1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
PHAN THỊ NGỌC HÂN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT Á
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG ĐỨC
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
i
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục ............................................................................................................................................. i
Danh mục từ viết tắt .......................................................................................................................... iv
Danh sách bảng biểu hình vẽ ............................................................................................................. v
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................................... 1
1.1
2.1.4.1 Tổ chức thẻ quốc tế: ........................................................................................................... 9
2.1.4.2 Ngân hàng phát hành thẻ .................................................................................................. 10
2.1.4.3 Chủ thẻ ............................................................................................................................. 11
2.1.4.4 Ngân hàng thanh toán thẻ và (NHTT) và ngân hàng đại lý: ............................................ 11
2.1.4.5 Đơn vị chấp nhận thẻ ....................................................................................................... 12
2.1.4.6 Ngƣời chịu trách nhiệm thanh toán .................................................................................. 12
2.1.4.7 Trung tâm thẻ ................................................................................................................... 13
2.2
Dịch vụ thẻ ...................................................................................................................... 13
Khái niệm dịch vụ ............................................................................................................ 13
2.2.1
2.2.2
Đặc diểm dịch vụ ............................................................................................................. 13
2.2.3
Khái niệm về dịch vụ thẻ: ................................................................................................ 16
2.3
Phân loại thẻ ..................................................................................................................... 17
2.4
Lợi ích và rủi ro khi sử dụng dịch vụ thẻ ......................................................................... 18
2.4.1
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ thẻ........................................................................................ 18
2.4.1.1 Đối với chủ thẻ:................................................................................................................ 18
2.4.1.2 Đối với Ngân hàng: .......................................................................................................... 19
2.4.1.3 Đối với các đơn vị chấp nhận thẻ ..................................................................................... 20
2.4.1.4 Đối với nền kinh tế:.......................................................................................................... 20
2.4.2
Một số rủi ro trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ: .......................................................... 21
2.5
Quy trình nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ ............................................................ 23
2.5.1
Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại VietABank ............................................................. 41
3.2.1
Sản phẩm thẻ của VietABank .......................................................................................... 41
3.2.1.1 Thẻ tín dụng quốc tế: ....................................................................................................... 41
3.2.1.2 Thẻ ghi nợ nội địa: ........................................................................................................... 41
3.2.2
Các dịch vụ thẻ của VietABank ....................................................................................... 42
3.2.3
Các giải pháp VAB đã thực hiện...................................................................................... 42
3.2.4
Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại VietABank so với mục tiêu cần phát triển ............. 43
3.2.4.1 Đánh giá về quy mô phát triển dịch vụ thẻ tại VietABank .............................................. 43
3.2.4.2 Đánh giá về phát triển chất lƣợng dịch vụ thẻ ................................................................. 56
3.3
Đánh giá chung về tình hình phát triển dịch vụ thẻ của VietABank ................................ 58
3.3.1
Kết quả đạt đƣợc .............................................................................................................. 58
3.3.2
Những vấn đề tồn tại ........................................................................................................ 60
3.3.3
Nguyên nhân .................................................................................................................... 61
3.3.3.1 Nguyên nhân khách quan ................................................................................................. 61
