Luận văn Thạc sỹ Phát triển năng lực chủ động tích cực học tập của học sinh trong dạy học Hóa học thông qua hình thức dạy học dự án - Đặng Thị Minh Thu - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

Phát triển năng lực chủ động tích cực học tập của
học sinh trong dạy học hóa học thông qua hình
thức dạy học dự án
Đặng Thị Minh Thu
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lí luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60.14.10
Người hướng dẫn: TS. Trần Trung Ninh
Năm bảo vệ: 2009
Abstract: Xây dựng được các dự án (chủ đề) hóa học gắn bài học với những vấn đề liên
quan đến thực tiễn đời sống. Ví dụ: nghiên cứu về vấn đề mưa axit, thủng tầng ôzon, ô
nhiễm nước, ô nhiễm không khí vv...Đưa các dự án đó vào trực tiếp dạy học trong chương
trình hóa học 10, 11, 12 và đánh giá hiệu qủa của việc sử dụng phương pháp dạy học dự án.
Khảo sát và đánh giá các năng lực được phát triển ở học sinh thông qua quá trình học tập
theo dự án.
Keywords: Dạy học dự án; Hoá học; Phương pháp dạy học
Content
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Một thực trạng vẫn tồn tại hiện nay ở các trường phổ thông đó là việc dạy và học vẫn chịu
tác động nặng nề bởi mục tiêu thi cử. Học để thi, dạy để thi đua có thành tích thi cử tốt nhất. Do đó
việc dạy học ở đây chủ yếu là truyền thụ các kiến thức, luyện các kỹ năng làm bài kiểm tra và bài
thi mà ít để ý đến việc dạy học sinh cách suy luận khoa học, rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo, ít
khuyến khích cách tìm tòi, khám phá. Nói chung việc dạy học hiện nay chủ yếu là dạy kiến thức mà
không để ý đến dạy cho học sinh cách học, cách suy nghĩ, cách giải quyết các vấn đề một cách
thông minh, độc lập và sáng tạo. Hậu quả là học sinh học thụ động, học chỉ để ứng thí và đặc biệt sự
say mê yêu thích môn học, sự hứng thú đam mê thực sự đang bị thui chột trong bản thân các em.
Một thế hệ mới hờ hững với những vấn đề thức tiễn đang hình thành trong xã hội hiện nay.
Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để học sinh thực sự thấy yêu thích môn học, có nhu cầu tự tìm
hiểu và giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến môn hóa học. Học là một lộ trình chứ không

hóa học một cách cụ thể và chưa đánh giá được sự phát triển năng lực chủ động tích cực của học
sinh thông qua quá trình thực hiện dự án.
Qua những phân tích trên, xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn dạy học Hóa học và nhu cầu
bản thân tôi đã chọn đề tài: “Phát triển năng lực chủ động tích cực học tập của học sinh trong
dạy học Hóa học thông qua hình thức dạy học dự án”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn của tôi có 3 mục tiêu chính:
+ Xây dựng được các dự án (chủ đề) hóa học gắn bài học với những vấn đề liên quan đến
thực tiễn đời sống. Ví dụ: nghiên cứu về vấn đề mưa axit, thủng tầng ôzon, ô nhiễm nước, ô nhiễm
không khí vv...
+ Đưa các dự án đó vào trực tiếp dạy học trong chương trình hóa học 10, 11, 12 và đánh giá
hiệu qủa của việc sử dụng phương pháp dạy học dự án.
+ Khảo sát và đánh giá các năng lực được phát triển ở học sinh thông qua trình học tập theo
dự án.
3. Phạm vi nghiên cứu
Chương trình hóa học ba khối 10, 11, 12. Trong đó khối 10 tập trung nghiên cứu chương VHalogen và chương VI- oxi- lưu huỳnh, khối 11 tập trung nghiên cứu chương II- nhóm Nito, chương
III- nhóm Cacbon. Khối 12 tập trung nghiên cứu chương IV- Polime, chương V- Đại cương về kim loại.
Footer Page 2 of 16.

2


Header Page 3 of 16.
Tôi sẽ xây dựng các dự án hóa học tập trung ở các chương này và sẽ giao công việc cho học sinh trong
thời gian 1-2 tuần đề học sinh có thể hoàn thành dự án. Việc kiểm tra đánh giá công việc của học sinh
được kiểm tra thường xuyên và cuối khóa sẽ có một buổi các nhóm trình bày sản phẩm.
4. Mẫu khảo sát
Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu ở cả 3 khối tại trường THPT Ngô Sĩ Liên- Thành phố Bắc
Giang, thực nghiệm trên phạm vi 5 lớp, sau đó sẽ đánh giá kết quả, so sánh giữa 5 lớp trên với 4 lớp
không được áp dụng hình thức dạy học dự án.

