............................ 30
Biểu số 2.9 Sổ chi tiết tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ..............31
Biểu số 2.10 Trích sổ cái tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .........34
Biểu số 2.11 Sổ chi tiết tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán...........................................35
Biểu số 2.12 Sổ cái tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán .................................................36
Biểu số 2.13 Trích Sổ Nhật ký chung............................................................................37
Biểu số 2.14 Thẻ tính giá thành sự kiện “Giờ Trái đất” ................................................39
Biểu số 3.1 Bảng thanh toán lương tháng 03/2014 ......................................................45
Biểu số 3.2 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ............................................46
Biểu số 3.3 Sổ chi tiết TK 154 – Chi phí nhân công trực tiếp ......................................47
Biểu số 3.4 Sổ chi tiết TK 154 – Tổng hợp chi phí SXKD vụ việc Giờ Trái Đất.........47
Biểu số 3.5 Trích sổ cái TK 154 – Chi phí SXKDDD vụ việc Giờ Trái Đất ................50
Biểu số 3.6 Thẻ tính giá thành vụ việc Giờ Trái Đất ...................................................51
Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp............................................................7
Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ...................................................8

quản lý kinh tế tại doanh nghiệp.
Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập, tìm hiểu, em đã
mạnh dạn chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình là: “Hoàn thiện kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tổ chức sự kiện tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn Truyền thông Unicomm”
Khóa luận tốt nghiệp ngoài lời mở đầu, danh mục bảng, biểu, sơ đồ, được chia
làm 3 chương:
Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp dịch vụ
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
dịch vụ tổ chức sự kiện tại Công ty TNHH truyền thông Unicomm
Chƣơng 3: Một số ý kiến hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành dịch vụ tổ chức sự kiện tại Công ty TNHH truyền thông Unicomm

Footer Page 10 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 11 of 258.

CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp dịch vụ
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ
Thương mại dịch vụ được hiểu là hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch
vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Dịch vụ
có tính vô hình, không cầm nắm được, không thử trước được mà chỉ khi dùng mới có


việc kinh doanh, chi phí tiết kiệm thì giá thành mới được hạ thấp và qua đó tăng sức
cạnh tranh cho doanh nghiệp trong thị trường. Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp thu hồi
vốn nhanh hơn, tạo lợi nhuận và mang lại sự phát triển bền vững. Chính vì những lý
do đó, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành là một phần hành kế toán không thể
thiếu trong tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.
1.1.3. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp dịch vụ
1.1.3.1.

Khái niệm về chi phí sản xuất (CPSX)

Bản chất của chi phí sản xuất là những biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Nội dung của chi phí sản xuất: CPSX bao gồm những yếu tố lao động sống cần
thiết (tiền lương, tiền công…), lao động vật hóa (khấu hao tài sản cố định, chi phí
nguyên vật liệu,…) và bao gồm các khoản khác (Bảo hiểm y tế, xã hội, các loại thuế
phải nộp…).
1.1.3.2.

Phân loại chi phí sản xuất

Việc phân loại chi phí được doanh nghiệp áp dụng tuỳ theo đặc điểm sản xuất
kinh doanh, quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình sao cho hợp lý. Do đó phân loại
chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác
nhau theo những đặc tính nhất định.
- Phân loại theo yếu tố chi phí:
 Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật

bằng tiền sẽ giúp các nhà quản trị hoạch định được ngân sách tiền mặt chi tiêu,
hạn chế những tồn đọng tiền mặt, tránh bớt những tổn thất, thiệt hại trong quản
lý vốn bằng tiền.
Việc phân loại sản phẩm sản xuất theo yếu tố chi phí cho biết kết cấu, tỷ trọng
từng yếu tố sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán, là cơ sở để lập
kế hoạch: cung ứng vật tư, quỹ tiền lương, vốn để giúp cho việc thực hiện công tác kế
toán cũng như công tác quản lý chi phí sản xuất một cách nhanh chóng và chính xác.
- Phân loại theo khoản mục chi phí:
 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
 Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản phải trả cho người lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: lương các khoản phụ cấp lương,
tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH…).
 Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các đội sản xuất, chi phí sản xuất
chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau: Chi phí nhân viên đội sản xuất
bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của
nhân viên đội sản xuất; Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung
cho sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất. Chi phí dụng cụ: bao
gồm về chi phí CCDC ở đội SX để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất; Chi
phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các đội
sản xuất quản lý sử dụng; Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ
mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của đội sản xuất;
Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ
và quản lý và sản xuất ở đội sản xuất.
3
Footer Page 13 of 258.


