1
Bộ Y tế
Trờng Đại học Y Hà Nội
Đề tài cấp cơ sở
NH GI D N
CHM SểC SC KHE B M - TR EM TI 6 X,
THUC HUYN HU LNG V CHI LNG,
TNH LNG SN Chủ nhim đề tài: BS. V Khc Lng
1
Nm 2008
CBYT
Cán bộ y tế
CSEED
Trung tâm phát triển Kinh tế, Xã hội và Môi
truờng Cộng ñồng -Centre for Community
Socio-Economic and Environmental
Development
CSSKSS
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
DA
Dự án
HGð
Hộ gia ñình, nhà
HQ
Hiệu quả
IEC
Thông tin- giáo dục- truyền thông
IMCI
Chăm sóc lồng ghép cho trẻ bệnh
KCB
Khám chữa bệnh
2.2. ðịa ñiểm nghiêncứu: 13
2.3. ðối tượng nghiên cứu và cỡ mẫu: 13
2.4. Công cụ ñiều tra 14
2.5. Nhập và xử lý số liệu: 14
2.6. Phương pháp tính hiệu qủa: 14
2.7. ðạo ñức nghiên cứu: 14
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1. Quản lý DA 16
3.1.1. Sơ ñồ quản lý DA 16
3.1.2. Quản lý chung của DA 17
3.2. Kết quả các lớp ñào tạo, tập huấn 19
3.3.Bình ñẳng giới trong CSSKSS (Kết quả phỏng vấn bà mẹ có con < 5 tuổi) 21
3.4. Hôn nhân và các vấn ñề sức khỏe bà mẹ (kết quả phỏng vấn bà mẹ có con <5 tuỏi)
22
3.5 Chăm sóc sức khỏe trẻ em 26
3.6. ðánh giá thực hiện các chỉ tiêu chính của dự án 30
Chương 4: BÀN LUẬN 32
4.1. Quản lý DA 32
4.2. Hiệu quả của DA 36
4.2.1.Kết quả các lớp ñào tạo tập huấn 36
4.2.2. Bình ñẳng giới trong CSSKSS 36
4.2.3. Hôn nhân và các vấn ñề sức khỏe bà mẹ- trẻ em 37
KẾT LUẬN 42
1. Kết quả của DA 42
2. Tồn tại 42
KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 44
1. Tổ chức và quản lý DA 44
2. Công tác tập huấn và ñào tạo 44
3. Thực hiện các hoạt ñộng 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
MỤC LỤC HÌNH, BIỂU ðỒ
Hình 1.1. Chu trình quản lý [6] 7
H×nh 1.2 So s¸nh a (chØ tiªu/môc tiªu/ quy chuÈn) 8
Hình 1.3. Mục tiêu của ñánh giá (Nguồn: ILO, 1997). 10
Hình 4.1. Sơ ñồ tổ chức và quản lý DA 16 5ðẶT VẤN ðỀ
Dự án Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em ñược tiến hành tại hai huyện
Hữu Lũng và Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn thông qua Trung tâm Phát triển Kinh tế,
Xã hội và Môi trường Cộng ñồng (CSEED) từ tháng 2/2005 và ñã kết thức
vào tháng 12/2007. Dự án muốn hỗ trợ người dân và các em học sinh thuộc 6
xã khó khăn thuộc hai huyện cải thiện tình trạng sức khỏe của mình thông qua
vịệc nâng cao kiến thức cũng như thay ñổi thái ñộ về một số lĩnh vực như
CSSKBM-TE [2, 4].