Footer Page 3 of 16.

3


Header Page 4 of 16.
10. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày
trong 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo dự án
Chương 2. Áp dụng phương pháp dạy học dự án vào dạy học môn hóa học ở trường phổ
thông
Chương 3: Thực nghiệm sự phạm
11. Cái mới của đề tài
Thứ nhất: Đưa dạy học theo dự án ở môn Hóa học vào lớp học ở phổ thông, góp phần đổi
mới phương pháp dạy học Hóa học.
Thứ hai: Vừa đảm bảo cung cấp kiến thức cơ bản vừa mở rộng vốn kiến thức thực tế.
Thứ ba: Phát triển khả năng nhìn nhận các vấn đề trên nhiều phương diện, tư duy bậc cao và
phát huy tính độc lập sáng tạo đồng thời tạo thói quen làm việc theo nhóm. Rèn luyện các kỹ năng
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
1.1. Thực trạng dạy học Hóa học hiện nay


Phương pháp dạy học truyền thống theo lối truyền thụ một chiều đã ăn sâu vào tiềm

thức của đội ngũ giáo viên chúng ta, như một quán tính, một thói quen khó sửa.



vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo
dục và đào tạo, kết nối internet với tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo”. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng
đặt ra mục tiêu là: ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, coi công nghệ thông tin là hỗ trợ đắc lực
nhất cho việc đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các môn học. “ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục” được Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn là chủ
đề của năm học 2008-2009.
Đổi mới phương pháp dạy học là nhiệm vụ cấp thiết đang đặt ra cho ngành giáo dục hiện
nay. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần X của Đảng đã chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát
huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại
khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”
Trong đổi mới PPDH, việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS được đặc biệt chú trọng. Điều
4- Luật giáo dục nước ta nêu rõ “phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn
lên”. Tuy nhiên làm thế nào để biến những chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước thành thực
tiễn cuộc sông?
1.3. Dạy học dự án
1.3.1. Khái niệm
Phƣơng pháp “Học dựa trên dự án”(Project based learning – PBL) là một phương
pháp hay một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một vụ học tập phức hợp, có sự
kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính
tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực
hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện.
1.3.2. Đặc điểm của dạy học dự án
1.3.2.1. Định hướng vào học sinh
- Dạy học dự án chú ý đến hứng thú của người học, tính tự lực cao.
- Người học được cộng tác làm việc, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp:
1.3.2.2. Định hướng vào thực tiễn
- Các dự án dạy học gắn liền với hoàn cảnh thực tiễn của đời sống xã hội.
- Dạy học dự án kết hợp được lý thuyết và thực hành
- Dự án dạy học mang nội dung tích hợp, tính chất liên môn, liên ngành.

+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của nhóm
+ Tìm kiếm các thông tin về dự án
+ Cùng nhau trao đổi và đưa ra cách giải quyết hợp lí
1.3.4 Các giai đoạn của dạy học dự án
Giai đoạn 1: Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án
Giai đoạn 2: Xác định đề cương, kế hoạch thực hiện.
Giai đoạn 3: Thực hiện dự án, chú ý đến sản phẩm.
Giai đoạn 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm
Giai đoạn 5: Đánh giá dự án
1.3.5. Phân loại dự án
1.3.5.1. Phân loại theo môn học
1.3.5.2. Phân loại theo sự tham gia của người học
1.3.5.3. Phân loại theo sự tham gia của giảng viên
1.3.5.4. Phân loại theo quỹ thời gian
1.3.5.5. Phân loại theo nhiệm vụ
1.3.6. Đánh giá ưu, nhược điểm
1.3.6.1. Đánh giá ưu điểm
- Tính liên quan
Footer Page 6 of 16.

