Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và kết quả bán hàng ở công ty TNHH thương mại và vận tải bằng giang - Pdf 41

Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

i

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em.
Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế tại công ty TNHH Thương mại và vận tải Bằng Giang.
Hà Nội, ngày….tháng…..năm 2013.

Nguyễn Thị Hằng

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


Chuyên đề cuối khóa

ii

Học viện tài chính

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................... i
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................ 1
CHƯƠNG



Chuyên đề cuối khóa

iii

Học viện tài chính

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng................................................................12
1.2.2.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu...........................13
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.........................15
1.2.3.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu........................15
1.2.3.2 Nguyên tắc xác định doanh thu trong một số trường hợp cụ
thể......................................................................................................16
1.2.3.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng............................................17
1.2.3.4 Trình tự hạch toán.................................................................19
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...........................................19
1.2.4.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu...............................19
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng................................................................20
1.2.4.3 Trình tự hạch toán.................................................................20
1.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.................................................21
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng...............................................................21
1.3.1.1 Nội dung...............................................................................21
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng................................................................22
1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...........................................22
1.3.2.1 Nội dung...............................................................................22
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng.................................................................23
1.3.2.3 Trình tự hạch toán.................................................................23
1.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.................................25
1.3.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng................................................26

VẬN TẢI BẰNG GIANG....................................................................33
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Thương mại và vận tải Bằng Giang..33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty .............................33
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty..............................36
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty...............................38
2.1.3.1 Mô hình bộ máy kế toán của công ty và chức năng của các bộ
phận trong bộ máy kế toán................................................................38
2.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.....................................40
2.1.3.3 Giới thiệu phần mềm kế toán máy được sử dụng trong công
tác kế toán của công ty......................................................................42
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh của công ty TNHH TM và vận tải Bằng Giang..................46
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.....46
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng.................................................46
2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu................................50
2.2.2 Kế toán thanh toán với khách hàng và thuế GTGT phải nộp.........50
2.2.2.1 Kế toán thanh toán với khách hàng......................................50
2.2.2.2 Kế toán thuế GTGT phải nộp................................................51

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


Chuyên đề cuối khóa

v

Học viện tài chính


3.2.2.3 Hoàn thiện về công tác quản lý............................................82

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


Chuyên đề cuối khóa

vi

Học viện tài chính

KẾT LUẬN........................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................85
Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.............................86
Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN..................87
Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.....................88

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Tên viết tắt

Chú thích

TK

Tài khoản

DN

1

Học viện tài chính

LỜI MỞ ĐẦU
“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất “ đó là phương trâm
giáo dục và đào tạo của Đảng, của nhà trường hướng tới mỗi chúng ta.
Từ yêu cầu cơ bản đó sau khi học xong phần lý thuyết về chuyên ngành
kế toán, để giúp sinh viên có được bước đệm tốt nhất sau khi ra trường lãnh
đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập vào thực tế nhằm củng cố, vận
dụng những lý luận đã được học vào sản xuất,vừa nâng cao được tay nghề
chuyên môn vừa làm chủ được công việc sau này khi tốt nghiệp ra trường về
công tác tại các cơ quan xí nghiệp có thể nhanh chóng hòa nhập và đáp ứng
các nhiệm vụ được phân công.
Với sự phát triển không ngừng của ngành giao thông vận tải cả nước đáp
ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần
kinh tế tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường tạo ra đa dạng các mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế,
tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh
nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm
với kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan
trọng hơn là phải kinh doanh có lãi.
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được rõ về vị trí của khâu
tiêu thụ sản phẩm, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí đã bỏ ra.
Bên cạnh đó, dù kinh doanh trong lĩnh vực nào thì mục đích hoạt động
cuối cùng của các doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận nên việc xác định đúng
đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêng


Mại và vận tải Bằng Giang.
Do thời gian thực tập có hạn cùng với kiến thức ,kinh nghiệm phân tích của
bản thân em còn nhiều hạn chế nên chuyên đề này khó tránh khỏi thiếu sót, kính
mong thầy cô giáo góp ý sửa chữa để em hoàn thành một cách tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn T.s Lê Thị Diệu Linh
và ban giám hiệu nhà trường cùng các cô chú, anh chị làm việc tại công ty
TNHH Thương Mại và vận tải Bằng Giang đã tận tình giúp đỡ và tạo điều
kiện cho em trong suốt quá trình thực tập.