Sau khi kết thúc Dự án, các nhà tài trợ, các nhà quản lý Dự án cũng như
lãnh ñạo chính quyền các cấp thụộc vùng Dự án can thiệp muốn ñánh giá kết
quả cụ thể của mọi hoạt ñộng can thiệp, xác ñinh rõ những thành tựu, tồn tại
cùng với các nguyên nhân sâu sa của chúng, ñúc kết một số bài học kinh
nghiệm cho công tác xậy dựng, quản lý và triển khai các dự án cộng ñòng tiếp
1.1.1.Một số khái niệm:
ðánh giá ñược coi là một nghiên cứu có hệ thống, xác ñịnh giá trị và ý
nghĩa của ñối tượng ñược ñánh giá. ðánh giá sử dụng các tiêu chí, chuẩn mực,
các phép ño kết quả, các mục tiêu ñể mô tả giá trị của ñối tượng nhằm xác
ñịnh rõ các thành công, tồn tại, các bài học kinh nghiệm, các giải pháp cải tiến
phục vụ cho cải thiện công việc trong tương lai [9].
ðánh giá DA là ñánh giá các hoạt ñộng ñược thiết kế và thực hiện theo
một nhiệm vu chuyên biệt trong một khoảng thời gian nhất ñịnh [9].
ðánh giá chương trình là một công cụ quản lý. ðó là hoạt dộng mang
tính thời gian nhằm nỗ lực ñánh giá một cách có hệ thống và khách quan tính
phù hợp, việc thực hiện hoạt ñộng và thành công của các dự án/ chương trình
ñang thực hiện hoặc ñã hoàn thành. ðánh giá ñược thực hiện một cách có
chọn lọc nhằm trả lời những câu hỏi cụ thể giúp cho những người ra quyết
ñịnh/ quản lý chương trình, và cung cấp thông tin về giả thuyết và các gải ñịnh
cơ bản ñược sủ dụng trong chương trình có giá trị hay không, giả thuyết nào
có tính thực thi, giả thuyết nào không và tại sao. ðánh giá nhằm khẳng ñịnh
tính phù hợp, tính hiệu suẩt, tính hiệu quả, tác ñộng và tính bền vững của một
chương trình hay dự án [8]
1.1.2. Vị trí và vai trò của dánh giá
7
Chu trình quản lý gồm 3 bước: Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và
ñánh giá. ðánh giá là bước cuối của mọt chu trình quản lý (hình 1.1). Nếu
không thực hiện ñuợc ñánh giá sẽ không biết ñược kết quả, hiệu quả, tính bền
vững… của chương trình hay DA, cũng không biết ñược nguồn lực ñã ñầu tư
như vậy có phù hợp hay không. Do vậy không có bài học cho lần xậy dựng kế
hoạch hay chương trình/ DA sau tốt hơn.
+ Xỏc ủnh mụ hỡnh ủỏnh giỏ;
+ Chn ch s ủỏnh giỏ;
+ Xỏc ủnh phng phỏp thu thp thụng tin;
+ T chc chn ngi ủỏnh giỏ, thnh lp ủi ủỏnh giỏ;
+ B trớ kinh phớ cho ủỏnh giỏ
+ Xõy dng cụng c ủỏnh giỏ;
+ Lp biu thi gian cho ủỏnh giỏ.
- Thc hin ủỏnh giỏ: Thu thp cỏc ch s v thụng tin cho ủỏnh giỏ, x
lý s liu, thụng tin
- Vit bỏo cỏo v chia s cho cỏc bờn liờn quan.
1.1.5. Mụ hỡnh ủỏnh giỏ:
Cú nhiu loi mụ hỡnh ủỏnh giỏ. Sau ủõy xin ủ cp ti 3 mụ hỡnh ủỏnh
giỏ hay dựng:
Mô hình 1: So sánh chỉ số đạt đợc với chỉ tiêu, quy định, quy chuẩn của
trên hay với mục tiêu của bản kế hoạch ( Hình 1.2)
m a b
Hình 1.2 So sánh a (chỉ tiêu/mục tiêu/ quy chuẩn)
với b (chỉ số đạt đợc)
Chỉ số đạt đợc ở đây cao hơn với chỉ tiêu, quy định, quy chuẩn của trên hay
với mục tiêu của bản kế hoạch một đọan m. Mô hình đánh giá nay có nhợc
điểm là không tách bạch đợc các nhiễu nên đôi khi kết quả đạt đợc bị sai
chệch, có thể bị thổi phồng lên hay nhỏ hơn kết quả thật của nó.
