Kiến thức về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh và trẻ sơ sinh của các sản phụ tại Khoa Điều trị tự nguyện Bệnh viện Phụ sản TƯ năm 2015 - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
=======‫========٭٭٭‬

VŨ THỊ THU HÀ
Mã sinh viên: B00363

KIẾN THỨC VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ SAU SINH
VÀ TRẺ SƠ SINH CỦA CÁC SẢN PHỤ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ
TỰ NGUYỆN, BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
NĂM 2015

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH

HÀ NỘI – Tháng 11 năm 2015

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
======‫======٭٭٭‬


phòng Đào tạo, GS.TS.Hoàng Văn Ngoạn – Chủ nhiệm khoa Khoa học sức khỏe cùng
toàn thể thầy cô trong khoa Trường Đại học Thăng Long đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt,
trang bị kiến thức, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Khoa Điều trị tự nguyện – Bệnh viện Phụ
sản Trung ương đã hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình thu thập số liệu tại khoa để tôi có thể hoàn thành được đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã tạo
điều kiện, cho phép, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề
tài.
Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
luôn ở bên tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2015

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả đưa ra trong luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố ngoài bản thân tôi
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2016
Người cam đoan

Footer Page 4 of 258.

Thang Long University Library


CSSS

Chăm sóc sau sinh


Header Page 6 of 258.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. Các khái niệm về chăm sóc sau sinh ........................................................................3
1.1.1. Giai đoạn sau sinh ..........................................................................................3
1.1.2. Chăm sóc sau sinh .........................................................................................3
1.2. Nội dung chăm sóc sau sinh .....................................................................................3
1.2.1. Những nội dung về chăm sóc bà mẹ sau sinh ................................................3
1.2.2. Những nguy cơ của bà mẹ sau sinh ...............................................................6
1.2.3. Những nguy cơ của trẻ sơ sinh.......................................................................9
1.3. Kiến thức chăm sóc sức khỏe sau sinh của các sản phụ ........................................10
1.3.1. Kiến thức chăm sóc sức khỏe sau sinh của sản phụ trên thế giới ...............10
1.3.2. Kiến thức chăm sóc sức khỏe sau sinh của sản phụ tại Việt Nam ..............10
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ......................................................... 15
2.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................15
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu..................................................15
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ .......................................................................................15
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..........................................................................15
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................15
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ........................................................................15
2.5. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................................16
2.6. Biến số nghiên cứu .................................................................................................16


Footer Page 7 of 258.


Header Page 8 of 258.

DANH MỤC CÁC BẢNG KẾT QUẢ
Bảng 3.1: Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ..................................................18
Bảng 3.2: Đặc điểm lần sinh tại thời điểm nghiên cứu .................................................19
Bảng 3.3: Kiến thức bà mẹ về dấu hiệu nguy hiểm sau khi sinh ..................................20
Bảng 3.4: Kiến thức bà mẹ về triệu chứng nhiễm khuẩn đường sinh dục sau sinh ......20
Bảng 3.5: Kiến thức bà mẹ về vấn đề sau sinh có thể gặp ............................................21
Bảng 3.6: Kiến thức về chế độ lao động nghỉ ngơi phù hợp của sản phụ sau sinh .......22
Bảng 3.7: Kiến thức bà mẹ về vệ sinh của sản phụ sau sinh .........................................22
Bảng 3.8: Kiến thức về chế độ ăn uống của sản phụ sau sinh.......................................23
Bảng 3.9: Kiến thức về bổ sung vi chất của bà mẹ sau sinh .........................................23
Bảng 3.10: Kiến thức về thời điểm có thể giao hợp của sản phụ sau sinh ....................24
Bảng 3.11: Kiến thức về biện pháp tránh thai của sản phụ sau sinh .............................24
Bảng 3.12: Kiến thức về các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ sơ sinh ................................25
Bảng 3.13: Kiến thức về lịch tiêm chủng của trẻ sơ sinh ..............................................25
Bảng 3.14: Kiến thức về vệ sinh sơ sinh .......................................................................26
Bảng 3.15: Kiến thức về chế độ ăn uống của trẻ sơ sinh ngay sau đẻ ..........................26

Footer Page 8 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 9 of 258.



