Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất phụ tùng ô tô Việt hàn - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

LỜI CẢM ƠN
Để có đƣợc điều kiện thực hiện Khóa luận tốt nghiệp cũng nhƣ hoàn thành
chƣơng trình học tại trƣờng Đại học Thăng Long em đã nhận đƣợc những sự chỉ dạy
tận tình với những kinh nghiệm quý báu từ quý Thầy (Cô) khoa Kinh tế và các Bộ
môn khác trong trƣờng.
Em xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy (Cô) trƣờng Đại học Thăng Long đã tạo cho
em một môi trƣờng học tập tích cực và năng động.
- Quý Thầy (Cô) khoa Kinh tế và các Bộ môn đã truyền dạy cho em những kiến
thức chuyên môn quý báu là hành trang trong cuộc sống và công việc sau này.
- Cô Th.s Nguyễn Thanh Thủy ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận, để em có thể hoàn thành tốt nhất bài khóa
luận.
- Toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần đầu tƣ sản xuất phụ tùng ô tô
Việt Hàn, đặc biệt các chị trong phòng Tài chính kế toán, những ngƣời đã trực tiếp
hƣớng dẫn, chỉ bảo và đã cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực
tập tại công ty.
- Gia đình và bạn bè đã luôn khích lệ, động viên và là chỗ dựa vững chắc trong
suốt khoảng thời qua cũng nhƣ vƣợt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực
hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đặng Thị Lệ Quyên

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.


1.2.1. Đánh giá SPDD cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu chính ..................16
1.2.2. Đánh giá SPDD theo sản lƣợng hoàn thành ƣớc tính tƣơng đƣơng ....16
1.2.3. Đánh giá theo 50% chi phí chế biến .......................................................17
1.2.4. Đánh giá SPDD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch .........................17
1.2.5. Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí
trực tiếp .................................................................................................................17
1.3. Giá thành sản phẩm .......................................................................................18
1.3.1. Khái niệm, bản chất giá thành sản phẩm ...............................................18
1.3.2. Đối tƣợng tính giá thành .........................................................................18
1.3.3. Phân loại giá thành sản phẩm.................................................................19
1.3.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ...................20
1.3.5. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ......20
1.3.6. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm ..................................................21
1.4. Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ........................................................................................................24
1.4.1. Hình thức Nhật ký chung ........................................................................24
1.4.2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái .....................................................................25
Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

1.4.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ ......................................................................25
1.4.4. Hình thức kế toán máy.............................................................................26
CHƢƠNG 2.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUÁT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ SẢN
XUẤT PHỤ TÙNG Ô TÔ VIỆT HÀN. .....................................................................27



Header Page 5 of 258.

3.4.2. Ý kiến về kế toán tiền lƣơng ....................................................................74
3.4.3. Ý kiến về tổ chức bộ máy kế toán. ...........................................................76
3.4.4. Về tài khoản sử dụng ...............................................................................76
3.4.5. Ý kiến về sổ chi tiết ...................................................................................76

Footer Page 5 of 258.


Header Page 6 of 258.

DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
SPDD

Tên đầy dủ
Sản phẩm dở dang

TSCĐ

Tài sản cố định

NVLTT

Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT

Bảng 2.4. Trích Bảng đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu ............................... 38
Bảng 2.5. Trích bảng đơn giá bình quân cả kỳ của nguyên vật liệu ............................. 44
Bảng 2.6. Chi phí nguyên vật liệu quý 3 (theo chi tiết NVL) .......................................45
Bảng 2.7. Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho sản phẩm hoàn thành .........................46
Bảng 2.8. Bảng chấm công các tháng 7, 8, 9 (quý 3) của cả công ty ............................ 47
Bảng 2.9. Bảng tính lƣơng tháng 7 của công nhân sản xuất .........................................48
Bảng 2.10. Bảng thanh toán lƣơng công nhân sản xuất quý 3 năm 2013 .....................49
Bảng 2.11. Khấu hao quý 3 năm 2013 ..........................................................................57
Bảng 2.12. Trích Sổ nhật ký chung quý 3 .....................................................................62
Bảng 2.13. Bảng giá thành quý 3 năm 2013 .................................................................67
Bảng 3.1. Các khoản trích theo lƣơng tính vào chi phí của công nhân sản xuất ..........75
Bảng 3.2. Bảng giá thành (có bao gồm lƣơng quản đốc PX và các khoản trích theo
lƣơng) ............................................................................................................................ 75
Hình 2.1. Giao diện nhập Phiếu nhập kho .....................................................................41
Hình 2.2. Giao diện nhập Phiếu xuất kho nguyên vật liệu sản xuất .............................. 42
Hình 2.3. Giao diện tính giá xuất kho nguyên vật liệu sản xuất ...................................43
Hình 2.4. Trích Sổ chi tiết TK 154 ................................................................................45
Hình 2.5. Giao diện nhập lƣơng công nhân sản xuất trong quý 3 .................................49
Hình 2.6. Trích sổ chi tiết TK 154 lƣơng công nhân sản xuất quý 3 ............................ 50
Hình 2.7 . Giao diện nhập tiền điện trả trƣớc dùng cho sản xuất ..................................52
Hình 2.8. Giao diện Phiếu chi thanh toán chi phí tiên điện ...........................................52
Hình 2.9. Giao diện phân bổ chi phí tiền điện tháng 7 cho sản xuất ............................. 53
Hình 2.10. Giao diện hạch toán chi phí thuê xƣởng trả trƣớc năm 2013 ......................55
Hình 2.11. Phiếu chi thanh toán chi phí thuê xƣởng .....................................................55
Hình 2.12. Giao diện phân bổ chi phí thuê xƣởng của tháng 7 .....................................56
Hình 2.13. Trích sổ chi tiết 154 .....................................................................................56
Hình 2.14. Giao diện phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ tháng 7 cho sản xuất ...............58
Hình 2.15. Trích sổ chi tiết TK 154 - Trích khấu hao tài sản cố định ...........................58
Hình 2.16. Sổ chi tiết TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh quý 3 ............................ 59
Hình 2.17. Sổ cái TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh quý 3 ...................................59

Bravo ............................................................................................................................. 35

Footer Page 8 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 9 of 258.

LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triền đƣợc phải đáp ứng tốt các nhu cầu của thị trƣờng đặt ra. Để sản phẩm của mình
có thể đứng vững trên thị trƣờng, doanh nghiệp phải thúc đẩy công tác nghiên cứu thị
trƣờng, thay đổi mẫu mã sản phẩm cho phù hợp, nâng cao chất lƣợng sản phẩm và hạ
giá thành. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những yếu tố quan
trọng tác động đến chính sách giá cả, kết quả hoạt động kinh doanh cũng nhƣ khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty Cổ phần đầu tƣ sản xuất phụ tùng Ô tô
Việt Hàn (gọi tắt là Công ty Việt Hàn) là sản xuất, kinh doanh phụ tùng ô tô và các bộ
phận phụ trợ của xe có động cơ. Sản phẩm của công ty luôn gặp phải sự cạnh tranh rất
lớn từ các sản phẩm trong và ngoài nƣớc. Vì vậy, vấn đề hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao chất lƣợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh là vấn đề quan tâm hàng đầu của
công ty.
Từ nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế đƣợc qua thời gian thực tập tại công ty
Việt Hàn, em đã nhận thấy tầm quan trọng đặc biệt của công tác tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác hạch toán cũng nhƣ đối với sự phát
triển của doanh nghiệp. Với mục đích hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình và hiểu
rõ thực tế trên cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu
tƣ sản xuất phụ tùng ô tô Việt Hàn” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư sản xuất phụ tùng ô tô Việt Hàn

Footer Page 10 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 11 of 258.

CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2006/QĐ-BTC.

