Header Page 1 of 258.
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Khi đi vào kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả các doanh
nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, kí
kết được nhiều hợp đồng và đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần đảm
bảo mức độ phát triên kinh tế quốc dân một cách toàn diện.
Để làm được như vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách tăng năng suất, chất
lượng sản phẩm, đổng thời làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và
không ngừng tăng tích lũy cho doanh nghiệp có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu ổn
đinh và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Để làm được điều đó thì trong
quá trình hạch toán càn phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí
bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này có
ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
giúp cho bộ máy của đơn vị thường xuyên nắm được tình hình thực hiện các định mức
hao phí về lao động, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm được tình hình
lãng phí và tổn thất trong quá trình chuẩn bị và tiến hành sản xuất cũng như tình hình
thực hiện giá thành của đơn vị. Ngoài ra còn giúp cho bộ máy của đơn vị nắm được
những mặt tốt, những mặt còn tồn tại trong quá trình hoạt động của đơn vị, trên cơ sở
đó đánh giá được hiệu quả kinh tế, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá
thành, tăng thêm thu nhập. Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc tăng cường và
cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và đơn vị nói chung.
1.2. Khái quát chung về chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
1.2.1. Chi phí sản xuất
a. Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vào
công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm 5 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử
dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp
cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như
kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất
chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả,
các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất.
Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất
với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.
2
Footer Page 2 of 258.
Thang Long University Library
Header Page 3 of 258.
Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để
phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của tài sản
cố định thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho
hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.
Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục
Header Page 4 of 258.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vị mua ngoài phục
vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của các doanh
nghiệp có thể phân chia chi phí sản xuất thành các yếu tố chi tiết và cụ thể hơn.
Cách phân loại này chỉ tính chi phí phát sinh lần đầu, không tính chi phí luân
chuyển nội bộ. Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ
trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng
chi phí sản xuất doanh nghiệp. Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây
dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây
dựng các kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản … trong doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở
để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập
thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố), từ đó để
tính và tổng hợp thu nhập quốc dân …
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này CPSX được chia thành:
Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay
đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.
Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí
và biến phí.
Tác dụng của cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây
dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, việc xác
định điểm hoà vốn và việc ra các quyết định kinh doanh quan trọng; là cơ sở để lập dự
toán chi phí hợp lý ứng với mọi mức hoạt động theo dự kiến...
Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất nói trên, tuỳ theo yêu cầu quản trị chi
Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở
số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng
sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó điều
chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
b. Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân biệt thành hai loại:
Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành.
Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ
cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số
sản phẩm này. Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả
kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm được tính như sau:
5
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm tiêu
thụ
Giá thành sản
=
xuất của sản
hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp
đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng. Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho
chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành
hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí
sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định.
Đứng trên góc độ hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất là một quá trình
hoạt động liên tục còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính
chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa
đựng một lượng chi phí cho nó, đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Tương tự như
vậy, đầu kỳ có thể có một số khối lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ
trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó, đó là chi
phí sản xuất dở dang đầu kỳ. Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao
gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ.
6
Footer Page 6 of 258.
Thang Long University Library
Header Page 7 of 258.
Giá thành sản
xuất sản phẩm
Chi phí sản
=
xuất dở dang
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, loại
hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của
doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa
chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện
của doanh nghiệp.
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả
năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành
cho phù hợp.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận Kế toán có liên quan, đặc biệt bộ
phận Kế toán các yếu tố chi phí.
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học,
hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kì một
cách đầy đủ và chính xác.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, dự toán chi phí,
phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụng không đúng kế hoạch, sai mục đích.
7
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế
toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ Kế toán đảm bảo đáp ứng được
yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh
nghiệp.
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo Kế toán về chi phí, giá thành, cung cấp
những thông tin cần thiết về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản
trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình
8
Footer Page 8 of 258.
Thang Long University Library
Header Page 9 of 258.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Đối với các chi phí phát sinh liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà không thể tập hợp trực tiếp các chi phí
này cho từng đối tượng, Kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí theo địa điểm
phát sinh hoặc nội dung chi phí, sau đó lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành
phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan. Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng
thường được tiến hành theo hai bước:
- Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
Hệ số phân bổ chi
=
phí
Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ cho các đối tượng cần
phân bổ chi phí
- Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
Phần chi phí phân bổ
cho từng đối tượng
=
9
Footer Page 9 of 258.