1
Footer Page 9 of 258.


Header Page 10 of 258.

sơ sinh của các sản phụ tại Khoa Điều trị tự nguyên, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
năm 2015” với các mục tiêu chính sau:
1. Mô tả kiến thức về chăm sóc sức khỏe bà mẹ sau sinh của các sản phụ tại Khoa
điều trị tự nguyện, Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2015.
2. Mô tả kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh của các sản phụ tại Khoa điều
trị tự nguyện, Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2015.

2
Footer Page 10 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 11 of 258.

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Các khái niệm về chăm sóc sau sinh
1.1.1. Giai đoạn sau sinh
Tổ chức Y tế thế giới thống nhất sử dụng thuật ngữ “giai đoạn sau sinh” để
đề cập đến những vấn đề sức khỏe của sản phụ và sơ sinh tính từ khi rau sổ đến hết
ngày thứ 42 (6 tuần lễ), còn gọi là thời kỳ hậu sản.
Giai đoạn sau sinh được chia ra thành các giai đoạn nhỏ:
(1) Giai đoạn ngay sau sinh: 24h đầu sau khi sổ rau


Sk bà mẹ
Sk trẻ em

Hình 1.1. Các giai đoạn chăm sóc y tế của bà mẹ và trẻ sơ sinh

3
Footer Page 11 of 258.


Header Page 12 of 258.

Hướng dẫn này có nhiều bất cập vì không đề cập đến thời gian nằm ở phòng
sau đẻ, số lượng và thời điểm tiếp xúc giữa mẹ với con và với cán bộ y tế cũng như
nội dung cần thực hiện của những lần tiếp xúc đó. Hướng dẫn này cũng cung cấp
rất ít thông tin về các vấn đề liên quan đến nhiễm HIV, mang thai vị thành niên và
các vấn đề về sức khỏe tâm thần. Tiếp theo hướng dẫn năm 1998, năm 2013
TCYTTG công bố Hướng dẫn thực hành thiết yếu về mang thai, sinh nở, chăm sóc
sau sinh và chăm sóc sơ sinh nhằm cung cấp thêm những hướng dẫn cho các can
thiệp dựa trên bằng chứng ở cấp độ chăm sóc ban đầu. Tài liệu tư vấn kỹ thuật của
TCYTTG về các chăm sóc sau sinh và chăm sóc thời kỳ hậu sản được một nhóm
các chuyên gia quốc tế phát triển dựa trên sự cập nhật nội dung có những thay đổi và
tiến bộ cũng như hữu ích hơn [25].
Bằng chứng hiện tại cho thấy suy dinh dưỡng là nguyên nhân của cái chết
trong một ước tính 45% số ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Số trẻ em thiếu cân trên
toàn cầu đã giảm từ 160 triệu trong 1.990-99.000.000 trong năm 2012, đại diện cho
một sự suy giảm trong tỷ lệ trẻ em SDD từ 25% đến 15%. Tỷ lệ này cũng tiến gần
đến mục tiêu yêu cầu để đáp ứng các mục tiêu thiên niên kỷ có liên quan, những
thay đổi giữa các vùng khác nhau trên thế giới. Ngoài các thiên niên kỷ, một mục
tiêu toàn cầu mới gần đây đã được thiết lập cho việc giảm 40% trong số trẻ em còi

1- Trong ngày đầu sau đẻ:
2- Tuần đầu tiên sau đẻ
3- Sáu (6) tuần đầu tiên sau đẻ
1.2.1.2. Chăm sóc sau sinh theo hướng dẫn quốc gia
Theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản đ ư ợ c
B ộ Y t ế b a n h à n h năm 2009, các bà mẹ và sơ sinh được theo dõi sức khỏe chặt
chẽ trong ngày đầu tiên [6]. Từ ngày thứ 2 đến hết sáu tuần, nếu bà mẹ xuất viện, các
cán bộ y tế thực hiện chăm sóc sau sinh cần thực hiện các quy trình [1]:
(1) Hỏi mẹ về sức khỏe mẹ và con
(2) Khám (kiểm tra sự co hồi tử cung, tầng sinh môn, sự tiết sữa, vết mổ)
(3) Hướng dẫn chăm sóc mẹ và con (theo bảng hướng dẫn chăm sóc của
hướng dẫn quốc gia)
(4) Cảnh báo về các bất thường có thể xảy ra

Các nội dung chăm sóc chính:
- Về phía người mẹ
+ Vệ sinh hàng ngày
+ Chăm sóc vú
+ Xử trí đau do co bóp tử cung
+ Xử trí vết khâu tầng sinh môn (nếu có)
5
Footer Page 13 of 258.