Header Page 14 of 258.

 Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi sản xuất kinh doanh, là giá
thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế
hoạch. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của
doanh nghiệp;
4
Footer Page 14 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 15 of 258.

 Giá thành định mức: được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh
doanh, là giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành,
được tính cho một đơn vị sản phẩm và luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của
các định mức chi phí;
 Giá thành thực tế: được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất kinh
doanh, dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm, dịch vụ;
- Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
 Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
Chi phí nhân công trực tiếp;
Chi phí sản xuất chung.
 Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
Giá thành toàn bộ

CPSX dở
dang đầu kỳ

CPSX dở dang cuối kỳ

+

CPSX phát sinh
trong kỳ

-

CPSX dở dang
cuối kỳ

Ở đây, có thể hiểu, chi phí sản xuất gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giá
thành gắn với khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Chi phí trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn
liên quan đến cả sản phẩm đang làm dở cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành thì
lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang của kỳ trước chuyển sang.

5
Footer Page 15 of 258.


Header Page 16 of 258.

1.2. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp dịch vụ
1.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.2.1.1.

kỳ và cuối kỳ
- Tài khoản TK 631 – Giá thành sản xuất
 TK 631 “Giá thành sản xuất” được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát
sinh chi phí (bộ phận sản xuất) và theo loại, nhóm dịch vụ, chi tiết dịch
vụ…tương tự TK 154
 Kết cấu tài khoản:
TK 631
Giá trị SPDD đầu kỳ

Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ

Các CPSX phát sinh trong kỳ liên Tổng giá thành dịch vụ hoàn thành
quan tới thực hiện dịch vụ
6
Footer Page 16 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 17 of 258.

Tài khoản TK 631 không có số dư cuối kỳ
- Ngoài ra, để kế toán tập hợp chi phí sản xuất, trong doanh nghiệp dịch vụ còn
sử dụng một số tài khoản khác như: TK 111, TK 112, TK 331, TK 152…
1.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường
xuyên liên tục có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho hàng tồn kho trên sổ kế
toán.
1.2.2.1.


Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
TK 152

TK 154
Xuất kho NVL trực tiếp sử dụng
để thực hiện dịch vụ

TK 111, 112, 331...
NVL mua về sử dụng
thực hiện dịch vụ
TK 133
Thuế GTGT
được khấu trừ
7
Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.

1.2.2.2.

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp gồm:
 Tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương.
 Các khoản đóng góp cho các quỹ BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ do chủ
sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí SXKD theo tỷ lệ quy định với số
tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ.
Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp


TK 154

NVL, CCDC xuất kho dùng cho
nhu cầu chung
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 142, 242, 335
Phân bổ CP trả trước, trích trước,
CP phải trả
TK 334, 338
Lương và các khoản trích theo lương
TK 111, 112, 331…
CP dịch vụ mua ngoài khác bằng tiền
TK 133
Thuế GTGT
được khấu trừ
1.2.2.4.

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX
TK 154

TK 632

Số dư đầu kỳ: xx
Chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ

Kết chuyển giá thành dịch vụ tiêu thụ

TK 632
Giá thành sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành

TK 133
Thuế GTGT
TK 334, 338
Lương & khoản trích
theo lương
TK 611
Cuối kỳ, kết chuyển CP
NVL xuất dùng trong kỳ
1.3. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm, dịch vụ chưa kết thúc giai đoạn thực hiện
còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành dịch vụ, doanh nghiệp
cần kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Trong doanh nghiệp dịch vụ, sản phẩm dở dang chỉ được xác định vào cuối kỳ.
Giá trị sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp dịch vụ bao gồm tổng chi phí sản xuất
thực tế phát sinh tính đến thời điểm cuối kỳ.