6


Header Page 7 of 16.
- Tính thách thức
- Gây hứng thú
- Tính liên ngành
- Tính xác thực
- Khả năng cộng tác
- Sự thích thú



Kỹ năng suy nghĩ phán đoán



Kỹ năng trình bày



Kỹ năng xây dựng mối quan hệ và hợp tác



Kỹ năng lãnh đạo
Tiểu kết: Chương 1 đã phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn về quá trình dạy học, phương

pháp dạy học và khái niệm dạy học dự án, các đặc trưng của dạy học dự án. Việc lựa chọn phương
pháp dạy học phù hợp với năng lực của học sinh, với điều kiện hoàn cảnh có ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng dạy học. Đặc biệt là việc sử dụng hình thức dạy học dự án có thể tạo điều kiện cho học
sinh phát triển được năng lực chủ động tích cực và những kĩ năng cơ bản của con người thế kỷ
21.Tuy nhiên để có thể áp dụng được thành công thì cần có một kế hoạch hoạt động cụ thể của cả
GV lẫn HS, có sự kiểm tra đánh giá thường xuyên, có những chủ đề hóa học thật hay. Phần cơ sở lý
Footer Page 7 of 16.

7


Header Page 8 of 16.
luận ở trên cũng là cơ sở để nghiên cứu và xây dựng các dự án dạy học hóa học có chất lượng cao ở

hóa học
Dự án 2: phản ứng hạt nhân, phản ứng phóng 1 tuần
Cấu tạo
nguyên tử
10

xạ, tác hại của chất phóng xạ đối với cơ thể (3 tiết)
người và các vi sinh vật khác.
Dự án 3: Tìm hiểu về ô nhiễm không khí, khói 1 tuần

Đã

mù quang hóa, ảnh hưởng của ô nhiễm không (3 tiết)

hiện

thực

khí đối với sức khỏe con người
Oxi

S, SO2,

Dự án 4: tìm hiểu về ozon, hiện tượng thủng 1 tuần

Đã

tầng ozon

(3 tiết)


Đã

chất của Flo, clo, brom, iod trong đời sống, (3 tiết)

hiện

thực
thực
thực

thực

khả năng diệt khuẩn của clo
Dự án 8: bạn hãy đóng vai một nhà quảng cáo 1 tuần

Đã

hãy thiết kế một poster quảng cáo giới thiệu (3 tiết)

hiện

thực

về sản phẩm phân bón của công ty bạn.
Dự án 9: Ô nhiễm đất do hóa chất gây ra

1 tuần
(3 tiết)


hiện

Dự án 12: thăm dò và khai thác đầu khí ở 2 tuần

Hidrocacbo Việtt nam. Tìm hiểu về hiện tượng dầu loang

(6 tiết)

n thiên
nhiên
Este-lipit

Dự án 13: tìm hiểu về xà phòng, chất giặt rửa 1 tuần
tổng hợp

12

(3 tiết)

Cacbonhidr

Dự án 14: Tìm hiểu về chất nổ, chất bảo vệ 1 tuần

at

thực vật

Vật

(3 tiết)

sản
gang

thép
2.2. Kết quả một số dự án dạy học Hóa học tiêu biểu
2.2.1. Dự án thứ nhất:
“Bạn hãy đóng vai một nhà quảng cáo hãy thiết kế một poster quảng cáo giới thiệu về sản
phẩm phân bón của công ty bạn”.
2.2.1.1. Kế hoạch bài dạy
Mục tiêu
- Tìm hiểu chung về phân bón, các loại phân bón
- Tạo môi trường học tập theo nhóm cho học sinh: (phân nhóm, phân vai, phân việc, thảo
luận, cùng hoàn thành sản phẩm)
- Rèn luyện kỹ năng tự tìm kiếm, chắt lọc thông tin qua nhiều nguồn
- Rèn kỹ năng trình bày sản phẩm dưới nhiều hình thức
Đối tượng: Học sinh khối 11
Thời gian: 1 tuần/3 tiết
Các bộ môn liên quan: tin học, công nghệ, văn học, sinh học, kỹ thật nông nghiệp, địa lý
Phƣơng pháp
- Làm việc theo nhóm
- Phương pháp thu thập thông tin và xủ lý thông tin
- Phương pháp trình bày
Footer Page 9 of 16.

9


Header Page 10 of 16.
Nội dung dự án: “bạn hãy đóng vai một nhà quảng cáo hãy thiết kế một poster quảng cáo
giới thiệu về sản phẩm phân bón của công ty bạn”.

Kể tên những nhà máy sản xuất phân bón hoá học ở Bắc Giang, ở Việt Nam?



Ích lợi, tác hại của việc dùng phân bón?