Header Page 14 of 258.

+ Chế độ ăn uống và sinh hoạt đầy đủ, ngủ 8h/ngày, vận động nhẹ nhàng
+ Tư vấn: giải quyết vấn đề tâm lý (nếu có), hoặc tư vấn nuôi con sữa mẹ, kế
hoạch hóa gia đình
- Về phía con:

Pháp

Thổ Nhĩ Kỳ

Australia

1.

Đau lưng

344 (49,4)

279 (47,4)

2.

Đau đầu

157 (22,5)

122 (20,7)

3.

Trĩ

115 (16,5)

97 (16,4)


18 (3,0)

8.

Nhiễm khuẩn tiết niệu

10 (1,4)

11 (1,9)

9.

Nhiễm khuẩn âm đạo

16 (2,3)

27 (4,6)

10.

Giao hợp đau

83 (11,9)

92 (15,6)

394 (26,3)

11.


112 (19)

15.

Mệt mỏi

321 (46,1)

285 (48,4)

16.

Các vấn đề về vú

17.
18.
19.

577 (43,5)
326 (24,6)
69 (61,7)
172 (10,7)

16 (14,3)

90 (80,4)
97 (86,6)

921 (69,4)
80 (71,4)

Dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng:
Khẩu phần ăn của bà mẹ có ảnh hưởng lớn đến hồi phục sức khỏe sau

sinh, ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe của trẻ. Theo khuyến cáo của Viện Dinh
dưỡng, bà mẹ cho con bú trong 6 tháng đầu cần thêm 550 đến 675 Kcal/ngày so với
bình thường khoảng từ 2200-2300 Kcal/ngày, tức là sẽ phải đạt từ 2750 đến 2975
Kcal/này [2]. Hiện nay, theo thống kê của Viện Dinh dưỡng, các bà mẹ ở Việt Nam
mới chỉ đạt 2100 Kcal/ngày như vậy mới chỉ đảm bảo được 76% nhu cầu tối thiểu
của bà mẹ sau sinh [4].
Ăn không đủ lượng và chất trong các bữa ăn hàng ngày, không bổ sung các
vi chất dinh dưỡng như Vitamin A, Sắt, Iốt là một nguy cơ có hại cho sức khỏe
của bà mẹ sau sinh. Thiếu Iốt làm cho trẻ phát triển chậm trí tuệ. Thiếu Vitamin A
gây tổn thương ở mắt cho trẻ như quáng gà, mù do khô mắt. Thiếu Sắt và Folate
gây thiếu máu. Bà mẹ cần được bổ sung Vitamin A 2 lần, và viên Sắt thường xuyên
trong thời gian 4 tuần sau khi sinh. Bổ sung Iốt bằng khẩu phần ăn và các muối
trộn Iốt có sẵn trên thị trường [4].

Hình 1.2. Các nhóm chất dinh dưỡng cần cho sản phụ sau sinh
 Vệ sinh, lao động và nghỉ nghơi
Thời kỳ mang thai và sinh nở đã tiêu tốn nhiều năng lượng cũng như sức lực
của người phụ nữ, vì vậy nếu không có chế độ lao động và nghỉ ngơi thích hợp
trong thời kỳ sau sinh, bà mẹ sẽ có những hệ lụy về sức khỏe như mất ngủ, giảm cân,
suy nhược cơ thể, rối nhiễu tâm lý, trầm cảm, tạo điều kiện mắc một số bệnh. Ngoài
việc kiêng lao động nặng phòng tránh chảy máu, sa sinh dục, giảm lượng sữa; bà mẹ
8
Footer Page 16 of 258.