10
Footer Page 20 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 21 of 258.

1.4. Nội dung công tác kế toán tính giá thành dịch vụ
1.4.1. Đối tượng, kỳ tính giá thành và các phương pháp tính giá thành

Giá trị dịch vụ
dở dang cuối kỳ

1.4.2. Thẻ tính giá thành sản phẩm
Đơn vị:…

Mẫu số S19-DN

Địa chỉ:…

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Tháng…năm…
Tên sản phẩm, dịch vụ:…
Chỉ tiêu
Tổng số tiền
Chia ra theo khoản mục
NVL



A
1
2
3
4
5
1.Chi phí SX dở dang đầu kỳ

ký mua hàng, nhật ký thu
tiền…)

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái TK 154

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối tài khoản

Chú thích:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy mô kinh doanh vừa và
nhỏ, trình tự kế toán thấp, số lao động kế toán ít, nên áp dụng kế toán máy thì phù hợp
với loại hình hoạt động và quy mô hoạt động.
- Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu.
- Nhược điểm: Dễ ghi trùng lặp.
12
Footer Page 22 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 23 of 258.

1.5.2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái
Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào một

Header Page 24 of 258.

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN TẠI
CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG UNICOMM
2.1. Khái quát chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn truyền thông Unicomm
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn truyền thông Unicomm được chính thức thành lập
vào năm 2008 và sử dụng tên giao dịch này cho tới hiện nay.
- Địa chỉ: D34 – Lô 12 – khu đô thị Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 ( Mười tỷ Việt Nam đồng).
- Mã số thuế: 01 02 98 28 52
truyền

Website: www.unicomm.com.vn
Quy mô công ty: 30 người.
Lĩnh vực hoạt động: Unicomm là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực
thông – quảng cáo, với những dịch vụ như: Sản xuất TVC, phim giới thiệu

doanh nghiệp, tổ chức sự kiện chính trị, sự kiện thương mại, xây dựng và quản trị
thương hiệu, sản xuất chương trình, thực hiện tài trợ phát thanh truyền hình. Đây là
một lĩnh vực đang rất thu hút khách hàng, mang lại tiềm năng phát triển cho công ty.
Công ty Unicomm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Từ một
công ty tư nhân với số lượng nhân viên 6 người, cho tới nay, Unicomm đã và đang
khẳng định sự phát triển của mình trong giới truyền thông. Dịch vụ ban đầu của công
ty là sáng tạo, nhận diện thương hiệu, tổ chức sự kiện, sau 6 năm hoạt động, chất
lượng dịch vụ đã không ngừng được mở rộng và nâng cao. Công ty đã tổ chức một số
sự kiện lớn của Bộ Công thương và Tổng công ty Điện lực miền Bắc như: Hội thảo
“Khách hàng sử dụng năng lượng trọng điểm – 2014” ...Cùng với đó là hàng loạt các
chương trình thực tế như: Cuộc sống tươi đẹp; thực hiện tài trợ quảng cáo cho Tôn

quảng cáo chứa đựng đầy đủ thông điệp về sản phẩm dịch vụ tới khách hàng mục tiêu.
Ngày nay phim quảng cáo chỉ bó hẹp ở trên các kênh sóng truyền hình mà chúng ta
còn thấy TVC tại nhiều địa điểm khác như: siêu thị, nhà hàng, các điểm vui chơi giải
trí ....
- Tổ chức sự kiện: Những sự kiện dù lớn hay nhỏ được kết hợp giữa ý tưởng
sáng tạo và được tổ chức chuyên nghiệp cũng mang lại những giá trị lớn về hình ảnh
thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp hoặc truyền tải thông điệp của sản phẩm tới
khách hàng.
- Xây dựng và Quản trị thương hiệu:
 Thiết kế logo, đặt tên thương hiệu, xây dựng hệ thống nhận diện thương
hiệu, phân tích cấu trúc và hệ thống thuật ngữ trên cơ sở các giá trị Văn hóa
Doanh nghiệp và Cộng đồng.
 Xây dựng chiến lược quản trị Thương hiệu, lập phương án cơ cấu quản
lý thương hiệu, phân cấp, phân quyền trong hoạt động quản lý thương hiệu.
 Xây dựng các chương trình quảng bá thương hiệu, hình ảnh, logo, lập và
trình bày các ý tưởng sáng tạo trong quảng bá để đảm bảo tính khả thi cao nhất.
Ngoài ra Unicomm còn nhận làm các dịch vụ liên quan đến truyền thông quảng
cáo theo yêu cầu riêng của khách hàng.
Với mục đích phát triển dịch vụ rộng khắp đất nước, công ty luôn hướng tầm
nhìn cũng như đặt sứ mệnh là tạo được sự khác biệt cho khách hàng, đảm bảo sự
chuyên nghiệp và chất lượng cũng như giá thành tốt nhất cho khách hàng.

15
Footer Page 25 of 258.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status