1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thƣờng xuyên trong suốt quá trình
tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhƣng để phục vụ cho quản lý và hạch toán
kinh doanh, chi phí sản xuất phải đƣợc tính toán tập hợp theo từng thời kỳ, hàng tháng,
hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh
nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đƣợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Phân biệt chi phí và chi tiêu là điều quan trọng trong kế toán. Nó giúp cho kế
toán viên ghi nhận và báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp trung thực, và hợp
lý. Có những khoản chi tiêu kỳ này chƣa đƣợc tính vào chi phí (nhƣ mua vật liệu
nhƣng chƣa sử dụng) và cũng có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhƣng chƣa chi
tiêu (nhƣ chi phí trích trƣớc)... Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, khi những khoản chi

BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ trích quy định trên tổng số tiền lƣơng và phụ cấp
lƣơng phải trả cho ngƣời lao động tính vào chi phí.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất kinh doanh nhƣ: điện, nƣớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền khác chƣa
đƣợc phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền, dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
- Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành sản phẩm, chi phí đƣợc phân chia theo khoản mục. Theo quy định
hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất ở Việt Nam đƣợc chia làm 5 khoản mục chi phí sau
đây:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): phản ánh toàn bộ chi phí về
nguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo
sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): gồm tiền lƣơng, phụ cấp lƣơng phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hay thực hiện các dịch vụ và các khoản trích cho
các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ trích theo tỷ lệ với tiền lƣơng công nhân
trực tiếp phát sinh tính vào chi phí.
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là những chi phí phát sinh trong phạm vi
phân xƣởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
Ba khoản mục trên (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) tạo nên chỉ tiêu giá thành
sản xuất (còn gọi là giá thành công xƣởng) của sản phẩm, dịch vụ.
Phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
- Chi phí trực tiếp là những chi phí trực tiếp tạo nên sản phẩm cụ thể, ví dụ chi
phí nguyên vật liệu, tiền lƣơng nhân công. Chi phí này đƣợc tính trực tiếp vào giá
thành của một dạng sản phẩm nhất định.
- Chi phí gián tiếp là những chi phí đồng thời liên quan đến nhiều đối tƣợng, ví

chịu chi phí. Khi xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào:
- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tƣợng
tập hợp chi phí có thể là toàn bộ quá trình công nghệ sản xuất hoặc một
nhóm sản phẩm.
Nếu doanh nghiệp có quá trình sản xuất phức tạp thì đối tƣợng tập hợp chi
phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, phân xƣởng hoặc từng giai
đoạn công nghệ.
- Loại hình sản xuất của doanh nghiệp.
Nếu là loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: đối tƣợng là
các đơn đặt hàng riêng biệt.
Nếu là loại hình sản xuất hàng loạt với khối lƣợng lớn thì đối tƣợng tập hợp
chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết…
- Yêu cầu quản lý và khả năng, trình độ quản lý, trình độ hạch toán, khả năng và
trình độ càng cao thì việc xác định đúng đối tƣợng càng chính xác, cụ thể và chi tiết.

Footer Page 13 of 258.

3


Header Page 14 of 258.

1.1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tƣợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù
hợp.
- Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp: Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp áp dụng đối với
các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và
công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào

Thang Long University Library


Header Page 15 of 258.