Có khả năng đánh giá được chất lượng của từng loại phân bón hóa học?



Phân biệt và sử dụng một số phân bón hoá học thông thường.



Giải pháp bảo vệ môi trường và bảo vệ an toàn thực phẩm là gì?

2.2.1.2. Quá trình thực hiện


Chia nhóm: 10 nhóm. Mỗi nhóm 5 thành viên



Lựa chọn tên dự án: “thiết kế một poster quảng cáo một lọai phân bón”

Chia nhỏ dự án làm 10 chủ đề nhỏ:
1. Phân đạm amoni
2. Phân đạm nitrat

- Nói rõ cho HS về nhiệm vụ của từng chuyên gia
- Gợi ý cho HS cách phân công công việc có thể theo các chủ đề nhỏ hoặc theo vai trò
của từng chuyên gia.



Nhiệm vụ của học sinh

Mỗi nhóm cần phải thảo luận để đưa ra hai bản kế hoạch:
+ Bản thứ nhất: Phân vai và nhiệm vụ cho từng thành viên của nhóm
+ Bản thứ hai: Lên kế hoạch thực hiện
2.2.1.3. Kiểm tra đánh giá
Kiểm tra :
+ Giáo viên phải thường xuyên kiểm tra trong suốt thời gian làm dự án
+ Giáo viên tổ chức một buổi cho các nhóm trưng bầy sản phẩm trong lớp Đánh giá:
có 2 hình thức đánh giá
+ Giáo viên có tiêu chí đánh giá riêng
+ HS các nhóm có phiếu đánh giá sản phẩm của các nhóm khác


Đánh giá sản phẩm chung của nhóm: ví dụ: tranh, tạp san…



Đánh giá bài trình diễn mẫu học sinh



Đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân thông qua vấn đáp
Bảng 2.2: Tiêu chí đánh giá sản phẩm (dự án 1)

Cây trồng cần những nguyên tố dinh dưỡng nào



Thành phần hoá học của các loại phân đạm, phân lân,
phân kali, phân phức hợp



Phương pháp điều chế các loại phân bón



Cách bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hóa
học?



Ích lợi, tác hại của việc dùng phân bón



Có khả năng đánh giá được chất lượng của từng loại
phân bón hóa học?



Giải pháp bảo vệ môi trường và bảo vệ an toàn thực
phẩm là gì?



Lôgo của công ty kinh doanh

5



Giá cả của sản phẩm

2



Các thông số kỹ thuật của sản phẩm, hướng dẫn sử
dụng

2



Ngày sản xuất và hạn sử dụng

2



Địa chỉ cần liên hệ khi cần

2


3

ĐÁNH
GIÁ CỦA
GIÁO
VIÊN

GHI
CHÚ


Header Page 14 of 16.


Biểu bảng, sơ đồ hóa nội dung

2
20

BÀI TRÌNH BÀY


Logic., ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ thông tin

5



Minh hoạ sinh động


Header Page 15 of 16.

2.2.2. Dự án thứ hai
“Tìm hiểu về polime, vật liệu polime và vật liệu”
2.2.2.1. Kế hoạch bài dạy
Mục tiêu : GV và HS cần xác định đúng các mục tiêu quan trọng của bài học
Đối tượng: Học sinh khối 12
Thời gian: 2 tuần/6 tiết
Các bộ môn liên quan: tin học, công nghệ, văn học, sinh học
Phƣơng pháp
- Làm việc theo nhóm
- Phương pháp tự nghiên cứu, khảo sát tình hình thực tế
- Phương pháp thu thập thông tin và xủ lý thông tin
Nội dung dự án: tìm hiểu về polime, vật liệu polime và vật liệu
Để hoàn thiện đầy đử dự án thì học sinh phải trả lời được câu hỏi sau:
1. Thế nào là polime? Đặc điểm chung về polime?
2. Đặc điểm của vật liệu polime? Lấy ví dụ?

Footer Page 15 of 16.