Mô hình 2: So sánh chỉ số trớc với sau của thực hiện kế họach: Mô
hình gíông nh trên đây. Song có khác là có thể tính đợc hiệu quả:
Nguồn lực đầu vào HQ hay CSHQ
Chuẩn a m
Chỉ số so sánh a m
Hiệu quả sử dụng nguồn lực: m m
Nhận định:
- Nếu hiệu (m m) có giá trị âm thì việc sử dụng nguồn lực không có
hiệu quả.
- Nếu hiệu (m m) = 0 thì việc sử dụng nguồn lực có hiệu quả theo
chuẩn (có thể coi là tối thiểu).
- Nếu hiệu (m m) có giá trị dơng càng lớn thì hiệu quả sử dụng
nguồn lực càng lớn.
Chỳ ý: Mụ hỡnh 1 v 2 d mc phi sai s do khụng loi ủc hu qu
hay kt qu tỏc ủng ca cỏc yu t ngoi lai vo can thip ca DA hay
10
chương trình. Mô hình 3 khắc phục tốt nhược ñiểm trên ñây nên mang lại kết
quả ñánh giá trung thực, tuy nhiên lại khó làm và tốn kém.
1.1.6. Mục tiêu cảu ñánh giá DA
ðánh gía DA nhằm thực hiện các mục tiêu sau (hình 1.3)
Kết quả ñược
duy trì tự thân.
Hiệu xuất
Kết quả so với
chi phí.
ðÁNH GIÁ
QUAN TÂM
ð
Ế
N
Chiến lược
thay thế
Tính giá trị
của thiết kế
DA
Hợp lý và lô-gíc
Nguyên nhân
Các yếu tố ảnh
hưởng ñến việc
thực hiện
Kết quả không
ñược dự ñoán
trước
(không
mong ñợi)
11
ñầu từ tháng 2 năm 2005 và kết thúc vào tháng 12 năm 2007. Một ñợt khảo sát
Tiến hành buổi truyền thông thay ñổi hành vi hàng tháng cho nhân dân
trong thôn, bản và cho học sinh về SKSS bao gồm an toàn làm mẹ, sẩy thai,
khoảng cách giữa các lần sinh, bệnh tật liên quan tới sinh ñẻ, quản lý trẻ ốm
toàn diện và bình ñẳng giới trong sức khoẻ sinh sản.
•
Phát triển tài liệu tập huấn về SKSS, quản lý trẻ ốm toàn diện và bình
ñẳng giới trong SKSS [2,4].
Với khuôn khổ một ñề tài cấp cơ sở, không có ñiều kiện ñi sâu ñánh giá
toàn bộ các nội dung hoạt ñộng của DA, do vậy chỉ có hai nội dung ñược chọn
12
cho nghiên cứu này là ñánh giá công tác quản lý và ñánh giá hiệu quả của một
số hoạt ñộng, ñồng thời cũng chỉ có một số chỉ số chính của hai nội dung trên
ñây ñược chọn ñể nghiên cứu.
- So sánh các chỉ số ñạt ñược cuối Dự án (tháng 12-2007) với chỉ số lúc bắt
ñầu của Dự án-hay còn gọi chỉ số ñầu kì DA (năm 2004 hoặc 2005) và so sánh
với mục tiêu của Dự án.
2.2. ðịa ñiểm nghiêncứu:
Nghiên cứu thực hiện tại 6 xã (xã Thiên Ky, Tân Lập và Yên Bình của
huyện Chi Lăng;
xã Lam Sơn, Quan Sơn và Vân An của huyện Hữu Lũng),
tỉnh Lạng Sơn.
2.3. ðối tượng nghiên cứu và cỡ mẫu:
- Tài liệu dự án: và tất cả các phụ lục của tài liệu này.
- Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt ñộng của Dự án.
- Các tài liệu về theo dõi, giám sát, ñánh giá của DA.
- Tất cả thành viên của Ban quản lý DA tuyến tỉnh (PMB): 7 người.
- Tất cả các thành viên của nhóm công tác tuyến huyện của hai huyện: 9
người.
- Tất các thành viên của nhóm hành ñộng xã: 24 người.
- ðối tượng khác(cán bộ y tế, Hội Phụ nữ, ðoàn Thanh niên…) ñược phỏng
vấn sâu hay thảo luận nhóm (xem phụ lục 1).
- Người phụ nữ có con dưới 5 tuổi trong xã: Tính cỡ mẫu theo công thức:
[ Z
(1 - α / 2)
]
2
. p. (1-p)
(p.ε)
2
n =
14
- ðạt sự tự nguyện của người tham gia nghiên cứu;
- ðạt sự cho phép của chính quyền ñịa phương;
15
- Trả công cho người ñược nghiên cứu phù hợp;
- Kết quả nghiên cứu ñể cải thiện sức khỏe của phụ nữ và trẻ em tại ñịa
phương.
tác tuyến
huyện Hữu
Lũng (3)
Nhóm Công
tác tuyến
huyện Chi
Lăng (3)
Các Nhóm
công tác tuyến
xã (3)
Các nhóm
công tác tuyến
xã (3)
Trường học Thôn, bản Trường Cao
ñẳng Y tế
Thôn, bản Trường học
Giáo viên ðối tượng ñích
(Người dân)
Giảng viên ðối tượng ñích
khăn. Nhiều cán bộ trong nhóm chưa ñược ñào tạo về quản lý DA: ”Chưa tổ
chức ñào tạo về quản lý dự án, quản lý y tế cho cán bộ dự án, ñặc biệt là
tuyến xã còn yếu”; ” Năng lực cán bộ có nơi còn kém, chưa phối hợp ñược
nhóm công tác xã với huyện và tỉnh nên ảnh hưởng tới ñiều hành dự án ”
(Nam, 42 tuổi- trích biên bản thảo luận nhóm cán bộ công tác tỉnh Lạng Sơn
và huyện Hữu Lũng ngày 23-2-2008).
3.1.2. Quản lý chung của DA
- Mạng lưới quản lý DA tại hình 1 cho thấy từ tuyến TW tới tận xã.
Việc lập kế hoạch các hoạt ñộng của DA ñược thực hiện từ dưới lên trên, tức
tuyến xã làm trước, tuyến trung ương làm kế hoạch sau cùng: ”Về kế hoạch thì
nhóm công tác xã làm rồi gửi cho huyện, nhóm công tác huyện làm gửi cho
tỉnh ” (Nam, 42 tuổi- trích biên bản thảo luận nhóm cán bộ công tác tỉnh
Lạng Sơn và huyện Hữu Lũng ngày 23-2-2008). Quan sát cụ thể một kế hoạch
hoạt ñộng về truyền thông tại tuyến xã (phụ lục 5) cho thấy bản kế hoạch, về
18
cơ bản ñảm bảo ñược những tiêu chí chính như tính khoa học, cụ thể, rõ ràng,
lô-gíc và phù hợp.
- Công tác kiểm tra và giám sát cũng ñược thực hiện. Các cán bộ quản lý
DA cũng như nhóm công tác mọi tuyến xuống tuyến dưới và xuống tận cộng
ñồng thực hiện kiểm tra và giám sát. Tuy nhiên có xã thuộc huyện Chi Lăng
phàn nàn: ”Huyện ít kiểm tra, giám sát xã, tỉnh có ñến giám sát và ñôn ñốc ”
(Nam 61 tuổi, trích biên bản thảo luận nhóm ngày 27-2-2008 tại xã Lâm Sơn)
hay ”Huyện ñi kiểm tra các xã chưa sâu sát ”(Nam 48 tuổi, trích biên bản
phỏng vấn sâu Trưởng Ban quản lý DA ngày 01-3-2007).