Thang Long University Library



28 ngày tuổi. Các bà mẹ cho biết các vấn đề sức khỏe của trẻ bao gồm: sốt (45,5%),
nôn (27%), khó thở (15,4%), trớ (13,5%). Số ít khoảng 19% số trẻ sơ sinh có triệu
chứng nặng hơn như da xanh tái, hạ nhiệt độ, vàng da ...Trong số những trẻ mắc
bệnh này, có 82,1% mắc bệnh trong tuần đầu tiên [18]. Nhiễm khuẩn sơ sinh là một
9
Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.

trong những nguyên nhân gây tử vong sơ sinh quan trọng nhất có thể phòng
tránh nhưng không thấy có nghiên cứu nào phân tích một cách sâu sắc cũng như
cung cấp các số liệu thống kê về tỷ lệ mới.
1.3. Kiến thức chăm sóc sức khỏe sau sinh của các sản phụ
1.3.1. Kiến thức chăm sóc sức khỏe sau sinh của sản phụ trên thế giới
Kiến thức về chăm sóc sau sinh có ý nghĩa rất cơ bản đối với bà mẹ vì có thể
giúp phát hiện sớm và xử trí kịp thời các bất thường của bà mẹ và trẻ sơ sinh giai
đoạn này, góp phần làm giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong mẹ - con. Bổ sung và nâng
cao kiến thức còn giúp các bà mẹ có thực hành chăm sóc bản thân và con một cách
khoa học.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy, kiến thức và thực hành về chăm sóc
sau sinh của bà mẹ chưa được chính bản thân bà mẹ và các thành viên khác trong gia
đình quan tâm nhiều như kiến thức về mang thai và sinh nở. Một nghiên cứu
của tác giả Kimberly Smith (2004) trên 428 bà mẹ ở Mali cho thấy có 80% bà mẹ
khẳng định cần có kiến thức chăm sóc trước sinh, trong khi tỷ lệ trả lời đối với
chăm sóc sau sinh chỉ có 60%. Nghiên cứu này cũng cho thấy có 21,1% các bà mẹ
không biết cần phải đi khám lại sau sinh, 18% các bà mẹ cho rằng chỉ đi khám sau
sinh khi xuất hiện bất thường, chỉ có 2,1% các bà mẹ cho rằng cần thiết phải có
cán bộ y tế kiểm tra sức khỏe trong vòng hai tuần đầu sau sinh [21]. Về kiến thức,
nghiên cứu của Reza Sharafi v à Hassan Esmaeeli (2013) trên 316 bà mẹ tại Iran

phải bổ sung viên Sắt và Vitamin A thời kỳ sau sinh. Tác giả khuyến nghị cần phải
tăng cường công tác truyền thông, tư vấn nhiều hơn để các bà mẹ được nâng cao về
kiến thức về chăm sóc sau sinh [15].
Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc trước và sau sinh của các bà
mẹ tại các vạn đò thành phố Huế năm 2009 của Đoàn Thị Ngọc Vân và Võ Văn Thắng
là nghiên cứu định lượng, thiết kế mô tả cắt ngang, tiến hành điều tra phỏng vấn 139
bà mẹ vừa mới sinh con trong vòng 6 tuần, tại cộng đồng dân cư vạn đò từ 1/4/2008 đến
30/3/2009. Kết quả nhận thức đúng của bà mẹ về dinh dưỡng khi mang thai thể hiện
qua các khía cạnh: Cần phải tăng cân khi mang thai (90,6%), ăn nhiều hơn bình
thường (54%), và biết số cân nặng cần phải tăng khi mang thai (46,8%) và nhận thức
đúng về vệ sinh khi mang thai chiếm tỷ lệ là 53,2%, về lao động phù hợp trước và sau
khi sinh chiếm 48,2%. Có 81,3% bà mẹ biết cần đi khám thai, nhưng chỉ có 9,4% biết
đầy đủ ý nghĩa. Tuy nhiên, vẫn còn 15,1% bà mẹ chưa biết được các dấu hiệu bất
thường khi mang thai, 91,4% bà mẹ biết tác dụng của tiêm phòng uốn ván, 78,4% bà
mẹ biết uống viên sắt dùng để phòng thiếu máu. 54,6% bà mẹ biết cần bổ sung vitamin
A sau sinh và có đến 100% bà mẹ biết sinh tại cơ sở y tế và 71,2% biết cần được chăm
sóc y tế tuần đầu sau sinh để phát hiện các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho mẹ
và con. Tỷ lệ bà mẹ biết các biện pháp tránh thai rất cao chiếm 86,3%, các bà mẹ biết
đầy đủ ý nghĩa áp dụng BPTT chiếm tỷ lệ 31,7% [14].
Đánh giá hiểu biết của các bà mẹ thì hiểu biết trung bình chiếm cao nhất 38,1%,
tiếp theo là tốt 33,8%, kém là 28,1%. Tỷ lệ có hiểu biết tốt nhìn chung cũng vẫn thấp.
Tác giả cũng đưa ra ý kiến sự quan tâm về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản đối với
11
Footer Page 19 of 258.