15


Header Page 16 of 16.
3. Vai trò của vật liệu polime với đời sống ?
4, So sánh vật liệu polime và các vật liệu khác?
5. Các loại vật liệu mới?
6. Ảnh hưởng của vật liệu polime với đời sống, với môi trường tự nhiên?
7. Đề ra giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường
2.2.2.2. Quá trình thực hiện


Đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân thông qua vấn đáp
Bảng 2.3. Tiêu chí đánh giá sản phẩm (dự án 2)

TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỰ ÁN

TP BẮC GIANG

Môn: hóa học 12
PHẦN SẢN PHẨM CHUNG

1. Tên đề tài:………………………………………………………………..
2. Tên nhóm:………………………………………………………………..
3. Hình thức sản phẩm:……………………………………………………
4. Hƣớng dẫn đánh giá cho điểm.
SỐ

CÁC TIÊU CHÍ

ĐIỂM

NỘI DUNG


40

Thể hiện được đầy đủ các nội dung về polime,


Nêu được đặc điểm của một số loại vật liệu mới

5



So sánh đươc vật liẹu polime và vật liệu mới

5



Nêu đươc mặt lợi và hại của vật liệu polime với
đời sồng



Đề ra một số hướng giải pháp

5
10

THỂ HIỆN

40



Trình bày đẹp, logic, cụ thể



10

TỔ CHỨC

20



Chính tả, ngữ pháp

10



Các vấn đề kết cấu theo trình tự logic hợp lý

5



Sư phân công nhiệm vụ cho các thành viên rõ
ràng

TỔNG SỐ ĐIỂM

5
100

2.2.2.4. Sản phẩm của học sinh



Header Page 19 of 16.
Để tìm hiểu thực trạng này, tôi đưa ra câu hỏi “Theo bạn học tập theo dự án hóa học
có ích lợi gì cho bạn”
Nhận xét: Những ích lợi của phương pháp dạy học dự án được học sinh đánh giá
theo các mức độ (%) khác nhau. Trong số ích lợi thì tác dụng “Hiểu biết hơn về hóa học và
đời sống” được học sinh đánh giá cao nhất (chiếm 79.1% số học sinh được hỏi cho là như
vậy). Điều này có nghĩa là các dự án hóa học đã đáp ứng được yêu cầu là cung cấp các kiến
thức về đời sống, trang bị kiến thức thực tế cho học sinh. Tiếp đến là tác dụng “.Hình thành
và rèn được nhiều kỹ năng học tập mới như là tra tìm thông tin, trình bày, thảo luận” chiếm
76,1%.” Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trong bởi xã hội ngày càng phát triển xã hội bùng
nổ thông tin nên con người phải học được cách chắt lọc, thu thập thông tin và hình thành các
kỹ năng cơ bản của con người thế kỷ 21.
3.2.2.Thái độ của học sinh đối với việc học tập theo phương pháp dạy học dự án
3.2.2.1 Thái độ của học sinh đối với môn hóa học
Để đánh giá thái độ tôi đã đưa ra câu hỏi điều tra như sau: “Cảm nhận của bạn về
môn hóa học sau khi học tập theo hình thức dạy học dự án là gì”?
Nhận xét: Kết quả cho thấy những kết luận sau:
Mức độ thích thú đối với môn hóa học ở các lớp được áp dụng cao hơn rất nhiều so
với các lớp không được áp dụng (các lớp áp dụng là 71.0% các lớp không áp dụng là 37%,
mức độ yêu thích tăng gần gấp đôi)
Đối với bốn lớp không áp dụng thì thái độ bình thường với môn hóa học lại rất cao
chiếm 43% con số này không có nghĩa là học sinh không quan tâm đến môn hóa học mà
ngược lại con số này có một ý nghĩa hết sức quan trọng. Giả sử ta có 100 HS thì sẽ có 43 em
có thái độ bình thường có nghĩa là không thích cũng không ghét môn hóa, việc chuyển từ thái
độ bình thường sang thích hay không thích sẽ phụ thuộc rất nhiều vào giáo viên bộ môn. Nếu
giáo viên hóa lựa chọn các phương pháp dạy hay, phù hợp thì sẽ lôi kéo được học sinh và từ
thái độ bình thường học sinh sẽ chuyển sang thái độ yêu thích nhưng ngược lại nếu giáo viên
vẫn trì trệ, không đổi mới phương pháp dạy học thì số lượng học sinh không thích môn Hóa