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


Chuyên đề cuối khóa

3

Học viện tài chính

CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng
1.1.1. Đặc điểm, vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu
cầu của thị trường (nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng) thông qua quá
trình bán hàng (trao đổi) với mục tiêu là lợi nhuận.

• Có sự thay đổi quyền sử dụng và quyền sở hữu hàng hóa từ người bán
sang người mua.
• Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiền
hoặc được chấp nhận thanh toán. Khoản tiền này được gọi là doanh thu
bán hàng - được dùng để bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình kinh
doanh và hình thành nên kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời
kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp.
Doanh thu thuần được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã
thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Căn cứ vào luật thuế giá trị gia tăng doanh thu bán hàng được ghi nhận
là toàn bộ số tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng)
bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh
doanh được hưởng.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp và đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT. Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ
bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh
doanh được hưởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế).
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp. Toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp là nhằm mục đích này. Còn khâu bán hàng
với vị trí là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở để xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


• Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức
bán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” nhằm
không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động .

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


Chuyên đề cuối khóa

6

Học viện tài chính

• Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và
các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Từ những yêu cầu chung của quá trình quản lý kinh tế, khi tổ chức
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được khoa học, hợp
lý sẽ cung cấp những thông tin có ích, kịp thời cho nhà quản lý trong việc ra
quyết định sản xuất và tiêu thụ phù hợp, có hiệu quả, muốn vậy kế toán bán
hàng xác định kết quả bán hàng phải thực hiện nhiệm vụ sau:
• Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính sách tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng,
chất lượng chủng loại và giá trị.
• Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh
thu, các khoản giảm từ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong
doanh thu. Và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng
thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
• Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát

doanh của doanh nghiệp và thu nhập của người lao động. Nếu tình trạng đó
mà kéo dài thì doanh nghiệp không tránh khỏi sự phá sản. Nếu việc bán hàng
thuận lợi thì doanh nghiệp có thể sớm đưa vốn trở lại tiếp tục mở rộng sản
xuất kinh doanh, phát huy hiệu quả vốn và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn đối với các nhà quản
trị doanh nghiệp trong việc ra quyết định quản lý, điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh, sử dụng nguồn vốn, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu
quả kinh doanh trong các kỳ kinh doanh tiếp theo.
1.2. Kế toán bán hàng
1.2.1. Các phương thức bán hàng
1.2.1.1. Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này, bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ
đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc giao nhận hàng tay ba (các
doanh nghiệp thương mại mua bán thẳng). Khi doanh nghiệp giao hàng hóa,
thành phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đồng thời được khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay, có nghĩa là quá trình chuyển giao
hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời với nhau, tức là đảm bảo các
điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


Chuyên đề cuối khóa

8

Học viện tài chính



Chuyên đề cuối khóa

9

Học viện tài chính

Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa,vật tư đó trên thị trường. Phương thức
này có thể chia làm ba trường hợp:
• Xuất kho lấy hàng ngay.
• Xuất hàng trước, lấy vật tư, sản phẩm, hàng hóa về sau.
• Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau.
1.2.1.6 Các phương thức khác
Trên thực tế ngoài các phương pháp bán hàng như trên, sản phẩm, hàng
hóa của doanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác. Đó
là khi doanh nghiệp xuất hàng hóa, thành phẩm để tặng, trả lương, thưởng cho
cán bộ, nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp.
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán
hàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định
chính xác trị giá vốn hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành
sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của
thành phẩm hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để
bán bao gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua

tồn kho thuộc lô nào sẽ được tính theo đơn giá của lô đó. Phương pháp này
phản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng công việc khá phức tạp
đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng.