Header Page 20 of 258.

cộng đồng vạn đò thành phố Huế vẫn chưa đạt tính hiệu quả và bền vững bởi vì điều
quan trọng trong xây dựng các chương trình can thiệp chăm sóc trước và sau sinh,

12
Footer Page 20 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 21 of 258.

thị và 18% các bà mẹ ở nông thôn biết chính xác thời điểm giao hợp sau sinh là 6 tuần.
Các cán bộ cần tư vấn cho các bà mẹ về tiêu chuẩn cho bú vô kinh và các biện pháp
tránh thai phù hợp, kịp thời nhằm tránh cho các bà mẹ mang thai ngoài ý muốn, ảnh
hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ [5].
Về chăm sóc sơ sinh, nhiều nghiên cứu cho thấy bà mẹ ở nhiều nơi trên thế
giới, đặc biệt là những nước đang phát triển còn chưa có kiến thức đầy đủ, hoặc có
kiến thức, thực hành sai về chăm sóc cho trẻ sơ sinh. Ví dụ về chăm sóc rốn, mặc dù
TCYTTG đã khuyến cáo phải giữ rốn trẻ sạch sẽ, khô ráo, không được bôi bất cứ một
loại thuốc hoặc chất nào lên bề mặt nếu không có chỉ định của bác sỹ [12].
Kiến thức và thực hành của bà mẹ cũng có ảnh hưởng nhiều đến hành vi cho bú
mẹ. Nghiên cứu của Poreddi Vijayalakshmi và cộng sự về kiến thức của các bà mẹ sau
khi sinh cho thấy của chúng tôi cho thấy các bà mẹ có kiến thức tốt về cho con bú
[22]. Trong khi nghiên cứu của tác giả Shrestha (Nepal) cho thấy có đến 25% các bà
mẹ thiếu kiến thức về cho con bú. Trong một nghiên cứu khác của Norhan Zeki
Shaker trên 1000 bà mẹ vừa sinh con tại Irắc năm 2009, có tới 50% các bà mẹ dừng
cho con bú trước 3 tháng tuổi với các lý do lần lượt là bà mẹ cảm thấy không đủ sữa
cho con bú (35,1%), trẻ không bú (29,7%), bà mẹ có bệnh lý (9%) và bà mẹ không
thích cho bú (8,1%) [20].
Đề tài chăm sóc sức khoẻ mẹ trước, trong, sau sinh và chăm sóc trẻ sơ sinh của
bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại 3 xã Phủ Lý, Hợp Thành, Ôn Lương, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên, năm 2003 chỉ ra nhận thức của bà mẹ về dấu hiệu bị
bệnh ở trẻ sơ sinh còn sơ sài, rất nhiều bà mẹ còn không nhận biết được dấu hiệu