vậy câu hỏi đặt ra là những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến hứng thú học tập theo dự án hóa
học của học sinh
Nhận xét: trong số các nguyên nhân thì hai nguyên nhân “Hơi mất nhiều thời
gian” (65%) “Gia đình bạn thiếu phương tiện hỗ trợ như máy tính, mạng internet”(43% )có
phần trăm cao hơn các nguyên nhân khác. Hai nguyên nhân này hoàn toàn có thể khắc phục
được và nó không phải là các nguyên nhân bản chất liên quan tới việc áp dụng phương pháp
dạy học dự án. Bên cạnh đó nguyên nhân “Bạn luôn phải làm hết mọi việc, các thành viên
khác toàn ngồi chơi” có % thấp nhất chiếm 6% điều này có nghĩa là việc thực hiện việc giao
việc và làm việc ở các nhóm là nghiêm túc không xảy ra tình trạng kẻ ngồi chơi kẻ làm việc
cật lực.
3.2.4. Các năng lực được phát triển ở học sinh
Phát huy tính tích cực của học sinh nghĩa là học sinh được chủ động suy nghĩ, được
hoạt động và được phát triển các kỹ năng cần thiết để có thể trở thành môt công dân của thế
kỷ 21. Để đánh giá được mức độ phát triển các kỹ năng sau khi học tập theo dứ án tôi đã sử
dụng phiếu điều tra các kỹ năng được phát triển. Trong mười ba kỹ năng thì tất cả các kỹ năng
đều có % > 50% Con số này cho thấy tất cả các học sinh đều nhận thấy rằng trong quá trình
làm các dự án hóa học thì tất cả các kỹ năng cần thiết đều được phát triển. Trong đó nhóm kỹ
năng tìm kiếm thông tin, kỹ năng sủ dụng công nghệ thông tin, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng suy
nghĩ phán đoán là các kỹ năng được đánh giá cao nhất và đó cũng là các kỹ năng của một xã
hội kỹ thuật số.
Tiểu kết:

Footer Page 20 of 16.

20


Header Page 21 of 16.
Qua kết quả nghiên cứu trên hơn 200 học sinh của cả ba khối 10, 11, 12 về việc áp
dụng hình thức dạy học dự án và nghiên cứu sự phát triển năng lực chủ động tích cực học tập



Trong quá trình hoàn thành dự án học sinh sẽ phát triển được năng lực chủ động

tích cực biểu hiện thông qua sự phát triển các kỹ năng cần thiết. Trong nhóm các kỹ năng thì
nhóm kỹ năng về xử lý thông tin và sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin được học sinh
đánh giá là phát triển cao nhất.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Sau hai năm thực hiện, đề tài đã đạt một số kết quả sau:
1.

Đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo dự án ở môn

Hóa học THPT.

Footer Page 21 of 16.

21


Header Page 22 of 16.
2.

Đã triển khai thành công 02 dự án dạy học Hóa học với các chủ đề phân bón hóa

học ở lớp 11 và polime ở lớp 12 cho học sinh của trường THPT Ngô Sỹ Liên - Thành phố Bắc
Giang.
3.

 Không nên áp dụng phương pháp dạy học dự án một cách tràn lan, đối với mỗi khối
học chỉ nên có từ 2 đến 4 dự án trên một năm.
 Cần phải có sự hỗ trợ của trang thiết bị máy tính, máy chiếu, phòng máy, phòng thư
viện để tạo điều kiện học sinh tra tìm thông tin, làm việc nhóm.
 Các nhóm cần phải được chia nhỏ hơn nữa chỉ khoảng từ 4-6 học sinh (do điều kiện sĩ
số các lớp tại trường Ngô Sỹ Liên khá cao thường phải có 8 học sinh trong 1 nhóm)
References
1. Báo cáo kiểm định việc thực hiện Nghị quyết TW 2 khoá VIII và phương hướng phát triển
giáo dục từ nay đến năm 2005 và 2010.

Footer Page 22 of 16.

22


Header Page 23 of 16.
2. Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính Trị ngày 17/10/2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát
triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
3. Luật giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, 2005
4.

Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI, NXB chính trị Quốc

gia, Hà Nội- 1999.
5. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội 2001
6. Chỉ thị số 40-Ct/TW ngày 15/06/2004 của Ban bí thư TW Đảng về việc xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.
7. Nguyễn Cương, Phương pháp dạy học và thí nghiệm Hoá học, NXB Giáo dục, 1999
8. Nguyễn Văn Cường, Các lí thuyết học tập-Cơ sở tâm lí của đổi mới PPDH, Tạp chí Giáo

23


Header Page 24 of 16.
21. Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, Cơ sở khí tượng học. Nhà xuất bản Khoa học kỹ
thuật, 1992.
22. Bộ sách 10 vạn câu hỏi tại sao. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1994.

Footer Page 24 of 16.

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status