Header Page 10 of 258.
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất - Trị giá NVL sử dụng không hết được
dùng trực tiếp trong kỳ.
nhập kho.
- Kết chuyển CPNVLTT vào TK 154Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức
bình thường vào TK 632 – Giá vốn
hàng bán.
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân
công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài khoản này không có số
dư và cũng được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Kết chuyển CPNCTT vào TK154 –
sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
dịch vụ
- Kết chuyển CPNCTT vượt trên mức
bình thường vào TK 632 – Giá vốn
hàng bán.
TK 627 - Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này dùng để phản ánh những
chi phí phục vụ quản lý, sản xuất gắn với phân xưởng sản xuất.Tài khoản này không
có số dư và được mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.
Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu
hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và
TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,.
Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi
phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại…..
Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền
ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ,
đội sản xuất.
TK 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. TK 154 được mở chi tiết
theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại chi phí, nhóm
sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng lao vụ, dịch vụ…
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Kết chuyển chi phí sản xuất phát - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản
sinh trong kỳ.
phẩm hỏng không thể sửa chữa được.
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến.
- Chi phí thuê ngoài chế biến.
- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong
kỳ.
- Giá thành sản xuất thực tế của sản
phẩm, lao vụ,...hoàn thành.
- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài
chế biến, tự chế hoàn thành.
SDCK: Chi phí thực tế của sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ dở dang cuối kì.
11
liệu trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627- Chi phí sản xuất chung,
cuối tháng các chi phí được kết chuyển sang TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang và một số các tài khoản liên quan như: TK1 55, TK 632.
1.3.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, bán
thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất,
chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các
doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng
đối tượng trên cơ sở các Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được mở cho từng
12
Footer Page 12 of 258.
Thang Long University Library
Header Page 13 of 258.
đối tượng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ
phận sản xuất.
Trong trường hợp vật liệu dùng có liên quan đến nhiều đối tượng, không thể tập
hợp trực tiếp cho nhiều đối tượng được thì phải lựa chọn các tiêu thức hợp lý để tiến
hành phân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan, theo công thức:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
phân bổ cho từng đối tượng
=
Đại lượng tiêu chuẩn phân
bổ của từng đối tượng
ngay cho sản xuất sản
phẩm
TK 154
Kết chuyển Chi phí NVL
trực tiếp trong kỳ
TK 632
TK 336
NVL đi vay mượn xuất
dùng trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp vượt
trên mức bình thường
13
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
1.3.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện trực tiếp các lao vụ, dịch vụ, bao
gồm tiền lương chính, lương phụ, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo thời
gian phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu
chi phí liên quan. Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân
trực tiêp sản xuất
14
Footer Page 14 of 258.
Thang Long University Library
Header Page 15 of 258.
1.3.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết còn lại để sản
xuất sản phẩm, sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Đây
là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh
nghiệp, bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản
xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng
tiền.
Sơ đồ 1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
TK 334, 338
TK 627
TK 111, 112, 152 ,…
Chi phí nhân viên px
Các khoản ghi giảm
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT
15
Footer Page 15 of 258.
TK 335
Header Page 16 of 258.
Chi phí sản xuất chung được tổ chức, tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản
xuất và phải được tập hợp theo chi phí cố định, chi phí biến đổi. Trường hợp doanh
nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm hay nhiều loại lao vụ, dịch vụ thì phải tiến hành
phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại thông qua các chỉ tiêu phù hợp. Việc tính
toán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm, cung cấp lao
vụ, dịch vụ còn phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng. Chi
phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế phát sinh.
1.3.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng theo từng khoản mục sẽ được kết
chuyển hoặc phân bổ để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi
phí để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
Sơ đồ 1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
TK 621
TK 154
Kết chuyển hoặc phân bổ chi
Thang Long University Library
Header Page 17 of 258.
1.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát
sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục. Tần suất xuất hàng tồn
kho là liên tục
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để phản ánh các CPNVLTT, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp. Các chi phí được phản ánh trên TK 621 không ghi từng chứng từ xuất dùng
mà được ghi 1 lần vào cuối kỳ kế toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá
trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường.
Giá trị NVL xuất dùng
cho sản xuất sản phẩm
=
Giá trị NVL
+
tồn đầu kỳ
Giá trị NVL
nhập trog kỳ
Sơ đồ 1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn
kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
`
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
TK 631
TK 154
Kết chuyển chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ
TK 621
TK138,111
TK 611
Chi phí NVLTT
Kết chuyển chi phí
NVLTT
phát sinh trong kỳ
Các khoản làm
giảm giá thành
cuối kỳ
TK 334,338
TK622
1.4. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm làm dở là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia
công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài
quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành thành phẩm.
Kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ là tính toán, xác định phần chi phí
sản xuất mà sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm làm dở được
thực hiện trên cả hai mặt: Hiện vật và giá trị.
- Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải biết được khối lượng sản phẩm làm dở tại thời
điểm đánh giá, biết được mức độ hoàn thành của sản phẩm.
- Về mặt giá trị: Đánh giá sản phẩm làm dở là xác định lượng hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá đã tạo nên giá trị sản phẩm làm dở. Việc xác định hao phí này do
kế toán thực hiện và phải tuân theo những phương pháp nhất định. Có các cách đánh
giá sau:
1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này,chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp) còn các chi phí sản xuất khác
được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Mặt khác theo phương pháp này, để
đơn giản bớt thì kế toán thường quan niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ hết một
lần ngay từ đầu quy trình sản xuất. Vì thế với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang giai đoạn công nghệ
sau được xác định theo giá nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang.
Công thức tính toán như sau:
Chi phí sản xuất dở
Chi phí
SPDD
=
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
1.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Phương pháp này tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp và các chi phí sản xuất khác. Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được
quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành
của sản phẩm dở dang.
Đối với những chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công
nghệ như chi phí NVL chính:
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
Chi phí NVL chính
tính cho SPDD
=
cuối kỳ
+
Khối lượng sản
phẩm hoàn
thành
+
SPDD quy
đổi
Số lượng SPDD quy đổi = Số lượng SPDD cuối kỳ × Mức độ hoàn thành
Chi phí sản phẩm dở
dang cuối kỳ
=
Chi phí vật liệu chính nằm
trong SPDD
+
Chi phí chế biến nằm
trong SPDD
- Ưu điểm: Kết quả tính toán có độ chính xác cao.
- Nhược điểm: Khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, kiểm kê đánh giá
mức độ hoàn thành phức tạp.
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực tiếp
không lớn trong tổng chi phí sản xuất; khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không ổn
định giữa các kỳ; đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.
1.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế
biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này.
Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương
đương, trong đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
20
Footer Page 20 of 258.
1.5.1.1. Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tượng tính giá thành là việc quan trọng nhất trong toàn bộ công
việc. Để xác định đúng đắn cần phải dựa vào các căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất:
+ Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đối
tượng tính giá thành.
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối
tượng tính giá thành.
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm:
+ Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ
là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ.
+ Đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức
tạp kiểu liên tục hay song song thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở
từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có
thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành.
- Đặc điểm sử dụng của sản phẩm, nửa thành phẩm.
- Yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ quản lý.
21
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành là căn cứ để mở các phiếu tính
giá thành sản phẩm trong kỳ, là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.5.1.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành theo định mức.
a. Phương pháp tính giá thành giản đơn:
Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công
nghệ sản xuất đơn giản, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen
kẽ liên tục, đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực
tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí
trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ.
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất trong kỳ
-
Giâ trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi
Giá thành đơn vị từng
loại
=
Giá thành đơn vị sản
phẩm gốc
x
Hệ số quy đổi sản phẩm
cùng loại
Tổng số sản phẩm gốc
đã quy đổi
=
Tổng số lượng sản
phẩm thứ i
x
Hệ số quy đổi của sản
phẩm i
c. Phương pháp tổng cộng chi phí
Áp dụng với doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
Tháng …. năm ….
Tên sản phẩm, dịch vụ: …............................................................................
Chỉ tiêu
Tổng số
tiền
A
1
Chia ra theo khoản mục
Nguyên iệu, vật
... ... ... ... ... ... ...
iệu
2
3456789
1. Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ
2. Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ
3. Giá thành sản phẩm, dịch vụ
trong kỳ
4. Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
Ngày … tháng … năm …
Ngƣời ập
(ký, họ tên)
Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động.
Nhược điểm: Ghi trùng lặp.
Sơ đồ 1.6. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ gốc (HĐ GTGT,
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,...)
Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ cái (TK 154, 621,
Bảng tổng hợp
622, 627,..)
chi tiết
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
: Ghi thường xuyên trong kỳ
: Ghi ngày cuối kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra số liệu cuối kỳ
25
Footer Page 25 of 258.