3.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan..................................................................................................... 63
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................... 65
4.1
Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................................. 66
4.2
Đánh giá của khách hàng về dịch vụ thẻ VietABank....................................................... 66
4.2.1
Đặc điểm chung về khách hàng hiện tại của VietABank ................................................. 66
5.2.3
5.2.4
5.3
5.3.1
5.3.2
5.3.3
5.3.4
5.3.5
5.3.6
5.4
Kết luận
Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ do VietABank tổ chức thực hiện .................................. 75
Giải pháp về phát triển quy mô ........................................................................................ 75
Mở rộng thị phần, mạng lƣới rút tiền và các đơn vị chấp nhận thẻ.................................. 77
Giải pháp về phát triển chất lƣợng dịch vụ thẻ ................................................................ 79
Tăng cƣờng công tác quản lý rủi ro đối với các hoạt động thẻ ........................................ 79
Một số kiến nghị đối với chính phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc, cơ quan quản lý Nhà nƣớc . 80
Ban hành hệ thống văn bản pháp lý bảo vệ quyền lợi của các chủ thể tham gia ............. 83
Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng......................................................................................... 84
Khuyến khích hoạt động thanh toán thẻ tại Việt Nam ..................................................... 84
Tạo môi trƣờng kinh tế xã hội ổn định............................................................................. 84
Hoàn thiện các văn bản pháp quy về thẻ .......................................................................... 85
Cần có các chính sách khuyến khích mở rộng kinh doanh thẻ ........................................ 85
Đối với hiệp hội thẻ.......................................................................................................... 86
.......................................................................................................................................... 87
iv
Hình 3.2: Biểu đồ tăng trƣởng tài sản của VietABank 2011-2015 .......................... 48
Hình 3.3: Biểu đồ Kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2015 .................................. 49
Hình 3.4: Biểu đồ Tăng trƣởng số dƣ trên tài khoản thẻ 2011-2015 ....................... 51
Hình 3.5: Biểu đồ thị phần thẻ thời điểm cuối năm 2015 ........................................ 51
Hình 3.6: Tỷ trọng thẻ VAB trên thị trƣờng từ năm 2011-2015 .............................. 52
Hình 3.7: Thị phần máy ATM trên thị trƣờng năm 2015 ......................................... 53
Hình 3.8: Tỷ trọng số lƣợng máy ATM của VAB so với thị trƣờng. ....................... 54
Hình 3.9: Số lƣợng máy Pos trên thị trƣờng năm 2015 ........................................... 55
Hình 3.10: Tỷ trọng máy POS của VAB trên thị trƣờng từ 2011-2015 ................... 56
Trang 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay ngành Ngân hàng đƣợc coi là ngành kinh tế huyết mạch, có
tầm quan trọng đặc biệt góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế đất nƣớc, để thực
hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng và Nhà nƣớc giao cho, một trong những vấn
đề cấp bách đặt ra với ngành ngân hàng là phải xây dựng đƣợc hệ thống đủ mạnh
trên tất cả các lĩnh vực: năng lực hoạch định, thực thi chính sách, năng lực điều
hành, quản lý, kinh doanh, trình độ công nghệ, kỹ thuật hiên đại thích ứng với cơ
chế thị trƣờng. Nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trƣờng đòi hỏi sự
luân chuyển vốn nhanh. Vì vậy, đi đôi với việc đổi mới về cơ chế tổ chức, về
nghiệp vụ ngành Ngân hàng đã tập trung cải tiến chế độ thanh toán không dùng tiền
mặt trong đó không thể không kể đến Thẻ. Thẻ đã thực sự trở thành phƣơng tiện
thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến trên thế giới, không chỉ đối với các nƣớc
có nên kinh tế phát triển mà còn đang không ngừng mở rộng ở cả các nên kinh tể
đang phát triển.
Hiện nay, tại thành phố Hồ Chí Minh và các Tỉnh thành có không ít
ngân hàng tham gia vào thị trƣờng dịch vụ thẻ nhằm cạnh tranh tìm kiếm thêm thị
Nghiên cứu các công trình khoa học, các bài viết, bài báo…của các tác
giả trong và ngoài nƣớc có nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt động của Ngân
hàng thƣơng mại và vấn đề phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng này để rút ra
những kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu gồm:
- Tô Khánh Toàn “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam – luận án tiến sĩ kinh tế năm 2014. Đề tài nghiên
cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tìm hiểu
về kinh nghiệm phát triển dịch vụ này ở một số nƣớc trên thế giới đồng thời rút ra
bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng Thƣơng mại ở Việt Nam, Phân tích thực
trạng từ đó đƣa ra những phƣơng hƣớng, giải pháp kiến nghị nhằm đẩy mạnh phát
triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam. Tuy
nhiên, đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng bao gồm tất cả các dịch vụ Ngân hàng
Trang 3
bán lẻ nói chung, Thẻ và dịch vụ thẻ chỉ là một phần nhỏ nên vẫn chƣa đƣợc quan
tâm nhiều.