- Công tác thống kê báo cáo tại tuyến xã thực hiện hàng tháng, tại tuyến
huyện trở lên là hàng quý. Tuy nhiên, về chất lượng số liệu, có nơi chưa ñảm
bảo ñộ tin cậy cao, ñặc biệt mẫu báo cáo chưa thống nhất
- Một ý kiến thảo luận nhhóm: ” báo cáo thẳng từ xã lên tỉnh, không qua
Chỉ
tiêu
của
DA
SL % so
với
chỉ
tiêu
1 Khóa ñào tạo TOT về nội dung kĩ thuật cho SKSS
Tổng số học viên:
Trong ñó:
0 20
35 95,0
Học viên là nữ (%) 0 50,0
24 133,0
Số học viên là CBYT, hội phụ
nữ, ñoàn thanh niên của huyện
0
12 10 83
Số học viên là CBYT, hội
phụ nữ, ñoàn thanh niên của
tỉnh
8
8 100
600
học
viên
8 lớp Không
có số
liệu
20
Bảng 3.1 cho thấy với các lớp ñào tạo trên ñây (theo thiết kế ban ñầu
của ñề cương DA) thì về số lượng học viên, nhìn chung ñảm bảo theo thiết kế
ban ñầu, tỉ lệ % học viên nữ cũng ñảm bảo theo thiết kế.
Ngòai ra còn nhiều lớp tập huấn khác ñã ñược thực hiện và ñảm bảo
ñược kế hoạch cũng như thiết kế ban ñầu cảu DA:
- Tập huấn Giới và Bình ñẳng giới cho nhóm công tác tỉnh và huyện
vào 27-29/11/2005 cho 14 cán bộ (8 nữ) từ Hội Phụ nữ tỉnh, huyện; ðoàn
TNCS HCM tỉnh; Phòng Giáo dục; UBDS tỉnh, huyện và Trung tâm y tế
huyện. Sau khoá học các học viên ñã có những kiến thức cơ bản về giới, bình
ñẳng giới và bình ñẳng giới trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
- Tập huấn về thông tin truyền thông và giáo dục về chăm sóc sức khoẻ
sinh sản, quản lý lồng ghép IMCI và bình ñẳng giới cho nhóm giảng viên và
nhóm hành ñộng từ ngày 22 – 25/6/ 2006 cho 21 học viên (7 nữ) là thành viên
của 6 nhóm công tác xã, hai nhóm công tác huyện Hữu Lũng và Chi Lăng.
Sau khoá tập huấn các học viên ñã có khả năng áp dụng ñược một số các kỹ
năng và phương pháp truyền thông và thực hiện thành công truyền thông giáo
dục sức khoẻ tại cộng ñồng.
- Khoá tập huấn Truyền thông CSSKSS và bình ñẳng giới trong
CSSKSS cho các nhân viên cộng ñồng ñược chia làm 2 lớp. Lớp thứ nhất từ
3.3.Bình ñẳng giới trong CSSKSS (Kết quả phỏng vấn bà mẹ có con < 5
tuổi)
Bảng 3.2: Vai trò của của các ñối tượng ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch
hóa gia ñình, trước và sau can thiệp của DA
ðơn vị: %
ðối tượng
04’
(n=296)
07’
(300)
Hiệu quả
Vợ 8,4 6,0 28,6
Chồng 12,2 25,7 110,7
Bố, mẹ 1,4 1,0 28,6
Cán bô y tế 2 16,0 700,0
Cộng tác viên dân số 5,7 2,7 52,6
Tự mình 42,6 45,7 7,3
Khác 4,5 3,8 15,6
Cộng 100,0 100,0
22
Bảng 3.2 cho thấy tỉ lệ người vợ có vài trò quyết ñịnh trong thực hiện
KHHGð giảm (tuy nhiên giảm ít) qua các năm. Tỉ lệ người chồng quyết ñịnh
lại tăng lên mạnh. ðặc biệt vai trò của cán bộ y tế tăng rất mạnh.