1.1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo
phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp theo dõi và phản ánh thƣờng
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tƣ, hàng hoá trên sổ kế toán.
Trong trƣờng hợp áp dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, các tài khoản kế toán
hàng tồn kho đƣợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của
vật tƣ, hàng hoá. Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên thƣờng áp dụng cho các đơn vị
sản xuất (công nghiệp, xây lắp. . .) và các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có
giá trị lớn nhƣ máy móc, thiết bị có kỹ thuật, chất lƣợng cao.
1.1.4.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…
đƣợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm trị giá nguyên vật liệu mà khi tham
gia vào quá trình sản xuất nó t r ự c t i ế p cấu thành nên thực thể sản phẩm. Chi phí
nguyên vật liệu chính thƣờng liên quan trực tiếp đến từng đối tƣợng tập hợp chi phí
nhƣ sản phẩm, phân xƣởng…
- Chi phí vật liệu phụ bao gồm trị giá vật liệu kết hợp với vật liệu chính làm
thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm góp phần làm tăng chất lƣợng,
thẩm mỹ hoặc đảm bảo về kỹ thuật công nghệ của sản phẩm.
Có thể tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo 2 phƣơng: Phƣơng pháp
trực tiếp (phƣơng pháp giản đơn) hoặc phƣơng pháp gián tiếp.
Chứng từ sử dụng:
Trong công tác hạch toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán
cần tập hợp những chứng từ chủ yếu sau:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng (của nhà cung cấp), phiếu xuất kho;

quan đến sản xuất sản phẩm

- Giá thành sản xuất thực tế của
sản phẩm đã chế tạo xong nhập
kho, gửi bán hoặc tiêu thụ trực
tiếp.
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị
sản phẩm hỏng không sửa chữa
đƣợc.
- Chi phí phát sinh vƣợt định

mức.
- Số dƣ Nợ: Chi phí sản xuất
kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
Sơ đồ 1.1. Kế toán tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
TK 152

TK 154

Giá thực tế của NVLTT
xuất dùng cho chế tạo SP

TK 152

Giá thực tế của VL dùng
không hết nhập lại kho

TK 331, 111, 112
Giá thực tế của VL
về dùng ngay

đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…). Ngoài ra, chi phí NCTT còn bao gồm các
khoản đóng góp cho các quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN do sử dụng lao động,
đƣợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lƣơng của công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Để theo dõi chi phí này, kế toán cũng hạch toán
thẳng lên TK 154.
Chứng từ sử dụng: Trong công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cần sử
dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lƣơng và trích các khoảnn trích theo lƣơng;
- Sổ chi tiết TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Sơ đồ 1.2. Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334

TK 154
Tiền lƣơng phải trả cho
công nhân sản xuất

TK 632
Chi phí phát
sinh vƣợt định
mức

TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN tỷ lệ quy định trên tiền lƣơng
phải trả cho công nhân sản xuất

TK 335
Trích trƣớc tiền lƣơng
nghỉ phép
CP trích trƣớc > thực tế


- Tập hợp chi phí thực tế
phát sinh trong kỳ

- SDCK: Các khoản chi phí
trả trƣớc thực tế đã phát sinh
nhƣng chƣa phân bổ vào chi
phí sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí trả trƣớc
TK 111,112,331

TK 142,242

Giá trị mua ngoài

TK 154, 642

Phân bổ vào chi phí
sản xuất, kinh doanh

TK 133
Thuế GTGT
đầu vào
TK 152, 153,241…
Chi phí vật liệu, dụng
cụ, công cụ sản xuất ,
sửa chữa TSCĐ

Footer Page 18 of 258.


tƣợng sử dụng tƣơng ứng

- SDCK: Các khoản chi phí phải trả
đã tính vào chi phí kinh doanh nhƣng
chƣa thực tế phát sinh
Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí phải trả
TK 111,112,331,334

TK 335

Chi phí phải trả thực tế trong
kỳ
TK 133

TK 154, 642
Chi phí trích trƣớc > chi phí
thực tế

Footer Page 19 of 258.

9

TK 154, 642
Trích trƣớc chi phí
đƣa vào chi phí sản
xuất, kinh doanh
hoạch trích bổ sung


Header Page 20 of 258.

sửa chữa đƣợc
TK 632
Giá trị sản phẩm hỏng
ngoài định mức

Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất:
Những khoản chi phí chi ra trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân
chủ quan hoặc khách quan (thiên tai, dịch họa, thiếu nguyên vật liệu…) đƣợc coi là
thiệt hại về ngừng sản xuất.
Thiệt hại về ngừng sản xuất theo kế hoạch (trong kế hoạch) dự kiến theo dõi trên
TK 335.
Trƣờng hợp ngừng sản xuất bất thƣờng (ngoài kế hoạch) các chi phí bỏ ra trong
thời gian này do không đƣợc chấp nhận nên phải theo dõi riêng trên TK 1381 tƣơng tƣ
nhƣ đối với thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức.