- Văn Tạo “Thanh toán không dùng tiền mặt thực trạng, nguyên nhân và
giải pháp” - đăng trên Tạp chí Ngân hàng (số 19/2009). Bài viết nghiên cứu về thực
trạng thanh toán bằng tiền mặt tại Việt Nam, nêu ra những điểm chƣa thuận tiện của
những phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt, tìm hiểu nguyên nhân về thói
quen thanh toán bằng tiền mặt đồng thời đƣa ra giải pháp mở rộng thanh toán
không dùng tiền mặt, những kết quả đạt đƣợc, hạn chế của giải pháp này và có một
số kiến nghị liên quan. Bài viết vẫn chƣa đi sâu vào các vấn đề về thẻ và dịch vụ
thẻ.
- Lê Thị Kim Thu “Nhận dạng và phòng chống rủi ro về sử dụng thẻ
ngân hàng” - đăng trên trang web của Hiệp hội ngân hàng – 2013. Bài viết đề cập
đến các rủi ro của Ngân hàng, trong đó có rủi ro về hoạt động thẻ, các vấn đề mà
các Ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt trong hoạt động phát hành và thanh
và xử lý.
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nội dung đề tài giúp hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn có
liên quan đến thẻ và dịch vụ thẻ. Nghiên cứu nội dung phát triển, nhân tố tác động,
cũng nhƣ đánh giá của khách hàng đến dịch vụ thẻ tại NHTMCP Việt Á, thấy đƣợc
những tồn tại và những mặt còn hạn chế trong chiến lƣợc phát triển dịch vụ thẻ của
VietABank, từ đó đƣa ra giải pháp để hạn chế rủi ro có thể phát sinh, hy vọng nội
dung đề tài góp phần là tài liệu tham khảo để đƣa ra những chiến lƣợc phát triển
dịch vụ thẻ tại VietABank trong thời gian tới, thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ
thẻ và các dịch vụ khác của Ngân hàng, cũng cố và mở rộng thị phần về thẻ của
VietABank nhằm tăng khả năng cạnh tranh của VietABank trong điều kiện kinh tế
khó khăn..
Trang 5
1.7 Tài liệu tham khảo
1.8 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Các vấn đề cơ bản về thẻ và phát triển dịch vụ thẻ tại ngân
hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thƣơng
mại Cổ phần Việt Á.
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại NHTMCP Việt Á.
Trang 6
2 CHƢƠNG 2
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẺ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH
Trang 7
tiêu dùng. Cùng với sự phát triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là VISA và MASTER,
một loạt các tổ chức thẻ mang tính quốc tế khác nối tiếp xuất hiện nhƣ: JCB,
American Epress, Airplus, Maestro, Eurocard,... Sự phát triển mạnh mẽ này đã
khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ. Các ngân hàng và công ty tài chính
luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngày thẻ càng dễ sử dụng và cung cấp những
dịch vụ tiện lợi nhất cho ngƣời tiêu dùng. Hiện nay,ngƣời sử dụng thẻ có thể sử
dụng thẻ trên hầu hết các nƣớc trên thế giới, họ không còn lo việc chuyển đổi sang
đồng tiền nội địa khi đi ra nƣớc ngoài.
2.1.3 Vai trò của thẻ:
2.1.3.1 Đối với ngƣời sử dụng:
Rút tiền mặt:
Khả năng đầu tiên và cơ bản nhất của thẻ ATM là giúp cho ngƣời sử
dụng có thể rút tiền mặt trong tài khoản của mình một cách dễ dàng và nhanh
chóng. Khi ngƣời chủ thẻ có nhu cầu rút tiền, họ chỉ cần mang thẻ ATM đến bất cứ
máy ATM nào gần nhất. Khách hàng chỉ việc ấn thẻ ATM vào máy, bấm mã số và
yêu cầu số tiền mình cần rút, mọi thao tác chỉ diễn ra trong vòng từ 30 giây đến 1
phút.