hoàn toàn 6 tháng đầu được cải thiện, chiếm 1/3 bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ. Kết luận
cho thấy kiến thức và thực hành chăm sóc sơ sinh của bà mẹ năm 2011 được nâng cao
so với năm 2008. Do đó việc tác động vào kiến thức của bà mẹ là việc nên làm để
tăng khả năng chăm sóc sơ sinh của các bà mẹ [8].
Không chỉ yếu, và thiếu kiến thức về chăm sóc sau sinh, ở Việt Nam còn chịu
nhiều ảnh hưởng của các yếu tố về giá trị, niềm tin truyền thống hay gọi là tập quán.
Nghiên cứu của Lê Minh Thi năm 2006 tại Ân Thi, Hưng Yên cho thấy thời gian
ở cữ theo quan niệm truyền thống là 100 ngày (3 tháng 10 ngày). Bà mẹ trong thời
gian ở cữ cũng phải tuân theo rất nhiều các kiêng kỵ trong chế độ ăn uống và nghỉ
ngơi. Ví dụ, kiêng gội đầu và tắm bằng nước lạnh, kiêng xem tivi, đọc sách, kiêng
ăn cá và những chất tanh, kiêng ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp. Tác giả chia ra 3
cấp độ của các tập quán chăm sóc sau sinh, bao gồm: (1) các yếu tố ích lợi: bao
gồm các thực hành có lợi cho sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh như ăn nhiều thức ăn,
tránh uống các đồ uống nóng như rượu, (các yếu tố trung tính: không có lợi hay có
hại cho sức khỏe BMTE như không chải đầu, không soi gương, không gọi điện thoại,
nhét bông vào tai, mặc áo dài tay (trong thời tiết nóng), đi tất, không cắt móng
chân, móng tay và (3) nhóm yếu tố gây hại: bao gồm kiêng ăn một số loại thực
phẩm nhiều dinh dưỡng như cá, hoa quả, hải sản, thịt bò, kiêng uống nhiều nước,
không sử dụng biện pháp tránh thai trong thời kỳ hậu sản [10].

14
Footer Page 22 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 23 of 258.

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu

-

Địa điểm nghiên cứu: Khoa Điều trị tự nguyện - Bệnh viện Phụ sản Trung
ương.

-

Thời gian nghiên cứu: từ 01/01/2015 đến 30/06/2015.

2.3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu:
2
Z 1-α/2 p(1-p)
n=
2
d
Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu cho mẫu ngẫu nhiên đơn, p = 0,362
(tỷ lệ phần trăm phụ nữ có kiến thức CSSS đạt yêu cầu theo nghiên cứu của Phạm
Phương Lan năm 2014 tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương và Bệnh viện Ba Vì [5]).
d: Độ chính xác mong muốn, d=0,05, thay vào công thức, ta có cỡ mẫu nghiên
cứu là 355.
15
Footer Page 23 of 258.


Header Page 24 of 258.

Dự trù đối tượng không tham gia nghiên cứu 20%, cỡ mẫu là 426. Trên thực tế


Header Page 25 of 258.

- Các kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh sau sinh:
+ Những dấu hiệu nguy hiểm đối với sức khỏe trẻ sơ sinh
+ Lịch tiêm chủng định kì cho trẻ
+ Các biện pháp giữ vệ sinh cho trẻ sơ sinh
+ Sau khi sinh bao lâu bắt đầu cho trẻ bú
2.7. Xử lý và phân tích số liệu
Toàn bộ dữ liệu trong hồ sơ bệnh án của đối tượng nghiên cứu được thu thập
đưa vào máy tính, xử lý và phân tích theo phương pháp thống kê sử dụng chương trình
thống kê SPSS 16.0.
2.8. Sai số và biện pháp khắc phục
Các sai số có thể gặp trong nghiên cứu gồm:

- Sai số thu thập thông tin: Bỏ sót thông tin, khi ghi chép các câu trả lời của đối
tượng. Bỏ sót đối tượng, nhất là những bà mẹ có thời gian nằm viện ngắn. Bà mẹ
không hợp tác hoặc cung cấp các số liệu sai lệch do giữ thể diện, hoặc vì các yếu tố
mang tính tập quán.
Cách khắc phục: tập huấn kỹ bộ câu hỏi, giám sát quá trình lấy thông tin. Lựa
chọn các nghiên cứu viên có kinh nghiệm và trách nhiệm. Tổ chức rút kinh nghiệm
trong nhóm nghiên cứu và giám sát sau mỗi đợt điều tra.

- Sai số do nhập số liệu: Lỗi số liệu do người nhập liệu bỏ sót hoặc vào nhầm
số liệu.
Cách khắc phục: làm sạch bảng hỏi trước khi xử lý, chỉ những bảng hỏi được
điền đủ thông tin mới được sử dụng để nhập liệu.
2.9. Đạo đức của nghiên cứu đề tài
- Tất cả các hoạt động tiến hành trong nghiên cứu này đều tuân thủ các quy định
và nguyên tắc chuẩn mực về đạo đức nghiên cứu y sinh học của Việt Nam và Quốc tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status