Footer Page 20 of 258.

10

Thang Long University Library


Header Page 21 of 258.

Sơ đồ 1.6. Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất
TK 152,334,338,214,…

TK 335

Xử lý thiệt hại

trong phân xƣởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tƣợng
(sản phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp (theo nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo
định mức, theo tiền lƣơng công nhân sản xuất thực tế, theo số giờ làm việc thực tế của
công nhân sản xuất…). Đối với CPSXC , kế toán sẽ phân bổ hết cho lƣợng sản phẩm,
dịch vụ hoàn thành theo công thức sau:
Tổng tiêu thức phân bổ từng
CPSXC phân
đối tƣợng
bổ cho từng đối =
Tổng tiêu thức phân bổ của tất
tƣợng
cá các đối tƣợng

Footer Page 21 of 258.

11

X

Tổng CPSXC cần
phân bổ


Header Page 22 of 258.

Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lƣơng công nhân.
- Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ
khấu hao tài sản cố định.
- Hóa đơn dịch vụ mua ngoài


khấu

hao

TSCĐ

TK 142, 242, 335
Phân bổ hay trích trƣớc chi
phí theo kế hoạch hoặc giá
trị CCDC phân bổ nhiều kỳ
TK 111,112, 331…
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền
phát sinh
TK 133
Thuế GTGT
đầu vào

Footer Page 22 of 258.

12

Thang Long University Library


Header Page 23 of 258.

1.1.4.7. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán cũng sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản

Đến cuối kỳ, doanh nghiệp mới phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên, vật
liệu, thành phẩm trong kho cũng nhƣ các sản phẩm dở dang để xác định chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ. Chính vì thế, phƣơng pháp này chỉ phản ánh giá trị tồn kho
của các đối tƣợng dựa trên cơ sở kết quả kiểm kê. Do vậy, mặt dù phƣơng pháp kiểm
kê định kỳ thực hiện khá đơn giản và tiệt kiệm nhƣng độ chính xác không cao, không
phản ánh kịp thời đƣợc những biến động xảy ra trong kỳ đối với các đối tƣợng kế toán.
Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”.
Footer Page 23 of 258.

13


Header Page 24 of 258.

Tài khoản này đƣợc hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xƣởng, bộ
phận sản xuất,…) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ,… của cả bộ
phận sản xuất kinh doanh, chi phí thuê ngoài gia công, chế biến.
1.1.5.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Khi mua nguyên vật liệu về để sử dụng sẽ đƣợc hạch toán trên tài khoản 611 –
Mua hàng.
Kết cấu TK 611:
TK 611 – Mua hàng

- Giá trị hàng hoá, nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng

- Giá trị hàng hoá, nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn



- Phản ảnh trị giá sản phẩm
dở dang đầu kỳ.

- Tổng giá thành sản xuất
- Kết chuyển giá trị sản

- Giá trị vật liệu sử dụng để
sản xuất sản phẩm
- Tập hợp CP NCTT trong
kỳ

phẩm dở dang cuối kỳ.

- Tập hợp CP SXC trong kỳ

Footer Page 24 of 258.

14

Thang Long University Library


Header Page 25 of 258.

Trình tự kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:
TK 111, 112, 331, 338, 411,…
TK 611
TK 154
Giá trị vật liệu

công trực tiếp vào tài khoản 631 theo từng đối tƣợng.
1.1.5.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Sau khi tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên TK 631 – Giá thành sản
phẩm.
Kết cấu tài khoản 631 giống phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trình tự hạch toán:

Footer Page 25 of 258.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status