Gửi tiền:
Đây là dịch vụ mà một số ngân hàng áp dụng, cho phép khách hàng của
mình gửi tiền qua thẻ ATM mà không phải đến trực tiếp ngân hàng. Đây là một tiện
ích nhằm nâng cao giá trị sử dụng của thẻ ATM đồng thời tạo đƣợc ƣu thế cho thẻ
ATM của ngân hàng trên thị trƣòng thẻ hiện nay..
Thanh toán các dịch vụ:
Ngƣời sử dụng có thể trả các khoản chi phí dịch vụ của gia đình nhƣ:
điện, nƣớc, điện thoại, phí internet, đóng bảo hiểm, thậm chí cả việc ủng hộ các quỹ
từ thiện bằng cách chuyển khoản qua chính thẻ ATM của mình.
Chuyển khoản:
tốt lƣợng tiền lƣu thông và qua đó sẽ kịp thời có những chính sách tiền tệ và đƣa ra
Trang 9
những biện pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và xây dựng
một hệ thống tài chính vững mạnh.
Đối với các ngân hàng thương mại
Thẻ góp phần giảm áp lực tiền mặt, tăng khả năng huy động vốn phục
vụ cho yêu cầu mở rộng hoạt động tín dụng, tăng lợi nhuận nhờ khoản phí sử dụng
thẻ. Tăng khả năng kiểm soát của Ngân hàng khi mà hầu hết các khoản thu nhập và
chi phí đều đƣợc thanh toán qua Ngân hàng.
Ngân hàng phát hành thẻ còn thu đƣợc lợi nhuận từ việc phát hành thẻ
và các giao dịch khác có liên quan nhƣ phí thƣờng niên, chi lƣơng, quản lý tài
khoản, dịch vụ thanh toán hóa đơn,…
Ngân hàng thanh toán thẻ thu đƣợc phần hoa hồng khi làm trung gian
thanh toán.
2.1.3.3 Đối với các doanh nghiệp:
Thẻ ATM không chỉ đem lại nhiều tiện ích cho cá nhân ngƣời sử dụng
mà đây còn là một lời giải cho bài toán khó trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh bằng cách giảm thiểu chi phí trong việc trả lƣơng của doanh nghiệp. Do
đó ngày càng có nhiều doanh nghiệp thực hiện việc trả lƣơng cho nhân viên qua thẻ
ATM vì nhiều tiện lợi cho cả ngƣời phát lƣơng và ngƣời lĩnh lƣơng.
Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký mở tài khoản cho nhân viên của mình tại
ngân hàng và chuyển bảng lƣơng của doanh nghiệp vào mỗi kỳ phát lƣơng cho ngân
hàng, ngân hàng sẽ tự động hoạch toán và chuyển số lƣơng tƣơng ứng vào tài khoản
của từng nhân viên. Giúp tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí, Quản lý tốt tiền lƣơng
cho công nhân
2.1.4 Các chủ thể tham gia trong việc sử dụng dịch vụ thẻ:
2.1.4.1 Tổ chức thẻ quốc tế:
dữ liệu.
Hoàn lại tiền ký quỹ nếu chủ thẻ không sử dụng hết đối với thẻ tiền
Định kỳ lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử dụng và yêu cầu
Cung cấp các vật dụng dùng vào mục đích quảng cáo thẻ cho các đại lý
mặt.
rút tiền và CSCNT của ngân hàng.
Trang 11
2.1.4.3 Chủ thẻ
Là ngƣời đƣợc NHPH cấp thẻ để sử dụng. Chủ thẻ là ngƣời duy nhất
đƣợc quyền sử dụng thẻ của mình. Mỗi chủ thẻ đƣợc NHPH cấp cho một số PIN.
Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ của mình để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại các
CSCNT và rút tiền mặt tại ATM hoặc điểm ứng tiền mặt. Chủ thẻ có trách nhiệm:
Bảo quản thẻ không để kẻ khác lấy cắp số hoặc lợi dụng.
Sử dụng thẻ đúng mục đích theo quy định của NHPH.
Không giao thẻ và PIN cho ngƣời khác, chủ thẻ phải chịu rủi ro khi để
xảy ra giả mạo thẻ để rút tiền hoặc thanh toán.