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


Chuyên đề cuối khóa

11

Học viện tài chính

1.2.2.1.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng đã bán
Giá vốn của hàng đã bán bao gồm giá vốn của hàng xuất kho và chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho
số hàng đã bán:
Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn, doanh nghiệp thương mại
dịch vụ có dự trữ hàng hóa ít, doanh nghiệp ổn định thì cuối kỳ phân bổ cho
số hàng đã bán trong kỳ.
Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thương mại
dịch vụ có dự trữ hàng hóa nhiều, doanh thu không ổn định thì cuối kỳ cần
phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng đã bán
trong kỳ và số hàng tồn kho.
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải lập, thu đầy đủ các
chứng từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo


Bộ phận kế
toán

Bộ phận bán
hàng

Bộ phận vận
chuyển

Kế toán
hàng hoá

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thành
phẩm đã bán trong kỳ. TK này không có số dư cuối kỳ.
• TH doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
Nợ

TK632

-Đối với hoạt động sxkd
+Trị giá vốn của SP,HH,DV


-Khoản hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho cuối năm

bán ra trong kỳ


SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

13

đầu tư không đủ đk cho vào NG
• TH DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Nợ

TK 632



-Đối với DN kinh doanh TM

-Đối với DN KDTM:

+Trị giá vốn hàng hóa xuất bán

+kết chuyển giá vốn của hàng đã

trong kỳ


Học viện tài chính

14

155,156,157

TK 632
Gía vốn TP,HH

được xác định là tiêu thụ

155,156
Hàng hóa bị trả lại
nhập kho

154

159
CPNVLTT,CPNCTT

Hoàn nhập dự phòng

Vượt mức bình thường

giảm giá hàng tồn kho

111,113
331,334
Chi phí lq đến cho thuê
911


155,157
Cuối kỳ K/C giá vốn TP
tồn cuối kỳ và giá vốn TP
đã gửi bán

631

1593
Giá thành TP nhập kho
Và dịch vụ hoàn thành

Hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng
Giảm giá hàng tồn kho
911
Cuối kỳ kết chuyển
Giá vốn hàng bán

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán thep PP kiểm kê đinh kỳ
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.3.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và hàng bán bị trả lại.


• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối
kế toán.
• Xác định được các chi phí cho giao dịch và chi phí đề hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
1.2.3.2 Nguyên tắc xác định doanh thu trong một số trường hợp cụ thể
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch bán

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


Chuyên đề cuối khóa

17

Học viện tài chính

sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí phụ thêm
ngoài giá bán (nếu có).
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ doanh thu là giá chưa có thuế. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
không chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ doanh thu là tổng giá
thanh toán.
Doanh thu của hoạt động gia công là số tiền gia công thực tế được
hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
Doanh thu của hoạt động nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán
đúng giá là hoa hồng bán hàng được hưởng.
Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp là giá bán trả một lần.

• Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của
hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch. TK này có 4 TK cấp 2 là:
• TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
• TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
• TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
• TK 5118 – Doanh thu khác
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền,cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính
khác của doanh nghiệp. TK này không có số dư cuối kỳ
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: TK này áp dụng chung cho đối tượng
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đối tượng nộp theo phương
pháp trực tiếp. TK này có 2 TK cấp 2:
• TK 33311 – Thuế GTGT đẩu ra
• TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh doanh thu chưa thực
hiện trong kỳ kế toán.

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

19

• Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với số lượng nhiều.
• Giảm giá hàng bán: là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua
trên giá bán do doanh nghiệp giao hàng không đúng thỏa thuận trong
hợp đồng như sai quy cách, kém phẩm chất, không đúng thỏa thuận
thời hạn. Các khoản này được tính là khoản giảm trừ khi nó phát sinh
sau khi phát hành hóa đơn.

SVTT: Nguyễn Thị Hằng

Lớp: LC15.21.06



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status