3.4. Hôn nhân và các vấn ñề sức khỏe bà mẹ (kết quả phỏng vấn bà mẹ có
con <5 tuỏi)
Bảng 3.3: Tuổi lập gia ñình, tình hình sinh ñẻ của phụ nữ có con <5 tuổi
ðơn vị: %
tỉ lệ có số lần sinh (5 lần trở lên) lại tăng mạnh, không có hiệu quả. Số con
trung bình và tỉ lệ có 1-2 con không thay ñổi trong thời gian qua, tỉ lệ có 2-3
con và ñặc biệt có từ 5 con trở lên lại tăng mạnh, không có hiệu quả.
Bảng 3.4: Tình hình chăm sóc thai nghén và nơi sinh của các bà mẹ có con <5
tuổi.
ðơn vị: %
Biến nghiên cứu
04’
(n=296)
07’
(n=300)
Hiệu quả
Tỷ lệ khám thai tại cơ sở y tế ñủ 3 lần
63,2 82,0 29,7
Tỉ lệ uống viên sắt khi mang thai 65,6 85,7 30,6
Tiêm phòng uốn ván khi mang thaiTỉ lệ không tiêm 10,8 5,3 50,9
Tỉ lệ tiêm 1 lần 11,5 10,0 13,0
Tỉ lệ tiêm >= 2 lần 64,9 81,7 25,9
Nơi sinh lần sinh gần ñây nhất
Trung tâm y tế huyện, bệnh viện tỉnh,
PK ña khoa
13,9 24,7
77,7
Trạm y tế xã 30,4 49,0 61,2
Các dấu hiệu mắc bệnh phụ khoa
hiện có của người trả lời
Không có dấu hiệu nào 77,0 88,3 14,7
ðái buốt, ñái rát 4,4 2,0 54,5
Chảy mủ 1,4 1,3 7,1
Có mùi hôi 6,8 2,7 60,3
Có khí hư 9,5 5,7 40,0
ðau rát khi quan hệ 2,4 1,3 45,8
Ngứa ngáy, khó chịu 4,1 1,7 58,5
Nhận ñược dịch vụ khám chữa
bệnh phụ khoa hoặc bệnh lây qua
ñường tình dục trong 6 tháng qua Không 67,6 38,0 43,8
ðược khám bệnh 30,7 42,3 37,8
ðược tư vấn khuyên nhủ 3,7 31,7 756,8
ðược thuốc kháng sinh 3,7 92,7 2405,4
Bảng 3.5 cho thấy kiến thức của người dân về dấu hiệu các bệnh phụ
khoa và các bệnh lây qua ñường tình dục tăng rõ rệt trong thời gian qua trừ
dấu hiệu chảy mủ và có mùi hôi là không tăng, tỉ lệ trả lời không biết giảm
mạnh, can thiệp của DA có hiệu quả cao. Các dấu hiệu mắc bệnh phụ khoa
hiện có của người trả lời giảm mạnh so với trước (hầu hết có hiệu quả, trừ dấu
25
hiệu chảy mủ. Tỉ lệ ñối tượng không nhận ñược dịch vụ khám chưa bệnh phụ
khoa và STD giảm mạnh, có hiệu quả can thiệp.
Phương ti
ện truyền thông quan trọng
trong cung cấp thông tin về SKSS
cho phụ nữ có con <5 tuổi
TV 27,6 10,3 62,7
ðài 51,9 16,7 67,8
Loa truyền thanh xã/phường 0,9 1,0 11,1
Sách, Báo, tạp chí, bản tin 4,7 2,0 57,4
Tờ tranh gấp (tờ rơi) 2,3 8,7 278,3
Tranh cổ ñộng, Panô 0,0 0,3 #