Có trách nhiệm thanh toán, hoàn trả các khoản tiền đã sử dụng và lãi
định về thanh toán thẻ của NHTT. CSCNT có trách nhiệm:
Chỉ tiếp nhận thanh toán các thẻ đúng mẫu do NHTT và NHPH hay
Hiệp hội thẻ quy định.
Chỉ chấp nhận thanh toán thẻ sau khi đã kiểm tra đúng quy định về kỹ
thuật an toàn của NHTT và NHPH.
Sau khi giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ,
trong phạm vi số ngày làm việc quy định phải nộp biên lai thanh toán vào NHTT
hoặc ngân hàng đại lý để đòi tiền. Để quá hạn, nếu gặp rủi ro trên không chịu trách
nhiệm.
Thƣờng xuyên trƣng bày các biểu tƣợng của NHTT hoặc tổ chức thẻ
quốc tế.
2.1.4.6 Ngƣời chịu trách nhiệm thanh toán
Áp dụng đối với việc phát hành và thanh toán thẻ tín dụng. Đây có thể
là chủ thẻ chính (nếu là thẻ cá nhân) hoặc tổ chức, công ty xin cấp thẻ (nếu là thẻ do
công ty uỷ quyền cho cá nhân sử dụng). Ngƣời chịu trách nhiệm thanh toán có
nghĩa vụ thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêu phát sinh từ việc sử dụng thẻ của chủ
thẻ.
Trang 13
2.1.4.7 Trung tâm thẻ
Là phòng quản lý thẻ trung ƣơng - đại diện của các ngân hàng trong
quan hệ đối ngoại trực tiếp về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các tổ chức
thẻ quốc tế và các ngân hàng khác - chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phát
hành, cấp phép, tra soát, thanh toán thẻ và quản lý rủi ro; đồng thời là trung tâm
phát hành và thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong hệ thống của ngân hàng.
2.2 Dịch vụ thẻ
2.2.1 Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến, nên có nhiều định nghĩa khác nhau
• Tìm kiếm tƣ vấn của ngƣời quen, ngƣời bán hàng
Tính không đồng nhất:
Dịch vụ không thể đƣợc cung cấp hàng loạt, tập trung nhƣ sản xuất
hàng hoá. Đặc điểm này còn gọi là tính khác biệt của dịch vụ. Theo đó, việc thực
hiện dịch vụ thƣờng khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch
vụ, ngƣời phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tƣợng phục vụ và địa
điểm phục vụ. Về căn bản, tính biến thiên trong dịch vụ cũng dễ xảy ra và xảy ra
thƣờng xuyên hơn so với sự không phù hợp của các sản phẩm hữu hình, bởi vì dịch
vụ có mức độ tƣơng tác con ngƣời rất cao. Đặc điểm này làm cho việc chuẩn hóa
dịch vụ trở nên khó thực hiện hơn.
Để khắc phục nhƣợc điểm này, doanh nghiệp có thể thực hiện cơ giới
hoá, tự động hoá trong khâu cung cấp dịch vụ, đồng thời có chính sách quản lý nhân
sự đặc thù đối với các nhân viên cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, việc tiếp xúc với
nhân viên cung cấp dịch vụ lịch sự, niềm nở cũng là một yếu tố hấp dẫn khách
hàng. Mặt khác, không phải bất kỳ dịch vụ nào cũng có thể tự động hoá quá trình
cung cấp đƣợc.
Trang 15
Tính không thể tách rời:
Tính không thể tách rời của dịch vụ thể hiện ở chỗ khó phân chia dịch
vụ thành hai giai đoạn là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng. Dịch vụ thƣờng
đƣợc tạo ra và sử dụng đồng thời. Điều này không đúng với hàng hóa vật chất đƣợc
sản xuất ra nhập kho, phân phối thông qua nhiều nấc trung gian mua bán, rồi sau đó
mới đƣợc tiêu dùng. Đối với sản phẩm hàng hóa, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm
ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với dịch vụ khách hàng đồng hành trong suốt hoặc
một phần của quá trình tạo ra dịch vụ.
Tác động của tính không thể tách rời đến khách hàng:
• Khách hàng phải có mặt để hƣởng thụ dịch vụ
máy móc thiết bị, v.v…) thì các NHTM sản xuất ra các hàng hóa vô hình, hay đúng
hơn là các dịch vụ. Sản phẩm của ngân hàng có đặc tính phi vật chất, luôn bị động,
phụ thuộc khách hàng. Điều khó khăn là phải xử lý các ủy nhiệm theo yêu cầu
mong muốn của khách hàng, chất lƣợng sản phẩm dịch vụ ngân hàng thể hiện ở khả
năng hoàn thành ủy nhiệm của khách hàng với thời gian ngắn nhất, chính xác, an
toàn và tiện lợi, đặc biệt là đối với các dịch vụ thanh toán tiền tệ.
Hiện nay chƣa có một khái niệm cụ thể và chính xác nào cho dịch vụ
thẻ, tuy nhiên đây cũng là một loại hình dịch vụ thuộc nhóm các dịch vụ bán lẻ hay
còn gọi là dịch vụ cá nhân của một ngân hàng hiện đại, gắn chặt và phát triển cùng
với dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) và thƣơng mại điện tử (e-commerce).
Có thể hiểu dịch vụ thẻ ghi nợ là bao gồm tổng thể các sản phẩm của
ngân hàng đƣợc cung ứng cho khách hàng khi sử dụng thẻ nhƣ: thanh toán hàng hóa
dịch vụ, rút tiền, chuyển tiền, truy vấn số dƣ,… Dịch vụ thẻ là mục tiêu cuối cùng
mà khách hàng cần ở một chiếc thẻ, dịch vụ thẻ cũng mang đầy đủ những đặc trƣng
chung của dịch vụ.
Trang 17
Các hoạt động chính của dịch vụ thẻ ngân hàng:
-
Nạp tiền: chủ thẻ có thể nạp tiền vào tài khoản trực tiếp tại Ngân
hàng, chuyển từ Ngân hàng khác sang.
-
Rút tiền: tại Ngân hàng, qua hệ thống ATM, tại các điểm ứng tiền của
Ngân hàng hoặc các ngân hàng liên minh
dẫn hơn đối với khách hàng bởi sức hấp dẫn phụ trội mà nhà cung cấp thứ hai mang
lại.
2.3 Phân loại thẻ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân loại thẻ
Trang 18
Nguồn: Quy trình thẻ ngân hàng TMCP Việt Á
2.4 Lợi ích và rủi ro khi sử dụng dịch vụ thẻ
2.4.1 Lợi ích khi sử dụng dịch vụ thẻ
2.4.1.1 Đối với chủ thẻ:
Sự linh hoạt, tiện lợi và an toàn:
Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã đƣợc ngân hàng cung cấp một dịch vụ
thanh toán có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn. Những cơ sở thanh toán thẻ ngày
càng nhiều, các máy ATM ngày càng trở nên phổ biến, thẻ sẽ là một công cụ thanh
toán lý tƣởng cho các chủ thẻ.
Khách hàng không phải đối mặt với nhiều rủi ro khi mang theo một
lƣợng tiền mặt lớn. Việc dùng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toán đảm bảo khả năng
chi tiêu đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào ngoại tệ của nƣớc nào.
Hiện nay với công nghệ tiên tiến, máy ATM không chỉ dùng để rút tiền
mà nó trở thành một ngân hàng thu nhỏ với đủ các chức năng và tiện ích: nạp tiền,
rút tiền trực tiếp, chuyển khoản đến tất cả các ngân hàng, thanh toán các hóa đơn,
dịch vụ, thuế, lệ phí…mua thẻ trả trƣớc điện thoại di động, Internet… Hệ thống
ATM đƣợc lắp đặt ở hầu hết các Thành Phố, một số khách sạn, nhà hàng, siêu thị,
cửa hàng bách hóa lớn, kể cả các Trƣờng Đại học và điều này sẽ giúp cho ngƣời sử
dụng có thể rút tiền ở nhiều nơi khi cần sử dụng.
Trang 19